một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dệt may nghệ an - Pdf 20


i
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
DANH MỤC LƢU ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU x
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 2
SẢN XUẤT 2
1.1. Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. 2
1.1.1. Chi phí sản xuất. 2
1.1.1.1. Khái niệm. 2
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất. 2
1.1.2. Giá thành. 4
1.1.2.1. Khái niệm. 4
1.1.2.2 . Phân loại giá thành. 4
1.2. Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 5
1.2.1. Yêu cầu cơ bản trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm. 5
1.2.2. Xác định đối tƣợng tập hợp chi phí và đối tƣợng tính giá thành. 5
1.2.2.1. Xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất. 5
1.2.2.2. Xác định đối tƣợng tính giá thành. 6
1.2.3. Phƣơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất. 6
1.2.4. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 7
1.3. Kế toán chi phí sản xuất. 7
1.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 7
1.3.1.1 Nội dung và nguyên tắc. 7
1.3.1.2. Tài khoản sử dụng. 8
1.3.1.3. Nội dung và phƣơng pháp phản ánh. 8
1.3.1.4. Sơ đồ hạch toán. 10

1.5.2.1. Phƣơng pháp giản đơn. 20

iii
1.5.2.2. Phƣơng pháp loại trừ chi phí. 21
1.5.2.3. Phƣơng pháp hệ số. 21
1.5.2.4.Phƣơng pháp tỷ lệ. 22
1.5.2.5. Phƣơng pháp phân bƣớc. 22
1.5.2.6. Phƣơng pháp liên hợp: 23
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DỆT MAY NGHỆ AN 25
2.1. Giới thiệu về công ty. 25
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ. 27
2.1.2.1. Chức năng. 27
2.1.2.2. Nhiệm vụ. 27
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý 27
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý. 27
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban. 28
2.1.4. Cơ cấu tổ chức sản xuất: 30
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức sản xuất 30
2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 30
2.4.1.3 Qui trình sản xuất. 32
2.1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty trong thời gian qua. 33
2.1.5.1. Các nhân tố bên ngoài. 33
2.1.5.2. Các nhân tố bên trong. 34
2.1.6. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
thời gian qua. 35
2.1.7. Phƣơng hƣớng phát triển của công ty trong thời gian tới. 39

2.2.6. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. 58
2.2.6.1. Nội dung. 58
2.2.6.2. Chứng từ sổ sách sử dụng 59

v
2.2.6.3. Tài khoản sử dụng. 60
2.2.6.4. Quy trình luân chuyển chứng từ. 60
2.2.6.5. Định khoản kế toán. 62
2.2.6.6. Sơ đồ chữ T 64
2.2.6.7. Chứng từ sổ sách minh họa. 64
2.2.7. Kế toán chi phí sản xuất chung. 68
2.2.7.1. Nội dung 68
2.2.7.2. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất chung. 68
2.2.7.3. Chứng từ sổ sách sử dụng. 69
2.2.7.4. Tài khoản sử dụng. 69
2.2.7.5. Quy trình luân chuyển chứng từ. 72
2.2.7.6. Định khoản kế toán. 79
2.2.7.7. Sơ đồ chữ T (ở tổ dệt và tổ may khâu hoàn thiên của xí nghiệp
dệt, các tổ khác tƣơng tự). 82
2.2.8. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất. 90
2.2.8.1. Nội dung, nguyên tắc. 90
2.2.8.2. Sổ sách chứng từ sử dụng. 90
2.2.8.3. Tài khoản sử dụng. 90
2.2.8.4. Định khoản kế toán . 90
2.2.8.5. Sơ đồ chữ T 92
2.2.8.6. Chứng từ, sổ sách minh họa. 93
2.2.9. Đánh giá sản phẩm dở dang. 96
2.2.10. Tính giá thành. 96
2.2.11. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở công ty Cổ phần Dệt may Nghệ An. 102

CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
CPSXDDĐK : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ.
GTGT : Giá trị gia tăng.
KPCĐ : Kinh phí công đoàn.
NVL : Nguyên vật liệu.
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn.
TSCĐ : Tài sản cố định.
SLSPDDCK : Số lƣợng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
SPHT : Sản phẩm hoàn thành.

viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. 12
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 15
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp chi phí. 17
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 27


Lƣu đồ 2.1: Lƣu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán xuất NVL, CCDC
cho sản xuất sản phẩm 50
ƣu đồ 2.2 : Lƣu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán chi phí nhân công
trực tiếp 61
Lƣu đồ 2.3 : Lƣu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách kế toán chi phí nhân viên
phân xƣởng 73
Lƣu đồ 2.4 : Lƣu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách xuất NVL, CCDC cho
phân xƣởng 75
Lƣu đồ 2.5: Lƣu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách chi phí khấu hao TSCĐ
tại phân xƣởng 76
Lƣu đồ 2.6: Lƣu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách chi phí dịch vụ mua ngoài
tại phân xƣởng 77
Lƣu đồ 2.7: Lƣu đồ luân chuyển chứng từ, sổ sách chi phí khác bằng tiền tại
phân xƣởng 79

nên em đã chọ đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.Đƣợc sự hƣớng
dẫn nhiệt tình của cô Th.s Đặng Thị Tâm Ngọc, sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của
Ban Giám đốc, chị kế toán trƣởng, và các anh chị trong phòng kế toán công ty, nay
luận văn tốt nghiệp “ Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập

xi
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt may Nghệ An
” đã đƣợc hoàn thành.
Nội dung bài luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt may Nghệ An.
Chƣơng 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt may Nghệ An.
Rất mong nhận đƣợc những ý kiến góp ý của các thầy cô. Em xin chân thành
cảm ơn!
1

1.1. Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
1.1.1. Chi phí sản xuất.
1.1.1.1. Khái niệm.
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động
vật hoá, mà doanh nghiệp đã tiêu dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong
một thời kỳ nhất định.
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
a) Phân loại theo phương pháp tính nhập chi phí vào chỉ tiêu giá thành sản
phẩm.
Chi phí sản xuất gồm 2 lọai
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có thể tính trực tiếp vào chỉ tiêu giá thành
của từng loại sản phẩm.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm khác
nhau và đƣợc tính vào chỉ tiêu giá thành của từng loại thông qua phƣơng pháp phân
bổ gián tiếp thích hợp.
b) Phân loại theo yếu tố chi phí.
Chi phí sản xuất gồm 5 loại:
- Chi phí nguyên vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh
trong kỳ báo cáo, trừ: Nguyên liệu, vật liệu,… xuất bán hoặc xuất cho xây dựng cơ
bản. Tùy theo yêu cầu quản lý chỉ tiêu này có thể báo cáo chi tiết theo từng loại:
Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu.

3
- Chi phí nhân công: Gồm toàn bộ các khoản phải trả cho ngƣời lao động nhƣ
tiền lƣơng, tiền công, các khoản trợ cấp, phụ cấp có tính chất lƣơng, các khoản
trích theo lƣơng theo quy định trong kỳ báo cáo.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là chi phí khấu hao của tất cả các loại tài
sản cố định của doanh nghiệp dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

bán”.
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí không đƣợc tính vào giá trị của các loại sản
phẩm đƣợc sản xuất ra hay đƣợc mua vào. Đây đƣợc xem là chi phí hoạt động của
từng kỳ kế toán và sẽ đƣợc khấu trừ hết vào doanh thu của kỳ mà nó phát sinh để
tính lãi (lỗ) trong kỳ nhƣ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.1.2. Giá thành.
1.1.2.1. Khái niệm.
Giá thành sản phẩm là chi phí thực tế của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lƣợng sản phẩm dịch vụ, lao
vụ hoàn thành.
1.1.2.2 . Phân loại giá thành.
a) Căn cứ vào thời điểm tính giá thành.
Giá thành đƣợc chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành đƣợc xác định trƣớc khi bắt đầu sản
xuất của kỳ kế hoạch, dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch. Đây là
mục tiêu mà doanh nghiệp cố gắng thực hiện để đạt đƣợc những mục tiêu chung
của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Là giá thành đƣợc xác định trên cơ sở các định mức chi
phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Đây là căn cứ để
kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vật chất khác nhau
phát sinh trong quá trình sản xuất.
- Giá thành thực tế: Là giá thành đƣợc xác định trên cơ sở các khoản hao phí
thực tế phát sinh trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm.
b) Căn cứ vào nội dung cấu thành nên sản phẩm.
Giá thành đƣợc chia làm 2 loại:

5
- Giá thành sản xuất: Gồm 3 khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí ngoài sản xuất của

- Đặc điểm tổ chức độ quản lý doanh nghiệp.
- Kết hợp tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tính giá thành sản phẩm.
c)Ý nghĩa.
Là căn cứ để kế toán mở sổ chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tƣợng kế
toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí sản xuất và phục vụ cho
việc tính giá thành sản phẩm.
1.2.2.2. Xác định đối tượng tính giá thành.
a) Khái niệm.
Là những kết quả sản xuất nhất định đòi hỏi phải xác định tổng giá thành và
giá thành đơn vị.
Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tuợng tính giá thành có thể là sản
phẩm, bán thành phẩm, lao vụ hay công việc hoàn thành…
b) Căn cứ xác định đối tượng tính giá thành.
- Nhiệm vụ mặt hàng sản xuất đƣợc giao.
- Tính chất quy trình công nghệ và phƣơng pháp sản xuất sản phẩm.
- Đặc điểm sản xuất.
- Yêu cầu quản lý và trình độ kế toán
1.2.3. Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất.
- Phƣơng pháp tập hợp trực tiếp: Áp dụng với những chi phí cơ bản có quan hệ
trực tiếp đến từng đối tƣợng tập hợp chi phí riêng biệt. Toàn bộ chi phí sẽ đƣợc tập
hợp trực tiếp cho đối tƣợng tập hợp chi phí đó.
- Phƣơng pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng với những chi phí cơ bản có quan
hệ trực tiếp đến nhiều đối tƣợng tập hợp chi phí khác nhau mà công tác kế toán ban
đầu không thể chi tiết theo từng đối tƣợng tập hợp chi phí riêng. Kế toán tập hợp chi
phí theo từng khoản mục chi phí sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân
bổ chi phí này cho các đối tƣợng có liên quan.
Phƣơng pháp phân bổ:

7
 Xác định hệ số phân bổ:


=

*

8
- Nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất sản phẩm, là cơ sở vật chất cấu
thành thực thể sản phẩm.
- Vật liệu phụ, vật liệu khác trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm.
Nếu những chi phí này có quan hệ trực tiếp với từng đối tƣợng hạch toán chi
phí sản xuất thì tổng hợp trực tiếp chi phí sản xuất từ chứng từ gốc và các đối tƣợng
có liên quan.
Nếu những chi phí này có quan hệ trực tiếp với nhiều đối tƣợng hạch toán chi
phí sản xuất mà ở khâu hạch toán ban đầu không ghi chép riêng cho từng đối tƣợng
thì dùng phƣơng pháp phân bổ gián tiếp.
1.3.1.2. Tài khoản sử dụng.
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng tài khoản:TK 621“ Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp”.
- Kết cấu:
Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt đông
sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán.
Bên Có:
- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế cho sản xuất kinh doanh trong kỳ vào
TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc TK 631 “Giá thành sản xuất”.
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vƣợt mức bình thƣờng vào TK 632.
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.
1.3.1.3. Nội dung và phương pháp phản ánh.
- Khi xuất kho nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện
dịch vụ trong kỳ, ghi:
Nợ 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Có 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Hoặc: Nợ 631- Giá thành sản xuất.
Có 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

10
1.3.1.4. Sơ đồ hạch toán.
152 621 152

Xuất kho nguyên vật liệu cho
sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ Giá trị vật liệu dùng không hết
nhập lại kho

111,112,331 133 632

Thuế GTGT Kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp vƣợt định mức

Giá tri vật liệu mua về dùng ngay
không qua nhập kho(chƣa có VAT) 154

Giá trị vật liệu mua về dùng ngay Kết chuyển chi phí nguyên
không qua nhập kho(đã có VAT) vật liệu trực tiếp(PPKKTX 611

Trị giá nguyên vật liệu xuất kho sử dụng 631

kinh doanh dở dang” hoặc 631 “Gía thành sản xuất” để tính giá thành.
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vƣợt mức bình thuờng vào TK 632.
1.3.2.3. Nội dung và phương pháp phản ánh.
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lƣơng, ghi nhận số tiền lƣơng, tiền công và các
khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ:
Nợ 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Có 334 - Phải trả ngƣời lao động

12
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp
sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ:
Nợ 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Có 338(2, 3, 4) - Phải trả phải nộp khác.
- Trích trƣớc lƣơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Có 335 - Chi phí phải trả.
- Tiền ăn ca, giữa ca phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Có 334 - Phải trả ngƣời lao động.
-Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vuợt định mức không đƣợc tính
vào giá thành: Nợ 632 - Giá vốn hàng bán.
Có 622 - Chi phí vƣợt định mức
Cuối kỳ kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK
154 hoặc TK 631 theo đối tƣợng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ 154- Chi phi sản xuất kinh doanh dở dang
Hoặc Nợ 631 - Giá thành sản xuất.
Có 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
1.3.2.4. Sơ đồ hạch toán.
334 622 632
Tiền lƣơng, tiền công phụ cấp phải Kết chuyển chi phí nhân công

- Khi tính tiền lƣơng, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của
phân xƣởng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xƣởng, bộ phận, tổ đội sản
xuất, ghi:
Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung.
Có 334 - Phải trả ngƣời lao động.
- Các khoản trích theo lƣơng của nhân viên phân xƣởng theo quy định:
Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung.
Có 338(2, 3, 4) - Phải trả phải nộp khác.
- Chi phí vật liệu dùng ở phân xƣởng:

14
Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung.
Có 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất dùng ở phân xƣởng:
Xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ 1 lần:
Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung.
Có 153- Công cụ dụng cụ (loại phân bổ 100% giá trị).
- Khi xuất kho công cụ dụng cụ sản xuất loại phân bổ nhiều lần:
Nợ 142- Chi phí trả trƣớc (công cụ dụng cụ phân bổ dƣới 1 năm).
Nợ 242- Chi phí trả trƣớc dài hạn(công cụ dụng cụ phân bổ trên 1 năm)
Có 153- Công cụ dụng cụ.
- Khi phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất chung:
Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung.
Có 142 - Chi phí trả trƣớc.
Có 242 - Chi phí trả trƣớc dài hạn.
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xƣởng:
Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung.
Có 214 - Hao mòn.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ ở phân xƣởng sản xuất:
Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status