một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty cổ phần h&t - Pdf 20

1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài.
Ngày nay nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển, thể chế pháp lý đi vào ổn
định nhưng môi trường kinh doanh của doanh nghiệp thì ngày càng trở nên gay gắt.
Mặc dù mỗi doanh nghiệp đều có quyền tự do kinh doanh và chịu trách nhiệm trong
kinh doanh nhưng chỉ cần một quyết định sai lầm đôi khi phải trả giá khá đắt. Do đó
việc quản lý đầu tư và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả là vấn đề rất cần thiết. Vì
vốn là một bộ phận quan trọng gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Hằng ngày, tại các doanh nghiệp luôn có nguồn vốn thu chi xen kẽ nhau.
Các khoản phải thu là để có vốn bằng tiền để chi. Các khoản chi là để thực hiện
hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có nguồn để thực hiện các khoản phải thu.
Dòng lưu chuyển tiền tệ diễn ra không ngừng. Có thời điểm lượng tiền thu nhiều
hơn lượng tiền chi ra và ngược lại. Như vậy, qua sự luân chuyển vốn bằng tiền
người ta có thể kiểm tra, đánh giá hiệu quả của các hoạt động kinh tế, tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Mặt khác, trong tình hình tài chính của doanh nghiệp luôn
tồn tại các khoản phải thu - phải trả, tình hình thanh toán các khoản này phụ thuộc
vào phương thức thanh toán đang áp dụng tại công ty và sự thỏa thuận giữa các đơn
vị kinh tế. Do vậy, việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu sẽ góp
phần rất lớn trong việc phát huy nội lực và hạn chế rủi ro trong một công ty.
Vì thế, trong đợt thực tập khóa luận tốt nghiệp này, được sự chấp nhận của
Ban chủ nhiệm khoa Kế toán- Tài chính và Ban lãnh đạo công ty cổ phần H & T,
em đã thực hiện đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát
vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty cổ phần H&T”.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Xuất phát từ vấn đề đặt ra, đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu chủ yếu sau
đây:
(1). Tìm hiểu thực trạng về hoạt động kiểm soát nội bộ của công ty cổ phần
H&T.
2

Đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát vốn bằng tiền
và các khoản thanh toán tại công ty cổ phần H&T” đã có những đóng góp sau đây:
- Tổng kết cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Tổng quát về cơ cấu tổ chức nhân sự, tổ chức kế toán, tổ chức chứng từ, tổ
chức tài khoản và tổ chức sổ sách kế toán tại công ty.
- Nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua việc xử lý phần hành kế
toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty.
- Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với
khoản mục vốn bằng tiền và các khoản thanh toán của công ty.
Mặc dù được sự giúp đỡ tận tình của thầy, các cô chú tại phòng kế toán công
ty cổ phần H&T nhưng do thời gian và sự hiểu biết của em còn hạn chế nên đề tài
chắc hẳn không tránh được những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của quý thầy cô và các bạn để bài luận văn này được hoàn thiện hơn.
Qua đây em xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc nhất đến các thầy cô trong
khoa Kế toán tài chính và đặc biệt là thầy Nguyễn Thành Cường - giảng viên trực
tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài này cùng toàn thể các cô chú phòng kế toán
công ty cổ phần H&T-những người đã đồng hành và giúp đỡ em trong suốt thời
gian thực tập vừa qua.

4

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG

viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý
nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây:
 Báo cáo tài chính đáng tin cậy.
 Các luật lệ và quy định được tuân thủ.
 Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả”.
Để hiểu được bản chất của định nghĩa trên chúng ta cần phải hiểu được 4 nội dung
cơ bản sau: quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu.
- KSNB là một quá trình: KSNB bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện
diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp vói nhau thành một thể thống
nhất.
- KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: KSNB không chỉ đơn thuần
là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu…mà KSNB được thiết lập, thực hiện và vận
hành bởi chính những con người trong tổ chức.
- KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: KSNB chỉ cung cấp một sự đảm
bảo hợp lý chứ không phải tuyệt đối trong việc thực hện các mục tiêu của tổ chức.
Điều này xuất phát từ hạn chế vốn có của KSNB. Hạn chế này bao gồm sai sót của
nhân viên quản lý, sự thông đồng, sự gian lận, lạm quyền của các cán bộ quản lý.
Mặt khác người lãnh đạo luôn cân nhắc giữa yếu tố lợi ích và chi phí. Tuy người
lãnh đạo có thể nhận thức được đầy đủ các rủi ro nhưng nếu chi phí cho quá trình
quá cao thì họ sẽ không áp dụng các thủ tục để kiểm soát rủi ro.
- Các mục tiêu của KSNB:
+ Đối với các báo cáo tài chính: KSNB phải trung thực và đáng tin cậy, phù
hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
+ Đối với tính tuân thủ: KSNB phải đảm bảo được các thành viên trong đơn
vị tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị để hướng đến mục tiêu chung
của toàn đơn vị.
6

+ Đối với sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động: KSNB giúp đơn vị
bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở

1. Môi trường kiểm soát. - Tính chính trực và giá trị đạo đức.
- Đảm bảo về năng lực.
- Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán.
- Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản
lý.
- Cơ cấu tổ chức.
- Cách thức phân định quyền hạn và trách
nhiệm.
- Chính sách nhân sự.
- Các nhân tố bên ngoài tổ chức.
2. Đánh giá rủi ro. - Xác định mục tiêu của đơn vị.
- Nhận dạng và phân tích rủi ro.
3. Các hoạt động kiểm soát. - Phân chia trách nhiệm đầy đủ.
- Ủy quyền đúng đắn.
- Kiểm soát hệ thống và quá trình xử lý thông
tin.
- Kiểm tra độc lập và soát xét thực hiện.
- Thiết kế chứng từ, sổ sách phù hợp.
- Kiểm soát vật chất và thông tin.
4. Thông tin và truyền thông. - Hệ thống chứng từ.
- Hệ thống sổ sách.
- Hệ thống báo cáo.
8

5. Giám sát. - Giám sát thường xuyên .
- Giám sát định kỳ.

1.1.4.1. Môi trường kiểm soát.
Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, nó chi phối ý
thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận

chúng. Cơ cấu tổ chức tốt đảm bảo cho các thủ tục kiểm soát có hiệu quả.
- Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm: đây được xem là phần mở
rộng của cơ cấu tổ chức. Các nhà quản lý xác lập quyền hạn và trách nhiệm cho các
cấp quản lý một cách cụ thể bằng văn bản nhằm thực hiện các hoạt động, xác lập
mối quan hệ, báo cáo và xây dựng các phương pháp ủy quyền.
- Chính sách nhân sự: Chính sách nhân sự ảnh hưởng quan trọng đến trình độ,
phẩm chất cũng như các giá trị đạo đức của toàn thể nhân viên trong đơn vị. Chính
sách này bao gồm: chính sách tuyển dụng, đào tạo, chính sách tiền lương, giám sát,
khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển nhân viên.
- Các nhân tố bên ngoài tổ chức: môi trường kiểm soát có thể chịu ảnh hưởng
các nhân tố từ bên ngoài của tổ chức như thay đổi của môi trường kinh doanh, các
thay đổi của hệ thống pháp luật hay sự thay đổi của chế độ kế toán…Do đó, khi
phân tích - đánh giá môi trường kiểm soát thì cần phải xem xét, đánh giá, phân tích
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến hoạt động của đơn vị đó.
1.1.4.2. Đánh giá rủi ro.
Các rủi ro làm cho mục tiêu của tổ chức có thể không đạt được. Rủi ro xảy ra
do rất nhiều nguyên nhân đến từ bên ngoài và bên trong tổ chức, rủi ro có thể do
chủ quan hay khách quan. Do vậy, để giới hạn được rủi ro ở mức chấp nhận được,
người quản lý phải thực hiện các công tác sau:
- Xác định mục tiêu của đơn vị: các mục tiêu này bao gồm mục tiêu chung của
toàn đơn vị và mục tiêu riêng của từng bộ phận hay từng hoạt động, từng giai đoạn.
- Nhận dạng và phân tích rủi ro: rủi ro có thể tác động đến tổ chức ở mức độ
toàn đơn vị hay chỉ ảnh hưởng đến từng hoạt động cụ thể trong từng phạm vi hoạt
10
động. Rủi ro có thể phát sinh và tác động đến bản thân từng hoạt động trước khi gây
ảnh hưởng đến toàn đơn vị.
Để nhận dạng và phân tích rủi ro có thể sử dụng nhiều phương pháp khác
nhau: phương pháp phân tích dự báo dữ liệu quá khứ, rà soát thường xuyên các hoạt
động hiện tại của đơn vị.
Do vậy,việc phân tích và đánh giá rủi ro thường gồm những bước sau:

tục kiểm soát, các dữ liệu và nhập dữ liệu đầu vào, kiểm soát quá trình xử lý dữ liệu
và kiểm soát kết xuất:

DL đầu vào DL đầu ra - Kiểm tra độc lập và soát xét thực hiện: một phần quan trọng của kiểm soát
là: Kiểm tra nhằm đảm bảo các nghiệp vụ được thực hiện và xử lý chính xác. Việc
kiểm tra này được thực hiện một cách độc lập để đảm bảo tính hữu hiệu. Việc kiểm
tra được gọi là kiểm tra độc lập khi người thực hiện kiểm tra không phải là người
chuẩn y, người thực hiện nghiệp vụ hay người ghi sổ kế toán. Kiểm tra độc lập bao
gồm:
+ Đối chiếu hai quá trình ghi chép độc lập. Ví dụ: đối chiếu số liệu giữa sổ kế
toán với số liệu của ngân hàng.
+ So sánh giữa số liệu thực tế với số liệu ghi chép trên sổ sách thông qua quá
trình kiểm kê.
+ Thực hiện việc ghi sổ kép, kiểm tra đối chiếu số liệu trên bảng cân đối số
phát sinh.
+ Xem xét độc lập quá trình xử lý nghiệp vụ. Ví dụ: kiểm tra chứng từ trước
khi ghi sổ.
Kiểm tra độc lập cần thiết được tiến hành đồng thời với quá trình soát xét lại
việc thực hiện, thông qua việc so sánh giữa kế hoạch với thực hiện, giữa dự toán với
thực tế.
Xử lý dữ liệu
12
- Thiết kế chứng từ, sổ sách phù hợp: thiết kế và sử dụng các chứng từ và sổ
sách phù hợp đảm bảo cho việc ghi chép chính xác và đầy đủ tất cả các dữ liệu cần
thiết của một nghiệp vụ kinh tế. Hình thức và nội dung của chứng từ, sổ sách không
nên phức tạp; phải thỏa mãn các yêu cầu: dễ ghi, dễ kiểm tra đối chiếu, hạn chế tối
đa các sai sót trong quá trình ghi chép. Nội dung của chứng từ và sổ sách cần thể

trung thực của thông tin.
Hệ thống thông tin của một tổ chức bao gồm nhiều phân hệ, trong đó hệ
thống thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng. Một hệ thống thông tin kế toán
được thiết lập tốt sẽ đáp ứng yêu cầu phát hiện và ngăn chặn các rủi ro, gian lận.
Mục tiêu của hệ thống thông tin kế toán là ghi nhận, xử lý và lưu trữ, tổng hợp và
chuyển giao, truyền đạt các thông tin tài chính của một tổ chức. Điều này có nghĩa
rằng nhân viên kế toán phải hiểu được bản chất của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
cách thức ghi nhận dữ liệu trên các phương tiện xử lý hay cách thức chuyển đổi dữ
liệu từ chứng từ gốc sang các hình thức máy có thể đọc được, các phương thức truy
cập, cập nhật thông tin.
Để đạt được mục tiêu trên, cần phải chú ý đến các bộ phận quan trọng trong
hệ thống thông tin. Đó là:
- Chứng từ: việc lập chứng từ giúp thực hiện chứng năng tiền kiểm. Tức là sự
kiểm tra trước khi ghi nghiệp vụ xảy ra nhằm ngăn ngừa sai phạm trên nhiều điểm
quan trọng nhằm bảo vệ hữu hiệu và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của đơn vị.
14
- Sổ sách kế toán: Trong KSNB, hệ thống sổ sách có vai trò quan trọng giúp
các nhà quản lý thu thập được các thông tin tài chính đáng tin cậy để điều hành các
hoạt động tác nghiệp. Ngoài ra, nó còn giúp tổng hợp lưu trữ thông tin một cách hệ
thống, khoa học và đóng vai trò trung gian giữa chứng từ và báo cáo tài chính, là cơ
sở để kiểm tra, truy cập chứng từ…. Hơn nữa, một hệ thống sổ sách chi tiết và khoa
học đối với những đối tượng như vật tư, hàng hóa, công nợ,… sẽ góp phần đáng kể
trong việc bảo vệ tài sản nhờ chức năng kiểm tra, giám sát ngay trong quá trình thực
hiện nghiệp vụ.
- Báo cáo tài chính: các thông tin được thể hiện trên báo cáo tài chính không
chỉ đơn thuần chỉ là sự mang sang từ sổ sách kế toán, mà nó còn phản ánh trung
thực giữa chứng từ và kết quả kinh doanh của đơn vị, được trình bày tuân thủ quy
định của các chuẩn mực kế toán hiện hành.
1.1.4.5. Giám sát.
Giám sát là quá trình đánh giá chất lượng thực hiện các hoạt động kiểm soát

+ Xem xét các nghiệp vụ xem chúng được ghi nhận như thế nào? Liên quan
đến các đối tượng nào?
+ Tìm hiểu tiến trình lập báo cáo, các chính sách…
+ Tìm hiểu các hoạt động kiểm soát kết hợp trong quá trình tìm hiểu các bộ
phận khác của hệ thống.
+ Tìm hiểu việc giám sát có liên quan đến việc lập báo cáo và có ảnh hưởng
đến hệ thống kiểm soát nội bộ như thế nào?
+ Đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn chặn và
phát hiện các sai sót có thể xảy ra trong đơn vị.
1.1.6. Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB.
Ở bất kỳ đơn vị nào, dù đã được đầu tư rất nhiều trong thiết kế và vận hành
hệ thống, thế nhưng một hệ thống KSNB vẫn không thể hoàn toàn hữu hiệu. Bởi lẽ
ngay cả khi có thể xây dựng hệ thống hoàn hảo về cấu trúc, thì hiệu quả thực sự của
nó vẫn tùy thuộc vào nhân tố chủ yếu là con người, tức là phụ thuộc vào năng lực
làm việc và tính đáng tin cậy của lực lượng nhân sự. Nói cách khác hệ thống KSNB
16
chỉ có thể giúp bạn hạn chế tối đa những sai phạm mà thôi vì nó có các hạn chế
tiềm tàng xuất phát từ các nguyên nhân sau đây:
 Những hạn chế xuất phát từ nhân viên
Sự vô ý, bất cẩn, đãng trí thỉnh thoảng có thể xảy ra với bất cứ nhân viên
nào, từ đó dễ dẫn đến sự đánh giá hay ước lượng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên
hoặc báo cáo của cấp dưới.
Khả năng đánh lừa, lẫn tránh của nhân viên thông qua sự thông đồng với
nhau hay với các bộ phận bên ngoài đơn vị. Hoặc việc sử dụng các thủ thuật để
đánh lừa như: thủ thuật gian lận gối đầu (lapping) đối với tiền mặt hay kitting đối
với tiền gửi ngân hàng, các loại séc thanh toán.
 Người quản lý lạm quyền.
Trong thực tế, người quản lý bỏ qua các quy định kiểm soát trong việc thực
hiện một nghiệp vụ cụ thể. Hoặc các cá nhân có trách nhiệm kiểm soát đã lạm dụng
quyền hạn của mình nhằm phục vụ cho mưu đồ riêng. Việc dành cho nhà quản lý

soát không còn phù hợp nữa.
Chính những hạn chế nói trên của KSNB là nguyên nhân khiến cho KSNB không
thể đảm bảo tuyệt đối, mà chỉ bảo đảm hợp lý trong việc đạt được mục tiêu của
mình mà thôi.
1.2. KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI PHẦN HÀNH KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP.
1.2.1. KSNB đối với kế toán vốn bằng tiền.
Việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền là điều không
thể thiếu bởi vốn bằng tiền có những đặc trưng cơ bản sau đây:
- Tiền là khoản mục được trình bày trước tiên trên Bảng cân đối kế toán và là
một khoản mục quan trọng trong tài khoản tài sản ngắn hạn. Do đó nó được sử dụng
để phân tích khả năng thanh toán của một doanh nghiệp.
- Tiền là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan
trọng như : để thổi phồng doanh thu, che dấu chi phí…
18
- Số lượng nghiệp vụ liên quan đến tiến và số phát sinh tiền thường lớn.
- Tiền là tài sản rất nhạy cảm, tính thanh khoản cao nên dễ xảy ra gian lận và
biển thủ.
1.2.1.1. Yêu cầu của KSNB.
Hệ thống này có thể chia làm hai loại :
- Kiểm soát chu trình nghiệp vụ.
- Kiểm tra độc lập thông qua kiểm kê quỹ, đối chiếu với ngân hàng.
Muốn kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với tiền cần phải đáp ứng những yêu
cầu sau:
- Thu đúng.
- Chi đủ.
- Phải duy trì số dư tồn quỹ hợp lý.
1.2.1.2. Các nguyên tắc KSNB.
- Nhân viên phải có đủ năng lực và liêm chính.
- Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm.

1.2.1.4. KSNB đối với chi tiền.
- Sử dụng các hình thức thanh toán qua ngân hàng, hạn chế tối đa sử dụng tiền
mặt trong thanh toán.
+ Nguyên tắc chung là hầu hết các khoản chi nên thực hiện thanh toán qua
ngân hàng, ngoại trừ một số khoản chi nhỏ mới sử dụng tiền mặt.
+ Ngoài ra nên xây dựng một hệ thống séc được đánh số thứ tự liên tục trước
khi sử dụng. Các séc đã được đánh số trước mà không sử dụng cần phải lưu lại đầy
đủ nhằm tránh tình trang bị mất cắp hay lạm dụng. Các séc hư, mất hiệu lực phải
đóng dấu hủy bỏ, hay gạch bỏ để tránh tình trạng sử dụng lại và được lưu trữ đầy
đủ. Trước khi ký séc, phải đánh dấu các chứng từ gốc để ngăn ngừa việc sử dụng lại
chứng từ gốc để chi nhiều lần.
- Xây dựng thủ tục xét duyệt các khoản chi: các séc chỉ được lập và xét duyệt
sau khi đã kiểm tra các chứng từ có liên quan và cần có cách thức theo dõi cho đến
khi các séc này đã được gửi đi.
20
- Vận dụng đúng nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: người quản lý nên thực
hiện ủy quyền cụ thể cho thuộc cấp trong một số công việc. Đối với tiền, phải phân
quyền cho những người xét duyệt có đủ khả năng và liêm chính, đồng thời ban hành
văn bản chính thức về sự phân quyền.
- Đối chiếu định kỳ giữa số dư tiền mặt và sổ quỹ, số dư tiền gửi và sổ phụ
ngân hàng: số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng trên sổ sách phải bằng với số dư của
sổ phụ tại ngân hàng. Mọi khoản chênh lệch phải được điều chỉnh thích hợp, những
trường hợp chưa rõ nguyên nhân phải được kết chuyển vào các khoản phải thu
khác, hay phải trả khác và xử lý phù hợp.
1.2.2. KSNB đối với kế toán các khoản thanh toán.
1.2.2.1. KSNB đối với nợ phải thu khách hàng.
Trong quá trình tổ chức hạch toán, nợ phải thu là một bộ phận khá quan
trọng trong hạch toán kế toán. Theo dõi các khoản phải thu sẽ giúp cho công ty nắm
bắt được khả năng thanh toán của khách hàng nhanh hay chậm nhằm quản lý tiền
vốn, tránh tình trạng chiếm dụng vốn hoặc sử dụng vốn không hợp lý….

- Yêu cầu của kiểm soát nội bộ
+ Các khoản nợ phải trả được ghi chép đầy đủ, chính xác, tránh nhầm lẫn.
+ Các khoản nợ phải trả được đánh giá đúng, được khai báo đầy đủ, được duy
trì ở mức hợp lý.
+ Giám sát, đảm bảo khả năng chi trả các khoản nợ.
- Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ
+ Nhân viên phải có đủ khả năng và liêm chính.
+ Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm.
+ Ghi chép kịp thời, đầy đủ, tránh nhầm lẫn.
+ Thường xuyên thực hiện đối chiếu số liệu sổ sách với các chủ nợ.
- Kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả.
Muốn kiểm soát tốt khoản mục công nợ phải trả cần tổ chức hệ thống kiểm
soát nội bộ của toàn bộ chu trình mua hàng. Thông thường chu trình mua hàng được
phân chia theo các chức năng sau:
22
1. Lập kế hoạch mua hàng.
2. Lựa chọn nhà cung cấp, tiến hành đặt hàng.
3. Tiếp nhận hàng.
4. Ghi nhận giá trị hàng mua, nợ phải trả.
5. Tiến hành thanh toán hoặc gia hạn nợ phải trả.
6. Đối chiếu số liệu thực tế với bên bán.

tay nghề). Nhưng tất cả mọi thành viên trong công ty: từ giám đốc đến đội ngũ cán
bộ kỹ thuật, người lao động gián tiếp hay trực tiếp đều có chung một quyết tâm nỗ
lực, tự lực khắc phục mọi khó khăn, thiếu thốn để phấn đấu thiết kế, chế tạo những
máy móc thiết bị phục vụ sản xuất. Đến nay, sau hơn 10 năm phát triển nguồn vốn
công ty tăng lên 6 tỷ đồng, nhà xưởng mở rộng lên 2000m2, đội ngũ công nhân tăng
lên 60 người.
Những thành tựu mà công ty H&T đạt được sau những năm hoạt động:
- Ba năm liên tiếp nhận bằng khen xuất sắc trong công tác sản xuất kinh
doanh, chấp hành tốt pháp luật Nhà Nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
khen tặng từ năm 2002 – 2004.
- Trong năm 2003, công ty nhận được bằng khen xuất sắc trong xây dựng và
phát triển hợp tác xã do Liên minh Hợp tác xã Việt Nam khen tặng. Nhận được
bằng khen hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế của Tổng cục thuế.
- Năm 2007-2008, đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động
giỏi.
2.1.1.2. Chức năng.
- Chuyên thiết kế, chế tạo, sản xuất, mua bán các loại máy móc thiết bị, phụ
tùng thay thế cho nghành nông lâm nghiệp.
- Chế tạo dân dụng và gia công cơ khí.
- Cho thuê phương tiện vận tải đường bộ và các loại thiết bị nghành cơ khí.
2.1.1.3. Nhiệm vụ.
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất sản phẩm, cung cấp sản
phẩm đủ tiêu chuẩn, hướng tới việc nâng cao chất lượng với giá cả hợp lý.
- Đảm bảo việc hạch toán kế toán và sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã
đăng ký, tuân thủ các chế độ chính sách quản lý kinh tế của Nhà Nước.
- Thực hiện nghiêm túc chính sách và chế độ quản lý tài sản, quản lý quy trình
công nghệ sản xuất, đảm bảo an toàn lao động.
- Sử dụng và trả lương cho lao động theo đúng pháp lệnh, hợp đồng lao động.
Thường xuyên đào tạo bồi dưỡng trình độ văn hóa nghiệp vụ cho nhân viên.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status