BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên đề
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CÁ TRA ĐÔNG LẠNH XUẤT KHẨU
CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN QUANG
MINH TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2017
HUỲNH THỊ HỒNG VÂN
Cao Đẳng Quản Trị Kinh Doanh – Khóa 4
Cần thơ, tháng 03 năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên đề
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CÁ TRA ĐÔNG LẠNH XUẤT KHẨU
CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN QUANG
MINH TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2017
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.s. ĐỖ THỊ TUYẾT HUỲNH THỊ HỒNG VÂN
MSSV:091C680220
Lớp: CĐQTKD 4B
Cần thơ, tháng 03 năm 2012
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, cho em gửi lời cám ơn đến tất cả cả quý thầy cô, trường
Đại Học Tây Đô, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh
Doanh và quý thầy cô giảng viên trường Đại học Cần Thơ những người đã
truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho em trong suốt 3 năm học vừa qua. Các
thầy cô đã giúp em trang bị những kiến thức quý giá, làm hành trang để bước
vào đời.
Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thủy Sản Quang Minh, em
đã được Bam giám đốc, các Cô, Chú, Anh, Chị phòng Kinh doanh tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý Thầy Cô đã hết
lòng giảng dạy cho em trong suốt thời gian qua, đặc biệt là Thầy Nguyễn
Huỳnh Phước Thiện – Giảng viên môn Quản trị Marketing. Ngoài truyền đạt
những kiến thức về môn chuyên ngành thầy còn giúp em định hướng và phát
triển đề tài này, thầy còn dạy em những điều hay lẽ phải, về cuộc sống rộng
lớn bên ngoài, những va chạm thực tế, những điều sẽ thay đổi khi ta bước
chân vào đời. Em cũng chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Thanh Xuân –
Giáo viên chủ nhiệm của em, trong thời gian chủ nhiệm cô đã quan tâm, động
viên chúng em trong hoc tập và theo dõi giúp đỡ em trong khoảng thời gian
thực tập. Người Cô mà em đặc biệt cảm ơn là Cô Đỗ Thị Tuyết, cô đã nhiệt
tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập, hoàn thành chuyên đề tốt
nghiệp.
Và em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các Anh, Chị
phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Thủy Sản Quang Minh đã nhiệt
tình hướng dẫn, cung cấp số liệu để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này.
Xin kính chúc toàn thể quý Thầy Cô luôn khỏe mạnh, gặt hái nhiều
thành công trong công tác giảng dạy. Xin kính chúc Ban giám đốc cùng toàn
thể các Anh, Chị trong Công ty TNHH Thủy Sản Quang Minh lời chúc mừng
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
Ngày… tháng … năm……
(ký và ghi rõ họ tên)
Th.s. Đỗ Thị Tuyết
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài thực hiện nhằm mục đích phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh, tìm hiểu môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, những điểm mạnh,
điềm yếu, cơ hội và thách thức với doanh nghiệp để từ đó hoạch định chiến
lược kinh doanh và đề ra một số giải pháp thực hiện chiến lược, góp phần vào
hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp cụ thể là sản phẩm cá tra đông lạnh
xuất khẩu ngày càng hiệu quả hơn. Vì vậy, đề tài này thực hiện hoạch định
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 1.1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) Error: Reference source
not found
Bảng 1.2: Bảng tổng hợp môi trường vĩ mô. . Error: Reference source not found
Bảng 1.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh Error: Reference source not found
Bảng 1.4: Bảng tổng hợp môi trường vi mô. . Error: Reference source not found
Bảng 1.5: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) Error: Reference
source not found
Bảng 1.6: Bảng ma trận SWOT Error: Reference source not found
Bảng 1.7: Ma trận QSPM cho các nhóm chiến lược Error: Reference source not
found
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2009 đến 2011
Error: Reference source not found
Bảng 3.2: Trình độ nhân sự của công ty TNHH Thủy Sản Quang Minh năm
2011 Error: Reference source not found
Bảng 3.3: Giá cả và kim ngạch xuất khẩu cá tra của Công ty (2009 – 2011)
Error: Reference source not found
Bảng 3.4: Các chỉ số tài chính cơ bản của Công ty từ năm 2009 đến 2011
Error: Reference source not found
Bảng 3.5: Ma trận đánh giá nội bộ của Công ty TNHH Thủy Sản Quang
Minh Error: Reference source not found
Bảng 4.1: Thống kê dân số Việt Nam năm 2011 Error: Reference source not
found
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp môi trường vĩ mô Error: Reference source not found
Bảng 4.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh Error: Reference source not found
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp môi trường vi mô Error: Reference source not found
Bảng 4.5: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) Error: Reference
1. BRC (British Retail Consortium): Tiêu chuẩn của Hiệp hội các
nhà bán lẻ Anh.
2. ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long.
3. EU (European Union): Hội liên hiệp Châu Âu.
4. Global GAP (Global Good Agricultural Practice): Tiêu chuẩn thực
hành nông nghiệp tốt toàn cầu.
5. VietGAP (Vietnamese Agricultural Practice): Thực hành nông
nghiệp sạch
6. HACCAP (Hazard Analysis and Critical Control Points): Hệ
thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn.
7. ISO (International Organization for Standardization): Tổ chức
quốc tế về tiêu chuẩn hóa.
8. SQF (Safe Quality Food): Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
9. VASEP (The Vietnam Association of Seafood Exporters and
Producers): Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam.
10.WTO (World Trade Organization): Tổ chức thương mại thế giới.
11.WWF (World Wide Fund For Nature): Quỹ Quốc tế bảo vệ thiên
nhiên.
12.WB (World Bank): Ngân hàng thế giới
Hoạch định chiến lược kinh doanh cá tra đông lạnh xuất khẩu của Công ty
TNHH Thủy Sản Quang Minh từ năm 2012 đến năm 2017
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở hình thành đề tài
Cá tra là loại thủy sản được nuôi phổ biến ở Đồng bằng sông Cửu Long,
có sự tiến triển vượt bậc trong nhiều năm qua, đóng góp lớn trong tỷ trọng
xuất khẩu ngành Thủy sản Việt Nam và có mặt trên 130 quốc gia và các vùng
lãnh thổ trên toàn thế giới.
muốn góp phần vào chiến lược phát triển của công ty trong thời gian tới cho
nên tôi chọn đề tài nghiên cứu về hoạch định chiến lược kinh doanh cho công
ty. Đề tài được chọn có tên gọi là: “Hoạch định chiến lược kinh doanh cá tra
đông lạnh xuất khẩu của Công ty TNHH Thủy Sản Quang Minh từ năm 2012
đến năm 2017”.
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Thị Hồng Vân Trang 1
Hoạch định chiến lược kinh doanh cá tra đông lạnh xuất khẩu của Công ty
TNHH Thủy Sản Quang Minh từ năm 2012 đến năm 2017
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Thủy Sản
Quang Minh từ năm 2012 đến năm 2017 qua đó đề xuất một số giải pháp thực
hiện chiến lược.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
− Mục tiêu 1 : Phân tích nội bộ Công ty TNHH Thủy Sản Quang Minh
để nhận diện ra điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh
− Mục tiêu 2: Phân tích môi trường kinh doanh của ngành thủy sản để
nhận ra cơ hội và đe dọa
− Mục tiêu 3: Dựa trên cơ sở phân tích môi trường bên trong và bên
ngoài để xây dựng chiến lược “Hoạch định chiến lược kinh doanh cá tra đông
lạnh xuất khẩu của Công ty TNHH Thủy Sản Quang Minh từ năm 2012 đến
năm 2017”
− Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp để thực hiện các chiến lược đã
chọn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và đưa Công ty từng bước phát triển
bền vững.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
− Các yếu tố nội bộ nào trong Công ty ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh Cá tra của Công ty TNHH Thủy Sản Quang Minh? Đâu là điềm
mạnh – điểm yếu?
Công ty qua 3 năm 2009, 2010, 2011.
− Công cụ ma trận đánh giá tình hình nội bộ IFE: nhằm tóm tắt
đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu của các bộ phận trong Công ty.
Thiết lập các yếu tố nội bộ (IFE Matrix -
Internal Factor
Eva
l
ua
ti
o
n
Ma
tr
ix).
Sau khi phân tích môi trường nội bộ của Công ty, nhà quản trị cần
phải
thiết
lập ma trận các yếu tố nội bộ - IFE. Ma trận dùng để tóm tắt và
đánh giá
các
điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức, ma trận cho chúng ta
thấy các lợi thế
cạnh
tranh của tổ chức cần phải khai thác và các điểm yếu
của tổ chức cần phải
cải
thi
ện. Ma trận được xây dựng qua 5 bước:
Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng của tất cả các yếu tố để
xác
định tổng số điểm của ma trận
IFE.
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Thị Hồng Vân Trang 3
Hoạch định chiến lược kinh doanh cá tra đông lạnh xuất khẩu của Công ty
TNHH Thủy Sản Quang Minh từ năm 2012 đến năm 2017
Bảng 1.1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Các yếu tố quan trọng bên trong
Mức độ
quan trọng
Phân
loại
Số điểm
quan
trọng
Liệt kê các điểm mạnh, điểm yếu chủ
yếu trong nội bộ của doanh nghiệp
Tổng cộng 1,00
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân, Kim Ngọc Đạt (2010), Quản trị chiến lược, NXB
Thống Kê.
Bất kể ma trận IFE có bao nhiêu yếu tố, tổng số điểm quan trọng cao
nhất mà công ty có thể là 4,0; thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5. Tổng số
điểm lớn hơn 2,5 cho thấy công ty mạnh về nội bộ; nhỏ hơn 2,5 cho thấy công
ty yếu về nội bộ.
Mục tiêu 2: “Phân tích môi trường kinh doanh của ngành thủy sản để
nhận ra cơ hội và đe dọa”
− Phân tích môi trường vĩ mô để từ đó thiết lập bảng tổng hợp môi
0 = không tác
động
+: Tốt
- : Xấu
+(a.b)
-(a.b)
Nguồn: Tác giả tổng hợp
− Phương pháp chuyên gia nhằm lấy ý kiến đánh giá của chuyên
gia về các tác động của môi trường, đối thủ cạnh trạnh của Công ty.
− Ma trận hình ảnh cạnh tranh: nhằm đánh giá khả năng cạnh tranh
của Công ty so với các công ty cùng ngành, qua đó nắm nhiều thông tin chiến
lược quan trọng.
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Thị Hồng Vân Trang 4
Hoạch định chiến lược kinh doanh cá tra đông lạnh xuất khẩu của Công ty
TNHH Thủy Sản Quang Minh từ năm 2012 đến năm 2017
Dựa trên cơ sở phân tích đối thủ cạnh tranh có thể hình thành ma
trận hình ảnh cạnh tranh.
Bảng 1.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Các yếu tố chủ yếu
ảnh hưởng đến khả
năng cạnh tranh
Tầm
quan
trọng
Doanh nghiệp
đang nghiên cứu
Đối thủ 1 Đối thủ 2
Phân
loại
(a)
Mức độ
quan trọng
đối với Công
ty
(b)
Tính chất
tác động
(c)
Điểm cộng
dồn
+(a.b)
-(a.b)
Liệt kê các
yếu tố môi
trường vi mô
3 = cao
2 = trung
bình
1 = thấp
3 = nhiều
2 = trung
bình
1 = ít
0 = không tác
động
+: Tốt
- : Xấu
+(a.b)
-(a.b)
tạo thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp.
Các bước để xây dựng ma trận EFE:
Bước 1: Lập một danh mục từ 10 - 20 yếu tố cơ hội và
nguy cơ chính
ảnh
hưởng đến sự thành bại của tổ chức trong ngành kinh
doanh.
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0.0 (không quan trọng)
đến 1.0
(rất
quan trọng) cho từng yếu tố. Tầm quan trọng của tổ chức tùy
thuộc vào mức
độ
ảnh hưởng đến sự thành công của tổ chức trong ngành
kinh doanh. Tổng số
các
mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố
phải bằng
1.0
Bước 3: Phân loại các yếu tố từ 1 đến 4 cho từng yếu tố,
loại của mỗi
yếu
tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của tổ chức với yếu
tố đó. Trong đó:
4 - phản
ứng tốt, 3 - phản ứng trên trung bình, 2 - phản
ứng trung bình, 1 - phản ứng
dưới
trung
bình.
hiện.
Các bước thiết lập ma
trận
SW
O
T:
Ma trận SWOT là công cụ có thể giúp các nhà quản trị phát
triển 4
loại
chiến
lược:
♦ Chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO): Là chiến lược sử
dụng các
điểm
mạnh bên trong của tổ chức để tận dụng các cơ hội bên
ngoài.
♦ Chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO): Là chiến lược cải
thiện các điểm
yếu
bên trong bằng cách tận dụng các cơ hội bên
ngoài.
♦ Chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST): Là chiến lược tận
dụng các
điểm
mạnh của tổ chức để để tránh khỏi hay giảm đi ảnh
hưởng của các mối đe
dọa
bên
ngoài.
♦ Chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT): Là chiến lược
TNHH Thủy Sản Quang Minh từ năm 2012 đến năm 2017
Kết hợp điểm mạnh bên trong của tổ chức với các mối
đe dọa từ
bên
ngoài cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược ST
vào ô thích
hợp.
Kết hợp điểm yếu bên trong với các nguy cơ bên ngoài
và ghi
kết
quả của chiến lược WT vào ô thích
hợp.
Bảng 1.6: Bảng ma trận SWOT
SWOT
Những cơ hội chủ yếu
(O)
Liệt kê những cơ hội
Những nguy cơ chủ
yếu (T)
Liệt kê những nguy cơ
Các điểm mạnh chủ
yếu (S)
Liệt kê những điểm
mạnh
Các chiến lược SO:
Sử dụng những điểm
mạnh để tận dụng cơ hội
Các chiến lược ST:
Sử dụng những điểm
mạnh để hạn chế nguy
xem xét thực hiện. Tập hợp các chiến lược thành nhóm riêng biệt có thể.
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Thị Hồng Vân Trang 8
Hoạch định chiến lược kinh doanh cá tra đông lạnh xuất khẩu của Công ty
TNHH Thủy Sản Quang Minh từ năm 2012 đến năm 2017
♦ Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn (AS) của từng chiến lược, số
điểm được tính như sau: 1= không hấp dẫn, 2= hấp dẫn đôi chút, 3= khá hấp
dẫn, 4= rất hấp dẫn, nếu yếu tố thành công không ảnh hưởng thì không chấm
điểm.
♦ Bước 5: Tính tổng điểm hấp dẫn (TAS), kết quả của việc nhân số
điểm phân loại với số điểm hấp dẫn trong mỗi hàng.
♦ Bước 6: Tính tổng cộng điểm hấp dẫn cho từng chiến lược. Đó là
điểm cộng của tổng điểm hấp dẫn trong cột chiến lược. Số điểm càng cao biểu
thị chiến lược càng hấp dẫn.
Bảng 1.7: Ma trận QSPM cho các nhóm chiến lược
Các yếu tố chính (yếu tố
thành công chủ yếu)
Hệ số
phân loại
Chiến lược có thể lựa chọn
Chiến lược 1 Chiến lược 2
AS TAS AS TAS
- Liệt kê các yếu tố bên trong
- Liệt kê các yếu tố bên ngoài
Tổng số điểm hấp dẫn
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân, Kim Ngọc Đạt (2010), Quản trị chiến lược, NXB
Thống Kê.
Dựa vào số điểm của từng chiến lược ta ưu tiên chọn chiến lược
nào có tổng số điểm hấp dẫn (TAS) lớn nhất thì chọn làm chiến lược cho
doanh nghiệp, các chiến lược còn lại sẽ là những chiến lược có thể thay thế
Nóc, thành phố Cần Thơ, đồng thời so sánh với các khu vực lân cận.
1.6.3. Giới hạn thời gian nghiên cứu
− Thời gian thực hiện đề tài: từ 02/01/2012 đến 23/03/2012
− Thời gian về số liệu trong đề tài:
+ Thu thập số liệu thứ cấp của Công ty qua ba năm 2009, 2010,
2011
+ Số liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 01, 02, 03 năm 2012.
1.7. Kết quả mong đợi
Đề tài nghiên cứu này nhằm đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp với
Công ty, giúp cho Công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn trong tương
lai.
1.8. Đối tượng thụ hưởng
Công ty TNHH Thủy Sản Quang Minh
1.9. Cấu trúc đề tài
Cấu trúc đề tài gồm có 6 chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận và khung nghiên cứu
Chương 3: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thủy
Sản Quang Minh
Chương 4: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty TNHH Thủy
Sản Quang Minh
Chương 5: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Thủy Sản
Quang Minh từ năm 2011 đến năm 2017
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Thị Hồng Vân Trang 10
Hoạch định chiến lược kinh doanh cá tra đông lạnh xuất khẩu của Công ty
TNHH Thủy Sản Quang Minh từ năm 2012 đến năm 2017
1.10. Lược khảo tài liệu
(1) Trần Thị Nương (2011), Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
TNHH Thủy Sản Quang Minh từ năm 2012 đến năm 2017
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHUNG NGHIÊN
CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược
2.1.1.1. Khái niệm chiến lược
Chiến lược là tổng hợp các động thái cạnh tranh và phương pháp kinh
doanh sử dụng bởi những nhà vận hành công ty.
Chiến lược kinh doanh là quá trình phối hợp và sử dụng hợp lý nguồn
lực trong những thị trường xác định, nhằm khai thác cơ hội kinh doanh tạo ra
lợi thế cạnh tranh để tạo ra sự phát triển ổn định và bền vững cho doanh
nghiệp.
2.1.1.2. Khái niệm quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại
cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và
kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi
trường hiện tại cũng như tương lai nhằm tăng thể lực cho doanh nghiệp
(Garry D.Smith, 1989).
Quản trị chiến lược là một bộ các quyết định quản trị và các hành động
xác định hiệu suất dài hạn.
2.1.1.3. Các giai đoạn hình thành chiến lược
Giai đoạn hình thành chiến lược gồm quá trình thiết lập nhiệm vụ
kinh
doanh,
thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các yếu tố mạnh,
yếu bên trong
tổ
chức; cơ hội đe dọa bên ngoài, thiết lập các mục tiêu dài
hạn và lựa chọn các chiến
lược
chiến lược ta phải
tiến hành kiểm tra đánh giá chiến lược xem kết quả đạt
được
có thỏa mãn
được các mục tiêu đã đề ra hay không. Từ đó xem xét các
nguyên
nhân tác
động đến kết quả đạt được để tiến hành khắc phục điều chỉnh. Nêu
cần
thiết
thì tiến hành điều chỉnh chiến lược. Việc đánh giá chiến lược bao gồm
3
hoạt động chính: xem xét các yếu tố là cơ sở cho chiến lược hiện tại, đo
lường
thành tích, thực hiện các hoạt động điều
chỉnh.
2.1.2. Tiến trình hình thành chiến lược
2.1.2.1. Phân tích môi trường nội bộ
Theo Fred R.David, hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp bao gồm các
yếu tố chủ yếu như: quản trị, marketing, tài chính – kế toán, sản xuất, nghiên
cứu và phát triển, nguồn nhân lực và hệ thống thông tin. Các yếu tố nội tại
trong tổ chức là các yếu tố tồn tại bên trong tổ chức, nó
tạo
ra sự khác biệt
giữa tổ chức này với tổ chức khác, đó chính là các yếu tố
quyết
định năng
lực cạnh tranh của Công ty để xây dựng một chiến
lược
cạnh tranh hoàn hảo
công việc, tinh thần của nhân viên và tinh thần quản lý.
Kiểm soát liên quan các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo kết quả
thực tế phù hợp và kết quả đã được hoạch định. Kiểm soát tài chính kiểm tra
bán hàng, hàng tồn kho, chi phí thưởng phạt.
GVHD: Đỗ Thị Tuyết SVTH: Huỳnh Thị Hồng Vân Trang 13