Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thò
Luận
LỜI CÁM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Cô Bùi Thò Luận, người đã trực tiếp hướng
dẫn em làm đề tài tốt nghiệp này, cũng như những kiến thức chuyên môn mà
cô đã truyền đạt trong suốt quá trình theo học.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa “Đòa chất”, bộ môn “Đòa
chất dầu khí” đã cung cấp cho em những tài liệu cũng như giúp đỡ em trong
quá trình làm khóa luận tốt nghiệp cùng với những kiến thức đại cương và
chuyên môn trong suốt bốn năm học tại trường, các bạn cùng khóa đòa chất
ĐC2000 và các anh chò đi trước đã giúp đỡ em rất nhiều trong những ngày
tháng em học tập ở trường.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô phòng “Thạch học ” đã tận tình
giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thò
Luận
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ………………………………………………………………… 1
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………………………… 3
PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT BỒN TRŨNG CỬU LONG……………… 5
CHƯƠNG I: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU………………………………………………… 6
CHƯƠNG II: ĐỊA TẦNG……………………………………………………………………………10
CHƯƠNG III:KIẾN TẠO……………………………………………………………………………16
PHẦN II:ĐẶC ĐIỂM THẠCH HỌC- KHÓANG VẬT HỌC CỦA
ĐÁ MÓNG GIẾNG KHOAN SV_1X LÔ 15-1 THUỘC BỒN TRŨNG
CỬU LONG………………………………………………………………………………………………………………… 23
CHƯƠNG I:ĐẶC ĐIỂM THẠCH HỌC – KHOÁNG VẬT………… 24
CHƯƠNG II:CẤU TRÚC KHÔNG GIAN LỖ RỖNG ……………………40
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………………………………… 49
PHỤ LỤC……………………………………………………………………………………………………………………… 51
đánh giá của quý Thầy Cô và các bạn.
Tp.HCM, tháng 7 năm 2004
Sinh viên thực hiện
VÕ THẾ TRUNG
Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thò
Luận
PHẦN I:
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT
BỒN TRŨNG CỬU LONG
Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thò
Luận
CHƯƠNG I :
LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Bồn trũng Cửu Long nằm phía Đông Bắc thềm lục đòa Nam Việt Nam,
với tọa độ đòa lý: nằm giữa 9
0
-11
0
vó độ Bắc, 106
0
30’-109
0
kinh độ Đông, kéo
dài theo phương Đông Bắc – Tây Nam. Bồn trũng Cửu Long có diện tích
56.000 km
2
, phía Đông Nam được ngăn cách với trũng Nam Côn Sơn bởi khối
nâng Côn Sơn, phía Tây Nam được ngăn cách với bồn trũng vònh Thái Lan bởi
• Năm 1979, công ty Deminex đo đòa vật lý lô 15 với mạng lưới 3,5km x
3,5km và tiến hành khoan 4 giếng 15A-1X, 15B-1X, 15C-1X, 15G-1X.
3. Giai đoạn từ 1980 đến nay :
• Năm 1980, liên doanh dầu khí giữa Việt Nam và Liên Xô được thành lập
và tiến hành thăm dò, khai thác dầu khí rộng rãi trên toàn bồn trũng.
• Năm 1984, liên đoàn đòa vật lý Thái Bình Dương của Liên Xô đã tiến
hành khảo sát khu vực một cách chi tiết với các mạng lưới như sau :
Mạng lưới tuyến 2km x 2km ở các cấu tạo Bạch Hổ, Rồng, Tam Đảo.
Mạng lưới tuyến 1km x 1km ở các cấu tạo Rồng, Tam Đảo, khu vực lô 15.
Mạng lưới 0,5km x 0,5km ở cấu tạo Bạch Hổ.
• Đến nay, đòa chất bồn trũng Cửu Long đã được nghiên cứu tỉ mỉ và chi tiết
thể hiện qua các báo cáo về dầu khí được hoàn thành bởi Viện Nghiên
Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thò
Luận
Cứu Khoa Học và Thiết Kế Biển của Xí Nghiệp Liên Doanh Việt Xô cùng
với trữ lượng dầu đã được đánh giá và khai thác ở các mỏ Bạch Hổ, Rồng.
Trang 8
Mỏ dầu
Mỏ khí
Đường ống dẫn khí bồn Cửu Long
Đường ống dẫn khí Nam Côn
Sơn
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thò
Luận
Hinh 1
Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thò
Luận
CHƯƠNG II :
Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thò
Luận
- Các thành tạo trầm tích theo bình đồ cũng như theo mặt cắt khá phức
tạp, bao gồm các loại đá lục nguyên tướng châu thổ và ven biển.
- Trầm tích Kainozoi phủ bất chỉnh hợp trên móng trước Kainozoi với
độ dày từ 3-8 km, càng đi về trung tâm bồn trũng độ dày càng tăng, chỗ sâu
nhất lớn hơn 8 km.
- Các trầm tích Kainozoi ở bồn Cửu Long có mặt các phân vò đòa tầng
có các hóa thạch đặc trưng được xác đònh bởi các bào tử phấn và vi cổ sinh.
Từ dưới lên bao gồm :
Các thành tạo trầm tích Paleogen
♦ Trầm tích Eoxen (P
2
) :
Chúng được phát hiện không nhiều ở các giếng khoan, chỉ gặp được
một số ít ở các giếng trung tâm đòa hào của bồn trũng. Tuy nhiên có sự
chuyển tướng cũng như môi trường thành tạo. Thành phần thạch học tương
ứng với các tầng cuội, sạn sỏi, cát xen lẫn lớp sét dày như giếng khoan Cửu
Long 1 ( Phụng Hiệp – Cần Thơ ), ở độ sâu 550-2110 m phát hiện có
cuội kết có kích thước lớn hơn 10 cm. Thành phần của cuội bao gồm những
vật liệu của đá có trước như granit, andezit, gabro tẩm sét màu đen, xanh, nâu
và đỏ thẩm. Chúng đặc trưng cho trầm tích molas, được tích tụ nhiều trong
điều kiện dòng chảy mạnh, đôi chỗ gần nguồn cung cấp.
♦ Trầm tích Oligocen (P
3
) :
Theo kết quả nghiên cứu đòa chấn, thạch học, đòa tầng cho thấy trầm
tích Oligoxen của bồn trũng Cửu Long được thành tạo bởi sự lấp đầy đòa hình
cổ, bao gồm các tập trầm tích lục nguyên gồm các loại trầm tích sông hồ, đầm
1
1
bh) :
Trầm tích điệp Bạch Hổ bắt gặp ở hầu hết các giếng khoan đã được
khoan ở bồn trũng Cửu Long. Trầm tích điệp này nằm bất chỉnh hợp trên các
trầm tích dưới, bề mặt của bất chỉnh hợp được phản xạ khá tốt trên mặt cắt
đòa chấn. Đây là bề mặt chỉnh hợp quan trọng nhất trong đòa tầng Kainozoi.
Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thò
Luận
Dựa trên tài liệu thạch học, cổ sinh, đòa vật lý, điệp này được chia thành hai
phụ điệp:
• Phụ điệp Bạch Hổ dưới (N
1
1
bh
1
) :
Trầm tích của phụ điệp này là các lớp cát kết lẫn với các lớp sét kết và
bột kết. Càng gần với phần trên của phụ điệp khuynh hướng cát hạt thô càng
rõ. Cát kết thạch anh màu xám sáng, hạt độ từ nhỏ đến trung bình, độ lựa
chọn trung bình, được gắn kết chủ yếu bằng xi măng sét, caolinit, lẫn với ít
cacbonat. Bột kết màu từ xám đến nâu, xanh đến xanh tối, trong phần dưới
chứa nhiều sét. Trong phần rìa của bồn trũng Cửu Long, cát chiếm một phần
lớn (60%) và giảm dần ở trung tâm bồn trũng.
• Phụ điệp Bạch Hổ trên (N
1
1
bh
2
-Qbđ) :
Trầm tích của điệp này phủ bất chỉnh hợp lên trầm tích Mioxen. Trầm
tích của điệp này đánh dấu một giai đoạn mới của một sự phát triển trên toàn
bộ trũng Cửu Long, tất cả bồn trũng được bao phủ bởi biển. Điệp này được
đặc trưng chủ yếu là cát màu xanh, trắng, có độ mài tròn trung bình, độ lựa
chọn kém, có nhiều glauconit. Trong cát có cuội thạch anh hạt nhỏ. Phần trên
các hóa thạch giảm, cát trở nên thô hơn, trong cát có lẫn bột, cát có màu hồng
chứa glauconit.
Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thò
Luận
Bảng 1
Trang 15
. . . . . . . .
. . . . . . .
. . . . . . . .
. . . . . . .
. . . . . . . .
.. .. . . . . .
.
. . . . . . .
.
. . . . . . . .
. . . . . . . .
. .
. . .
. .
. . . . . . . .
. . . . . . .
. . . . . . . .
. .
. .
. .
. .
. .
. .
. .
. .
. .
. .
. .
. . . . . . . .
. . . . . . . .
. .
. .
. .
. . . . . . . .
. . . . . . . .
. . . . . . .
. .
. . . . . . . .
. . . . . . .
. . . . . . .
. .
. .
Cuội, sạn, sỏi
Cát và cát kết
Bột và bột kết
Sét và sét kết
Than
Phần dưới: cát kết xen kẽ bột
kết và sét kết.
Phần trên: sét kết chứa nhiều
hóa thạch biển nông Rotalia
xen kẽ các lớp bột kết.
Các lớp sét kết tương đối rắn chắc,
giàu vật chất hữu cơ xen
kẽ với các lớp cát, sỏi kết.
Cuội, sạn, cát kết cấu tạo
dạng khối, phân lớp dày,
độ lựa chọn kém, gắn kết yếu.
Granite, Granodiorite
EOXEN
K A I N O Z O I
Đặc điểm thạch học
ĐỆ TỨ
200 -300
400-700
500-700
660-1000400-800
100-500
880-1000
400-800
NEOGEN
PALEOGEN
OLIGOXEN
MIOXEN
PLIOXEN
DƯỚI
TRÊN
Bên trong mảng Kontum – Borneo xảy ra hiện tượng gia tăng dòng đòa
nhiệt và dâng lên các khu vực. Dọc theo các đứt gãy lớn phát triển các hoạt
động xâm nhập của magma granitoid, phun trào núi lửa axit và kiềm, kể cả
bazan lục đòa. Sự chuyển động phân dò đi kèm với tách giãn tạo các rift, khai
sinh đầu tiên các trũng molat giữa núi cuối Mezozoi – đầu Paleogen dần dần
mở rộng và phát triển thành các bể trầm tích có tiềm năng về dầu khí trên
thềm và sườn lục đòa Nam Việt Nam.
Trang 16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thò
Luận
Những va chạm giữa các mảng gây nên những chuyển động kiến tạo
lớn Mezozoi – Kainozoi trong mảng Kontum – Borneo được ghi nhận vào
cuối Triat (Indosini); vào Jura (Malaysia); cuối Creta (Sumatra); cuối Eoxen
trung; cuối Oligoxen; Mioxen trung; cuối Mioxen muộn – Plioxen.
Đặc trưng phát triển kiến tạo sau Triat của thềm lục đòa phía Nam Việt
Nam là sự hình thành lớp phủ Mezozoi – Kainozoi với các bồn trũng chứa dầu
khí Đệ Tam.
Giai đoạn tạo thành này chia làm 3 thời kỳ :
Thời kỳ Jura – Creta : là thời kỳ rift với sự tách giãn và sự lún phân dò
theo các đứt gãy lớn bên trong mảng Kontum – Borneo để hình thành các
trũng kiểu giữa núi như : Phú Quốc, vònh Thái Lan.
Quá trình này đi kèm hoạt động magma xâm nhập granitoid và phun
trào axit dạng rhyolit và andezit, bazan và các hoạt động nhiệt dòch, và các
chuyển động nứt co bên trong các khối magma, tạo ra các khe nứt đồng sinh
được lấp đầy bởi zeolit và canxit, cũng như tạo ra các hang hốc khác nhau.
Thời kỳ Eoxen – Oligoxen sớm : là thời kỳ phát triển các rift với các
thành hệ lục đòa, molat, phủ không chỉnh hợp trên các trầm tích Mezozoi ở
trung tâm trũng hoặc trên các đá cổ hơn ở ven rìa.
Sự chuyển động dâng lên mạnh ở các khối nâng và quá trình phong
hóa xảy ra vào đầu Paleogen tạo ra lớp phong hóa có chiều dày khác nhau
đồ kiến tạo Oligoxen – Mioxen hoàn toàn bò san phẳng do không còn các
chuyển động phân dò trên các đới cấu tạo thứ cấp.
Trang 18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thò
Luận
Có thể nói quy luật phân đới cấu tạo, cũng như thành phần phủ
Kainozoi trong các bồn trũng Đệ Tam được khống chế bởi sự chuyển động
của móng và các đứt gãy cổ xuyên móng tiếp tục hoạt động trở lại về sau. Sự
chuyển động khối – đứt gãy và sứ phát triển của những cấu tạo đòa phương
tập trung chủ yếu vào Oligoxen, Mioxen sớm, yếu dần vào Mioxen giữa và
mất hẳn vào Mioxen muộn.
Bồn trũng Cửu Long có bề dày trầm tích Kainozoi lấp đầy bồn trũng
khá lớn, tại trung tâm bồn trũng > 8 km. Chúng được phát sinh, phát triển trên
vỏ lục đòa được hình thành trong các giai đoạn kiến tạo khác nhau.
Bồn trũng Cửu Long trải qua các hình thái phát triển bồn khác nhau
như: bồn trũng giữa núi (trước Oligoxen), bồn trũng kiểu rift (trong
Oligoxen), bồn trũng oằn võng (trong Mioxen), bồn trũng kiểu thềm lục đòa
(từ Plioxen đến nay). Các hình thái bồn này tương ứng với các ứng suất căng
giãn, vì vậy các đứt gãy trong bồn chủ yếu là các đứt gãy thuận và có sự
thành tạo của dạng đòa lũy, đòa hào : đây chính là tâm điểm cho sự dòch
chuyển của dầu khí ở dưới sâu lên.
Thật vậy, phần lớn các đứt gãy quan trọng trong bồn trũng Cửu Long là
đứt gãy thuận kế thừa từ móng và phát triển đồng sinh với quá trình lắng đọng
trầm tích. Các đứt gãy nghòch hiện diện ít do sự nén ép đòa phương hoặc nén
ép đòa tầng. Chúng bao gồm hai hệ thống đứt gãy sâu khu vực :
• Hệ thống chạy theo phương Tây Bắc – Đông Nam bao gồm các đứt
gãy lớn.
• Hệ thống đứt gãy sâu Đông Bắc – Tây Nam tồn tại ở phần biển của
bồn trũng, gồm hai đứt gãy chạy song song. Đứt gãy thứ nhất chạy dọc theo
rìa biển, đứt gãy thứ hai chạy dọc theo rìa Tây Bắc khối nâng Côn Sơn. Các
4 - 6
Km
> 6
Km
Đ
Ơ
N
N
G
H
I
E
Â
N
G
T
A
Â
Y
B
A
É
C
15 -
1
R
A
Ø
T
A
Â
N
Đ
Ị
A
H
A
Ø
O
S
O
Â
N
G
B
A
K
H
O
Á
I
Ơ
N
M
A
Ë
T
D
O
Á
C
C
O
Â
N
S
Ơ
N
H
Ư
Ơ
Ù
N
G
Đ
O
G
T
A
Â
Y
-
B
A
É
C
PHÍA BẮC
BỂ NAM CÔN SƠN
ĐỊA HÀO
TÂY BẠ CH HỔ
ĐỊA HÀO
ĐÔNG BẠ CH HỔ
2
2
2
2
2
2
4
4
2
4
4
4
4
2
2
2
2
2
2
4
4
6
6
2
2
4
6
4
2
4
2
6
6
4
4
4
4
2
4
4
6
10
0
0
2
-C-1Xù
15.2 -PD-1Xù
15.2-RD-1Xù
1
5
-C-1Xù
15-B-1Xù
1
5
-A-1Xù
15.2-VD-1Xù
BACH HO-
1Xù
02-M-1Xù
02-D-1Xù
KHỐ I NHÔ
BẠCH HỔ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thò
Luận
Trang 22
HÌNH 3 - CÁC YẾU TỐ CẤU TRÚC
PHỤ BỒN TRŨNG BẮC CỬU LONG
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thò
Luận
PHẦN II:
ĐẶC ĐIỂM THẠCH HỌC-
KHÓANG VẬT HỌC CỦA ĐÁ MÓNG
GIẾNG KHOAN SV_1X LÔ 15-1
Ảnh 1: Đá granit biotit.
Mạch thạch anh (TA II) xuyên cắt plagioclas bò xerixit hóa( Pl)
Lm: 15-1-SV-1X (3101m); (2N+;3.3x4
x
).
Ảnh 2: Đá granit biotit
Mạch thạch anh (TAII) xuyên cắt plagioclas bò xerixit hóa(Pl)
Lm: 15-1-SV-1X (3101m); (1N-;3.3x4
x
).
Trang 25