Nghiên cứu đặc điểm thạch học các đá magma và biến chất khu vực thị trấn Cốc Pài, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang - Pdf 20

Mở đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc, việc phát triển ngành
công nghiệp năng lợng đã trở thành một tiền đề cho sự phát triển của các ngành công
nghiệp khác. Việt Nam là một đất nớc có hệ thống sông ngòi chằng chịt nên có rất
nhiều tiềm năng để phát triển ngành công nghiệp năng lợng này. Hiện nay nớc ra có
rất nhiều các nhà máy thủy điện lớn nhỏ nh : Hòa Bình, Yaly, Trị An, Hàm Thuận,
Đa Mi, Đa Nhim, Thác Mơ, Thác Bà, Tuy nhiên tình trạng thiếu điện vẫn thờng
xuyên xảy ra, vấn đề đặt ra là phải xây dựng thêm các nhà máy thủy điện để sớm đáp
ứng nhu cầu sử dụng điện trong sản xuất và tiêu dùng.
Các nhà máy thủy điện thờng đợc xây dựng hầu hết ở các vùng núi, nơi kinh tế
xã hội còn chậm phát triển. Hà Giang là một tỉnh miền núi phía bắc của Tổ quốc,
đang có nhiều thay đổi to lớn trong mọi lĩnh vực của đời sống, kinh tế xã hội.
Tỉnh đang có chủ trơng tập trung phát triển cơ sở hạ tầng, các công trình công nghiệp
và dịch vụ để phát triển kinh tế, chính vì vậy nh cầu điện phục vụ cho sản xuất và
sinh hoạt của tỉnh là rất lớn. Trên địa bàn tỉnh Hà Giang có một số tuyến sông chính.
Đó là hệ thống sông Nho Quế, hệ thống sông Gâm, hệ thống sông Chảy. Trên các
tuyến sông và chi nhánh của chúng đã và đang tiến hành các công tác khảo sát và xây
dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ. Hệ thống Sông Chảy trên địa bàn tỉnh Hà
Giang thuộc phần thợng lu nằm trên địa bàn các huyện Xín Mần, và Hoàng Su Phì,
1
theo quy hoạch sẽ xây dựng 5 công trình thủy điện nhỏ. Dự án thủy điện Sông Chảy 6
là một trong các dự án trên.
Đợc sự đồng ý của Ban giám hiệu trờng Đại học Mỏ- địa chất, Ban chủ nhiệm
khoa địa chất, Bộ môn Khoáng Thạch, dới sự hớng dẫn của cô Phạm Thị Vân Anh và
thây Lê Tiến Dũng, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp với tiêu đề:
Nghiên cứu đặc điểm thạch học các đá magma và biến chất khu vực thị
trấn Cốc Pài, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang phục vụ đánh giá điều kiện địa
chất công trình cho thủy điện Sông Chảy 6 .
Mục đích của đề tài
Nghiên cứu đặc điểm thạch học các đá magma và biến chất khu vực Cốc Pài.
Từ đó đánh giá điều kiện địa chất công trình phục vu xây dựng thủy điện Sông Chảy

3
Chơng 3. Đặc điểm các đá magma và biến chất khu vực Xín Mần
Chơng 4. Đánh giá điều kiện địa chất công trình phục vụ xây dựng thủy
điện Sông Chảy 6.
Kết luận
Trong thời gian đi thực tập và làm đồ án tốt nghiệp tôi luôn nhận đợc sự giúp
đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Khoáng Thạch, Đặc biệt là sự giúp
đỡ và chỉ bảo tận tình của Th.S Phạm Thị Vân Anh và PGS.TS Lê Tiến Dũng.Tôi xin
bảy tỏ lòng cảm ơn chân thành đối với tất cả sự giúp đỡ quý báu đó.
Do kiến thức còn hạn chế cộng với đối tợng nghiên cứu còn mới mẻ do đó bản
đồ án của tôi không tránh khỏi những thiếu và sai sót, rất mong sự đóng góp ý kiến
của các thầy, ác cô cùng các bạn đồng nghiệp để bản đồ án đợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Chơng 1
4
đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, nhân văn và lịch sử
nghiên cứu địa chất vùng xín mần
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên.
1.1.1 Vị trí địa lý
Vùng nghiên cứu nằm ở phía tây tỉnh Hà Giang, thuộc thị trấn Cốc Pài, huyện
Xín Mần, cách thị xã Hà Giang khoảng 120km, cách Hà Nội 400km về phía bắc.
Toàn bộ vùng nghiên cứu nằm về phía thợng lu cầu Cốc Pài khoảng 0,3-0,4km với tọa
độ 2241'24.57"N và 10427'59.36"E.
1.1.2 Đặc điểm địa hình
Vùng nghiên cứu có địa hình khá phức tạp. Địa hình chủ yếu là núi cao, độ dốc
khá lớn, xen kẽ là các thung lũng, sông suối chia cắt nhiều. Các khối núi kéo dài theo
phơng đông bắc tây nam.
1.1.3 Mạng sông suối
Sông Chảy là một phụ lu cấp 1 của Sông Lô và lớn thứ 2 sau nhánh Sông Gâm.
Lu vực Sông Chảy nằm ở phía đông bắc Việt Nam, phía tây giáp với lu vực sông

đến 40-50 km
2
. Suối nhánh lớn
nhất là suối Nấm Dần có cửa nằm cách tuyến đập 500m về phía bờ trái. Suối Nấm
Dần gồm có hai nhánh lớn, diện tích lu vực gần 150 km
2
. Trên dòng suối này sẽ có dự
án thủy điện nhỏ với công suất 5-6MW. Các suối nhánh khác nh Tà Lai, Đồng Ké, Tà
Đồng Lủng, Nà Sai, Nậm Hai đều là các suối nhỏ, diện tích lu vực không quá 20 km
2
.
Trừ suối Nấm Dần, các suối khác đều rất dốc và ngắn. Trên dòng suối lộ rất nhiều đá
gốc tạo nên các thác và ghềnh rất đẹp.
1.1.4 Đặc điểm khí hậu
Khu vực nghiên cứu thuộc tỉnh miền núi cao nên khí hậu mang tính chất nhiệt
đới gió mùa, lạnh rõ rệt so với vùng thấp và trung du kế cận.. Độ ẩm trong năm cao,
ma nhiều và kéo dài nhiệt độ mát và lạnh. Nhiệt độ trung bình ở Xín mần dao động từ
18- 20C .Dao động nhiệt độ ngày đêm diễn ra mạnh mẽ hơn vùng đồng bằng. Biên
độ nhiệt trong năm có sự dao động trên 10C và trong ngày cũng từ 6 - 7C. Hàng
năm đợc phân thành 2 mùa: mùa ma và mùa khô
Mùa ma: từ tháng 4 đến tháng 10
Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
Lợng ma tơng đối nhiều, trung bình từ 2000-3000 mm và có nhiều sơng mù
8
Chế độ ma khá phong phú. Lợng ma hàng năm đạt 2860mm. Độ ẩm bình quân hàng
năm đạt 85% sự dao động cũng không lớn lắm.
1.1.5 Đặc điểm thực vật
Lớp phủ thực vật khá nghèo nàn, không có rừng cây cỏ lấy gỗ và rừng già. Dọc
hai bên bờ Sông Chảy, một số nơng rẫy và rừng tái sinh. Tuy nhiên phần lớn chúng
nằm ở độ cao trên 295m

khu vực và các địa phơng khác còn gặp nhiều khó khăn.
Ngoài ra, huyện Xín Mần càng ở thế khó khăn hơn so với các huyện khác
trong tỉnh vì cha đợc một doanh nghiệp nào đỡ đầu về hỗ trợ phát triển. Chính vì vậy
huyện Xín Mần giờ vẫn đợc xét là huyện nghèo với 3884 hộ nghèo/10388, số hộ cận
nghèo cũng lớn đến 6000 hộ.
10
Bên cạnh những khó khăn hạn chế trên, điều kiện tự nhiên cũng có nhiều tiềm
năng phát triển kinh tế, nhất là phát triển nông - lâm nghiệp và thơng mại -dịch vụ -
du lịch với các u thế nổi bật nh: có diện tích đất đai cha đợc khai thác rất rộng lớn; có
nhiều danh lam thắng cảnh với bản sắc văn hóa dân tộc phong phú. Trong khu vực
này đã có lới điện quốc gia, đáp ứng về cơ bản nhu cầu sử dụng điện cho sản xuất và
sinh hoạt.
Tóm lại: Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực địa hình miền núi hiểm trở, chủ
yếu là núi cao, sờn dốc nhng nhìn chun các đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, nhân
văn của khu vực vẫn thuận lợi cho công tác nghiên cứu đại chất, các khó khăn đều có
thể khắc phục trong quá trình nghiên cứu.
1.3 Lịch sử nghiên cứu địa chất
Công tác nghiên cứu địa chất vùng công tác gắn liền với việc nghiên cứu địa
chất vùng Đông Bắc Việt Nam. Trong hệ thống bản đồ địa chất tỷ lệ 1: 200.000, vùng
công tác thuộc tờ bản độ địa chất F48 IX thành lập vào khoảng thời gian năm
1988 và xuất bản hiệu đính năm 2000. Khu vực này cha đợc khảo sát lập bản đồ địa
chất tỷ lệ 1: 50.000.
Trong vùng của dự án cha có các công trình thăm dò, khảo sát và khai thác
khoáng sản nào đáng kể ngoài một số bãi khai thác cát dới lòng sông.
Theo các tài liệu đã có, vùng công tác thuộc phần tiếp giáp giữa batholit Sông
Chảy với các thành tạo trầm tích lục nguyên cacbonat mức tuổi Cambri hệ tầng Hà
11
Giang. Khối xâm nhập batholit Sông Chảy là một thể địa chất phực tạp và có nhiều
công trình nghiên cứu trong và ngoài nớc
Về mặt địa chất công trình, trên tuyến Sông Chảy thuộc phạm vi tỉnh Hà

)
Chiếm toàn bộ diện tích khu đầu mối và vùng kế cần. Mặt cắt tiêu biểu có thể
quan sát từ mép nớc sông Chảy đoạn tuyến đập lên trên khu vực thị trấn Cốc Pài. Các
hố khoan của dự án hoàn toàn phân bố trong tập dới của hệ tầng Hà Giang.
Về mặt địa hình địa mạo, tập dới trùng với các dải địa hình núi có bề mặt
thoải, độ dốc 15-20, lớp tàn tích có chiều dày lớn,chủ yếu sét lẫn dăm sạn và cúc đá.
Các lớp đá gốc chỉ đợc bóc lộ dọc bờ sông và các taluy đờng lớn.
Các quan sát ngoài trời cho thấy,thành phần thạch học bao gồm các lớp đá
phiến thạch anh sericit, đá phiến sét, đá phiến argilit,các thấu kính đá phiến sét than
quy mô nhỏ.
Về mặt cấu tạo địa chất tập dới đóng vai trò là nhân nếp lồi. Tại khu vực tuyến
đập các đá có thế nằm chung là cắm về phía tây nam góc dốc 10 đến 20. Do ảnh h-
ởng của đứt gãy, các lớp đá phiến nguyên thủy bị dịch chuyển thế nằm xáo trộn khá
mạnh nhất là phía bờ phải.
Tập trên (hg
2
)
14
Từ cầu Cốc Pài có thể quán sát đợc các dải núi đá vôi phân cắt rất mạnh mẽ với
các lớp đá vôi phân lớp dày đến dạng khối. Dọc lòng sông, về phía hạ lu cầu Cốc Pài
500m, các đá vôi đã kéo xuống và tràn ngập khu vực lòng sông và hai bên bờ.
Thành phần thạch học bao gồm các đá vôi màu xanh và đá vôi trắng xám. Đá
có cấu tạo dải phân lớp. Chiều dày lớp từ 5-10cm đến vài chục cm, đôi khi có cấu tạo
khối.
Giới Kainozoi
Hệ Đệ tứ (aQ),Thống Holocen, phụ thống trên (aQ
2
3
)
Các trầm tích Kainozoi trong vùng công tác phát triển rất yếu ớt hiện diện dới

Các thành tạo của hệ tầng Hà Giang trong vùng dự án có nguồn gốc từ các
trầm tích sét và carbonat, biến chất thấp trong điều kiện nhiệt độ 300-450
Trên bình đồ hiện đại, chúng bị uốn nếp và biến dạng mạnh mẽ. Trên quy mô hẹp của
vùng công tác, không các định đợc chính xác cấu tạo uốn nếp nguyên thủy của các
thành tạo địa chất. Các khối núi nằm độc lập hoặc bị che phủ dới tầng trầm tích hoặc
phong hóa có chiều dày khá lớn.
Cắn cứ theo đặc điểm thành phần vật chất, khu vực công tác đợc phân chia
thành hai tầng cấu trúc chính nh sau:
Tầng cấu trúc dới : bao gồm toàn bộ diện phân bố của hệ tầng Hà Giang.
Thành phần thạch học bao gồm đá phiến thạch anh sericit và đá vôi, dolomit. Đờng
phơng cấu trúc chung trong vùng công tác là tây bắc đông nam. Tầng cấu trúc dới tạo
thành một phức nếp lồi, nhân trùng với các đá phiến thạch anh sericit, cánh là các đá
vôi dolomit. Một bộ phận phần nhân bị khối granit Sông Chảy xuyên cắt và làm biến
dạng.
Tầng cấu trúc trên : trùng với diện phân bố của batholit Sông Chảy. Một đặc
điểm nổi bật và mang tính đặc thù, các đá granit khối Sông Chảy có tính phân phiến
và gneis hóa rất mạnh. Đờng phơng cấu tạo phân phiến trùng với đờng phơng cấu trúc
của đá vây quanh. Chính vì đặc điểm này, nhiều nhà địa chất gọi đó là Vòm Sông
Chảy .
Đặc điểm hoạt động phá hủy đứt gãy kiến tạo
17
Các hoạt động đứt gãykiến tạo trong vùng phát triển khá mạnh mẽ qua nhiều
giai đoạn địa chất.
Pha kiến tạo liên quan đến biến dạng dẻo
Các pha kiến tạo cổ liên quan với biến dạng dẻo của batholit Sông Chảy có tuổi
cổ nhất, dự kiến trong pha kiến tạo Indoxini. Liên quan với pha biến dạng này, các đá
bị ép phiến, milonit hóa và siêu milonit. ảnh hởng của pha biến dạng cổ đối với điều
kiện địa chất dự án thủy điện Sông Chảy 6 là không lớn.
Các pha kiến tạo liên quan với biến dạng dòn
Dấu tích để lại trên bình đồ địa chất là các đới dập vỡ,cà nát. Các dấu hiệu địa

Có thể đứa ra một số nhận xét khái quát sau đây:
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status