Số vô tỉ. KháI niệm về căn bậc hai
A.Mục tiêu:
+HS có khái niệm về số vô tỉ và hiểu thế nào là căn bậc hai
của một số không âm.
+Biết sử dụng đúng kí hiệu B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-GV: Bảng phụ vẽ hình 5, kết luận về căn bậc hai và bài tập.
Máy tính bỏ túi. Bảng từ, nam châm để chơi “trò chơi”.
-HS: Ôn tập định nghĩa số hữu tỉ, quan hệ giữa số hữu tỉ và số
thập phân, máy tính bỏ túi, bảng phụ nhóm.
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
I. ổn định lớp (1 ph)
II. Kiểm tra bài cũ (7 ph).
-Câu hỏi: +Thế nào là số hữu tỉ?
+Phát biểu kết luận về quạn hệ giữa số hữu tỉ và số
thập phân.
+Viết các số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân:
4
3
;
11
17
III. Bài mới
-ĐVĐ: Hãy tính 1
2
;
2
2
D
+ S
AEBF
= 1. 1 = 1 (m
2
)
HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng
chứng minh được rằng không có số
hữu tỉ nào mà bình phương bằng 2
và tính được
x=1,4142135623730950488016887
số này là số thập phân vô hạn mà
phần thập phân của nó không có
một chu kì nào cả.
-Đó là số thập phân vô hạn không
tuần hoàn. Ta gọi những số như vậy
là số vô tỉ
-HS ghi bài vào vở
+ S
AEBF
= 2 S
ABF
; S
ABCD
= 4 S
ABF
.
Học sinh tính và nêu kết quả
Giáo viên cho nhận xét
Nhận xét : 3
2
= 9 và (-3
2
)= 9
ta nói 3 và (-3) là các căn bậc hai
của 9
Định nghĩa :
HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng
Nêu định nghĩa sách giáo khoa
Cho học sinh làm?1: tìm các căn
bậc hai của 16
Cho học sinh đọc khái niệm và kí
hiệu sgk.
Nêu chú ý sách giáo khoa.
-HS đọc và làm?2 sgk
-GV có thể nêu qua cách chứng
minh các số
6,5,3,2
là những
số vô tỉ.
Căn bậc hai của một số a không âm
là số x sao cho x
2
=a
?1 : 16 có 2 căn bặc hai là :
16
= 4 và -
túi để tính căn bậc hai của một số và
làm bài tập 86/42 sgk
d. Vì
9
4
3
2
2
nên
3
2
9
4
*Bài 84 sgk : Đáp án đúng là D
IV. Đánh giá bài dạy (2 ph).
-Nắm chắc khái niệm về số vô tỉ, khái niệm về căn bậc hai và
cách tính căn bậc hai của một số không âm.