Giáo án môn Toán lớp 7 : Tên bài dạy : Đại lượng tỉ lệ thuận - Pdf 20

Đại lượng tỉ lệ thuận
A.Mục tiêu:
+Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại
lượng tỉ lệ thuận.
+Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không.
+Hiểu được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
+Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng
của hai đại ;lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng
khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-GV: +Bảng phụ ghi các bài tập.
+Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu.
-HS: Bút dạ, bảng nhóm.
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
I. ổn định lớp (1 ph)
II. Giới thiệu chương II (2 ph).
-Giới thiệu sơ lược về chương II: Hàm số và đồ thị.
III. Bài mới (40 ph)
HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Định nghĩa
-Cho đọc?1
Tìm quãng đường s(km)?
Tìm khối lượng m(kg)?
-Em hãy rút ra nhận xét về sự giống
nhau giữa các công thức trên?
-Các công thức trên đều giống nhau
là đại lượng này bằng đại lượng kia
nhân với một hằng số khác 0.
-GV giới thiệu định nghĩa SGK.
-Yêu cầu phát biểu lại định nghĩa.
-Lưu ý: Khái niệm hai đại lượng tỉ

được khối lượng của các con khủng
long còn lại?
-Vì chiều cao của hình cột tỉ lệ
thuận với khối lượng.
k =
3
5
hay y =
3
5
x  x =
5
3
y.
Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ
lệ k=
5
3

*Chú ý: Khi y tỉ lệ thuận với x theo
hệ số tỉ lệ k  0 thì x cũng tỉ lệ
thuận với y theo hệ số tỉ lệ
k
1
và ta
nói hai đại lượng đó tỉ lệ thuận với
nhau.
?3: Hình 9
Cột a b c d
Chiều

x
y
x
y
…=k.
-Em có nhận xét gì về tỉ số hai giá
trị tương ứng của y và x?
-Tỉ số giữa y và x không đổi.
-Giới thiệu hai tính chất SGK trang
53.
-HS đọc tính chất SGK.
?4
a)

1
1
x
y
k  k=2 (hệ số tỉ lệ của y đối
với x)
b)y
2
= 8; y
3
= 10 ; y
4
= 12.
c)

4

+ x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ
nào?
-HS trả lời :
+y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ
k1= -2.
+ x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
k2 =
2
1

.
-Cho HS làm bài 1 sgk tr.53
-1hs đọc đề bài
-1 hs làm trên bảng cả lớp ở dưới
làm ra vở sau đó nhận xét bài làm
của bạn trên bảng.
Bài 2 sgk tr.54
x -3 -1 1 2 5
y 6 2 -2 -4 -10
Bài 1 sgk tr.53
a) Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ
thuận với nhau nên hệ số tỉ lệ
là :
k =
3
2
6
4

x

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
-GV: +Bảng phụ ghi các bài tập.
+Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu.
-HS: Giấy trong, bút dạ, bảng nhóm.
C.Tổ chức các hoạt động dạy học
I. ổn định lớp (1 ph)
II. Kiểm tra bài cũ (8 ph).
Câu 1: -Định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận?
-Chữa bài tập 4/43 SBT: Cho biết x tỉ lệ thuận với y theo
hệ số tỉ lệ 0,8 và y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ 5. Hãy chứng
tỏ rằng x tỉ lệ thuận với z và tìm hệ số tỉ lệ.
Câu 2: -Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận và làm
bài tập 6/43 SBT.
III. Bài mới (34 ph)
HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng
Hoạt động 1: BàI toán 1
HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng
-Yêu cầu đọc bài toán 1và tóm tắt
đề bài.
-Gọi khối lượng của hai thanh chì
tương ứng là m1 và m2 và thể tích
tương ứng của hai thanh chì là V1
và V2 .
-Theo bài ra ta có điều gì?
V1=12 cm
3
; V2=17 cm
3
và m2 - m1
= 56,5g

Gọi khối lượng của hai thanh chì
tương ứng
là m1 và m2
Khối lượng và thể tích là hai đại
lượng tỉ lệ
thuận với nhau nên:
17
2
12
1 mm


Theo t.c dãy tỉ số bằng nhau ta có:
g
mmmm
3,11
5
5,56
12
17
12
17
2
12
1






 

: : 1:2:3
A B C 

Tính
 

; ;
A B C
?
Giải :

 

: : 1:2:3
A B C 
nên :
 

1 2 3
A B C
 

áp dụng t.c dãy tỉ số bằng nhau:
 

 

0


Vì sao câu b thì x và y không tỉ
thuận với nhau?
-Vì có hai tỉ số khác nhau:
9
90
1
12

x
y

Bài 5 sgk tr.55
a) x và y có tỉ lệ thuận với nhau
b) x và y không tỉ lệ thuận với nhau.

IV. Đánh giá bài dạy (2 ph).
 Nắm vững thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận
 Học lại cách giải bài toán tỉ lệ thuận
 Làm bài 6, 7, 8, 9, 10 sgk tr.55,56 và bài 8, 9, 10 sbt
tr.44
Chuẩn bị bài cho tiết luyện tập.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status