Nghiên cứu cơ cấu bệnh tật tại khoa Nội Thần kinh
Bệnh Viện 103 (2004 - 2008)
Cao Hữu Hân*; Nhữ Đình Sơn*
Nguyễn Hoàng Thịnh*; Trần Nguyên Hồng*
Tóm tắt
Nghiên cứu 6177 bệnh nhân (BN) điều trị tai Khoa Nội Thần kinh, Bệnh viện 103 từ 2004 đến
2008, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
- Số lợng thu dung hàng năm tăng cao trong các năm gần đây, cao nhất là năm 2004 với 1421 BN.
- Tỷ lệ BN là quân nhân và chính sách chiếm 49,40%, trong khi tỷ lệ BN bảo hiểm y tế và dịch
vụ là 50,6%.
- Bệnh có tỷ lệ cao nhất là thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lng 27,37%, sau đó là đột quỵ não
(14,32%), bệnh lý cột sống cổ (11,85%), suy nhợc thần kinh (8,71%). Một số bệnh có tỷ lệ thấp:
động kinh (4,7%), viêm đa dây thần kinh (2,36), liệt dây VII ngoại vi (2,45%), viêm tủy ngang
(0,62%), Parkinson (2,34%), xơ não tủy (0,07%).
* Từ khoá: Cơ cấu bệnh tật; Thần kinh.
Study of pathological structure at neurology
department, 103 hospital (2004 - 2008)
summary
Research 6177 patients treated at the Neurology Deparment, 103 Hospital from 2004 to 2008
we have some conclusions following:
- The number of patients annually rose in recent years, the highest is 2004 with 1421 patients.
- The rate of military patients was 49.40% while the patients were subject to health insurance
and services 50.6%.
- Patients with the highest rate were lumbar discs herniation 27.37%, followed by 14.32% brain
stroke, spinal cervical 11.85%, 8.71% neurasthenia. Some deseases had low rate: epilepsy (4.7%),
polyneuritis (2.36), VII nerve peripheral palsy (2.45%), myelitis transversa (0.62%), Parkinsons
disease (2.34%), cerebrospinal sclerosis (0.07%),
1272
1139
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
2004 2005
Năm
2006 2007 2008Biểu đồ 1: Số lợng BN thu
dung từng năm.
Số lợng thu dung hàng năm tăng cao trong các năm gần đây, cao nhất năm 2004 với
1421 BN. Năm 2008, mặc dù đã tách thành 2 khoa nhng số BN điều trị tại khoa vẫn đạt
1139 BN.
* Đối tợng thu dung:
Quân: 2079 (33,65%); chính sách: 972 (15,75%); bảo hiểm y tế: 2654 (42,96%); dịch
vụ: 472 (7,64%).
* Đặc điểm tuổi mắc bệnh:
< 30 tuổi: 840 (13,6%); 30 - 39 tuổi: 945 (15,3%); 40 - 49 tuổi: 1533 (24,82%); 50 - 59
tuổi: 1533 (24,82%); 60 - 69 tuổi: 797 (12,89); 70 tuổi: 569 (9,20%).
Tuổi của nhóm nghiên cứu chủ yếu từ 30 - 69, trong đó từ 40 - 60 tuổi chiếm khoảng
50%. Dới 30 tuổi có 13,6%. 9,2% > 70 tuổi.
Hội chứng đuôi ngựa 4 0,07
Các bệnh khác 339 5,49
* Thể bệnh đột quỵ não:
Nhồi máu não: 578 (65,3%); chảy máu não: 281 (31,8%); xuất huyết dới nhện, não
thất: 26 (2,9%).
* Định khu thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lng (n =1691):
Thoát vị L
4
-L
5
: 1071 (63,32%); thoát vị L
5
-S
1
: 331 (19,58%); các vị trí khác, phối hợp: 289
(17,10%).
Bàn luận
1. Đặc điểm thu dung của Khoa Nội Thần kinh.
Địa bàn đóng quân của Bệnh viện 103 ở Hà Đông nhng phạm vi thu dung khá rộng,
lợng thu dung của bệnh viện nói chung, của Khoa A4 nói riêng tăng cao hơn nhiều số
giờng quy định, tỷ lệ sử dụng giờng của khoa thờng xuyên > 200%. Từ năm 2007, mặc
dù tách Khoa Đột quỵ não thành một khoa riêng nhng số lợng BN tại khoa không hề giảm
sút. Điều này phản ánh nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, đồng thời khẳng định đợc
chất lợng điều trị đợc bảo đảm, tạo lòng tin cho ngời bệnh.
Về đối tợng thu dung, tỷ lệ BN là quân nhân và chính sách chiếm 49,83%, trong khi tỷ
lệ BN bảo hiểm y tế và dịch vụ là 50,5%. Điều này cho thấy ngoài nhiệm vụ trung tâm là bảo
đảm khám chữa bệnh cho bộ đội khu vực đợc phân công, khoa còn làm tốt nhiệm vụ khám
chữa bệnh cho nhân dân, bảo đảm kết hợp quân - dân y có hiệu quả. Ngoài ý nghĩa chính trị
Kết luận, kiến nghị
- Trong 5 năm (2004 - 2008) Khoa Nội Thần kinh, Bệnh viện 103 đã thu dung 6177 BN.
Số lợng thu dung ngày càng tăng cao trong các năm gần đây, cao nhất là năm 2004 với
1421 BN.
- Tỷ lệ BN bảo hiểm y tế và dịch vụ là 50,6% cao hơn bệnh nhân quân và chính sách
(49,40%).
- Bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lng (27,37%), sau đó là
đột quỵ não (14,32%), bệnh lý cột sống cổ (11,85%), suy nhợc thần kinh (8,71%), động kinh
(4,7%), viêm đa dây thần kinh (2,36%), liệt dây VII ngoại vi (2,45%), viêm tuỷ ngang (0,62%),
Parkinson (2,34%), xơ não tuỷ (0,07%).
- Cần thu dung đa dạng hơn nữa, nhất là các mặt bệnh phục vụ cho huấn luyện nh:
động kinh, viêm tuỷ, viêm đa dây thần kinh để ngày càng nâng cao chất lợng điều trị,
nghiên cứu khoa học và huấn luyện cho các đối tợng.