Báo cáo y học: "NGHIêN CứU YếU Tố Dự BÁO HUYếT KHốI TRONG NHĩ TRÁI ở BệNH NHÂN Bị BệNH van hai lá DO THấP" - Pdf 20

NGHIêN CứU YếU Tố Dự BO HUYếT KHốI TRONG NHĩ TRI
ở BệNH NHN Bị BệNH van hai lá DO THấP

Phm Thị Hng Thi*
V Thanh Bỡnh**
TóM TắT
Nghiờn cu 94 bnh nhõn (BN) c chn oỏn b bnh van hai lỏ (VHL) do thấp nm iu tr ti
Vin Tim mch Vit Nam t thỏng 7 - 2007 n 02 - 2008. Kt qu: nhúm BN cú huyt khi mc
suy tim nng hn, din tớch VHL nh hn, nh trỏi gión ln hn, cú rung nh, cú õm cun t nhiờn
mc nhiu hn so vi nhúm khụng cú huyt khi. H hai lỏ va hoc nhiu l yu t
chng li
nguy c hỡnh thnh huyt khi nh trỏi.
* T khúa: Bnh van hai lỏ; Huyt khi nh trỏi; Yu t d bỏo.

Study of Predictors of left atrial thrombus
formation in patients with rheumatic
mitral valve disease
SUMMARY
Ninety four patients with mitral stenosis and regurgitation underwent echocardiography. Severe
heart failure, smaller mitral valve orifice area, larger left atrial size, atrial fibrillation and left atrial
spontaneous echo contrast were predictors of left atrial thrombus formation.
Patients with mitral regurgitation were less likely to have left atrial thrombus.
* Key words: Mitral valve disease; Left atrial thrombus; Predictors
.

đặt vấn đề Bnh VHL do thp hay gp cỏc nc cú khớ hu núng m nh Vit Nam. Bnh din
bin mn tớnh v nh hng n sc lao ng, sinh hot v tui th ca ngi bnh. Hn
na, bnh cú nhiu bin chng nguy him, mt trong nhng bin chng ú l huyt khi

p nhn BN, o ch s nhõn trc: cõn nng, chiu cao. Hi tin s, bnh s, khỏm
lõm sng ton din.
+ Lm xột nghim: in tõm , X quang tim phi.
+ Siờu õm tim: s dng mỏy siờu õm Doppler mu ALOKA 4000 hoc 5000 (Nht Bn)
vi u dũ siờu õm tim qua thnh ngc 3,5 MHz v siờu õm tim qua thc qun 5 MHz. Cỏc
thụng s siờu õm c ỏnh giỏ theo tiờu chun ca Hi Siờu õm Tim mch Hoa K.
- o kớch thc v chc nng tim.
- Nhn nh mc hp hai lỏ (HHL): HHL rt khớt: MVA
0,8 cm
2
, HHL khớt: MVA 1,3
cm
2
, HHL va: MVA 2,0 cm
2
,

HHL nh: MVA > 2,0 cm
2
.
- Xỏc nh mc h hai lỏ (HoHL):
+ o chiu di dũng pht ngc vo nh trỏi: I: < 1,5 cm, III: 3 - 4,5 cm, II: 1,5
- 2,9 cm, IV: 4,5 cm.
+ o t l din tớch HoHL/din tớch nh trỏi: SHoHL/SNT 20%: HoHL nh. SHoHL/SNT: 21
- 40%: HoHL va. SHoHL/SNT > 40%: HoHL nhiu.
+ o din tớch dũng HoHL: I: < 4 cm
2
, II: 4 - 8 cm
2
, III: > 8 cm


p
II
6 13,6 21 42,0
III
34 77,3 25 50,0
IV
4 9,1 4 8,0

0,009
Tổng
44 100 50 100

- Nhóm BN suy tim NYHA III, IV có HK cao hơn nhóm BN không có HK. Sự khác biệt
giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê (p < 0,01).
3. Đặc điểm cận lâm sàng.
* Đặc điểm điện tâm đồ:
Nhóm có HK: 37 BN (84,1%) rung nhĩ. Nhóm không có HK: có 32 BN bị rung nhĩ
(64,0%). Rung nhĩ ở nhóm BN có HK cao hơn nhóm không có HK. Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p < 0,05).
* Đặc điểm siêu âm tim:
Bảng 2: Một số thông số siêu âm tim ở hai nhóm BN.
Th«ng số
Nhãm cã HK

(n = 44)
Nhãm khãng cã HK
(n = 50)
p
Kích thước ngang nhĩ trái (mm)

29,1 ± 5,6 33,0 ± 6,8
< 0,005
EF (%)
55,7 ± 8,5 61,3 ± 9,7
< 0,005
Diện tích VHL (2D) (cm
2
)
0,83 ± 0,30 1,14 ± 0,50
< 0,001
Diện tích VHL (PHT) (cm
2
)
0,82 ± 0,37 1,09 ± 0,38
< 0,0005
Gradient qua VHL (mmHg)
20,18 ± 7,71 20,07 ± 9,19
> 0,05
Gradient qua VHL (mmHg)
13,22 ± 5,64 11,65 ± 6,28
> 0,05
Diện tích HoHL (trục dọc) (cm
2
)
2,50 ± 2,25 5,94 ± 5,40
< 0,005
Diện tích HoHL (4 buồng) (cm
2
)
2,48 ± 2,20 6,05 ± 5,43

Tổng
44 100 50 100 - Nhóm BN HHL khít phối hợp với HoHL nhẹ có tỷ lệ HK cao nhất. Tỷ lệ HK giảm dần
theo mức độ nhẹ dần của HHL và nặng dần của HoHL.
- Nhóm HHL nhẹ, vừa phối hợp với HoHL vừa, nhiều không có BN có HK. Sự khác biệt
giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).
* Đặc điểm của âm cuộn tự nhiên:
Bảng 4: Tỷ lệ BN ở các nhóm nghiên cứu theo mức độ âm cuộn tự nhiên.
Nhãm cã HK (n = 44) Nhãm kh«ng cã HK (n = 50)
p
møc ®é ©m cuén
tù nhiªn
n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %
Không 0 0 8 16,0
Nhẹ 12 27,2 25 50,0
Vừa 12 27,2 5 10,0
Nhiều 20 45,6 12 24,0 < 0,001
Tổng số 44 100 50 100

- Mức độ âm cuộn tự nhiên càng tăng tỷ lệ BN có HK càng nhiều.
Bảng 5: Giá trị chẩn đoán HK của một số yếu tố.
YÕu tè nguy c¬
n
% có HK OR X
2

2,35 3,67 < 0,05
Diện tích VHL ≤ 1,3 cm
2
Diện tích VHL > 1,3 cm
2
41
16
53,2
18,8
4,94 6,32 < 0,05
HoHL độ I, II
HoHL độ III, IV
60
34
60,0
23,5
4,88 11,59 < 0,05
NYHA III, IV
NYHA II
67
27
56,7
22,2
4,54 9,20 < 0,005
Âm cuộn tự nhiên không hoặc nhẹ
Âm cuộn tự nhiên vừa hoặc nhiều
45
49
26,7
65,3

Qua phõn tớch in tõm ca 2 nhúm nghiờn cu thy nhúm BN cú HK t l rung nh
l 84,1%; cao hn hn nhúm BN khụng cú HK (64,0%). Theo chỳng tụi nhúm BN cú rung
nh nguy c hỡnh thnh HK cao gp 2,97 ln nhúm BN khụng rung nh (p < 0,05; X
2
= 4,84). Vỡ vy, cn iu tr d phũng HK v tc mch nhm ngn nga rung nh xut hin
v khi rung nh ó xut hin cn iu tr d phũng tc mch kt hp iu tr rung nh.
* c im siờu õm tim:
- Mi liờn quan gia õm cun t nhiờn n s hỡnh thnh HK.
+ T l õm cun t nhiờn trong nhúm BN cú HK l 100%, nhúm khụng cú HK l 84%.
+ Theo Mehmet Ozkan, õm cun nh trỏi l c tr
ng ca tỡnh trng chuyn tip thnh HK,
ú chớnh l mng li fibrin chy theo mi hng, giam gi t bo mỏu, huyt tng. Khi
li fibrin dớnh vo ni mc nh trỏi/tiu nh trỏi s hỡnh thnh HK.
- Mi liờn quan gia mc HHL vi HK nh trỏi.
Mc HHL yu t quyt nh n s hỡnh thnh HK nh trỏi.
Nghiờn cu ca chỳng tụi thy t l HK nh trỏi tng quan nghch vi din tớch VHL.
Hp hai lỏ cng khớt, t
l HK nh trỏi cng cao. BN HHL khớt cú nguy c hỡnh thnh HK nh
trỏi cao gp 4,96 ln HHL nh v va (p < 0,05). iu ny cho thy cn phi iu tr d
phũng HK cho tt c BN HHL v cn phi khỏm nh k phỏt hin HK c iu tr kp
thi trỏnh nguy c tai bin mch nóo.
- Mi liờn quan gia kớch thc nh trỏi vi HK.
BN HHL, gión nh trỏi l hu qu ca vic tr
tun hon thng xuyờn, nguy c to
thnh õm cun t nhiờn v HK cng cao. Kt qu nghiờn cu cho thy tt c BN HHL khớt
u cú gión nh trỏi. Khi kớch thc ngang nh trỏi tng di 1,5 ln, t l HK thy 36% s
trng hp, khi kớch thc ny tng gp 2 ln, tỷ lệ HK l 60,5%. Kớch thc ngang nh trỏi
> 50 mm, nguy c t l HK tng gp 3,06 ln (p < 0,05), kớch thc dc nh trỏi > 65 mm,
nguy cơ HK tăng gấp 2,24 (p < 0,05) lần và khi diện tích nhĩ trái > 35 cm
2

hai lá không có HK.
2. Yếu tố
dự báo hình thành huyết khối. (Theo WHO giá trị yếu tố dự báo trong lâm
sàng ≥ 4 thì OR: âm cuộn, diện tích van hai lá ≤ 1,3 cm
2
, suy tim NYHA III, IV).
+ Rung cuống nhĩ (OR: 2,97).
+ Suy tim NYHA III, IV (OR: 4,54).
+ Kích thước ngang nhĩ trái > 50 mm (OR: 3,06).
+ Kích thước dọc nhĩ trái > 65 mm (OR: 2,24).
+ Diện tích nhĩ trái > 35 cm
2
(OR: 2,35).
+ Diện tích VHL ≤ 1,3 cm
2
(OR: 4,94).
+ Có âm cuộn tự nhiên mức độ vừa hoặc nhiều (OR: 5,26).
- Hở hai lá vừa hoặc nặng là yếu tố giảm nguy cơ hình thành HK nhĩ trái và/hoặc tiểu nhĩ
trái (OR: 4,88).

Tµi liÖu tham kh¶o

1. Phạm Nguyên Sơn. Nghiên cứu những đặc điểm lâm sàng và siêu âm tim dự báo nguy cơ tạo
thành huyết khối và âm cuộn tự nhiên trong nhĩ trái ở BN hẹp khít VHL do thấp. Tạp chí Tim mạch học
Việt Nam. 2002, tr.28-37.
2. Phạm Nguyễn Vinh. Siêu âm tim và bệnh lý tim mạch. Tập II. Viện Tim TP.HCM. NXB Y học.
1997, tr.53-61.
3. A.Agarwal. Left atrial spontaneous echo contrast in patient with rheumatic mitral valve and left atrial
measure. International journal of cardiology. 2003, Vol 77. Issue 1, pp.63-68.
4. Goswami CK. et al. Clinical and echocardiographic prediator of left atrial clot and spontaneous


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status