Báo cáo y học: "PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ ĐỘNG KINH DO SẸO CŨ" - Pdf 20

PHU THUT IU TR NG KINH DO SO C Phm T*
TóM TắT
Tỏc gi trỡnh by 3 trng hp ng kinh (K) c iu tr thnh cụng bng phu thut.
K thut EEC v cng hng t ht nhõn c s dng xỏc nh thng tn. Ly b vựng gõy
K vi s tr giỳp ca laser CO
2
v kớnh hin vi vi phu thut.
Kt qu: BN ht K sau 4 nm theo dừi sau m. Tỏc gi bn lun v ch nh, k thut v kt qu
phu thut.
* T khoỏ: ng kinh; iu tr phu thut.

Surgical treatment of epilepsy
(3 cases reported)

Summary
Author presented 3 cases underwent surgical treatment of epilepsy. The open technique was
used and epileptogenic zone, which were confirmed by EEG and MRI have been removed.
The seizures disappeared after operation with the follow-up of 4 years.
Indication, technique and results were discussed.
* Key words: Epilepsy; Surgical treatment.đặT VấN đề
ng kinh l mt trong nhng bnh thn kinh hay gp nht, chim 0,5 - 0,8% (Bỡnh
nh vi 1,5 triu dõn, c tớnh cú khong 7.500 ngi mc bnh) nh hng nng n
n cuc sng bnh nhõn (BN) cng nh trong ton xó hi.
Vic iu tr bng phu thut bnh lý ng kinh (K) cú t lõu. n nay, nh vo nhng
tin b k thut trong chn oỏn, chuyờn ngnh dc, chuyờn ngnh

không dùng thuốc chống ĐK. BN ra viện ngày 13 -06 -2002. BN không lên cơn ĐK tái phát
sau 5 tháng theo dõi.
Bệnh án 2:
N.V.P, 13 tuổi ở Gia Lai. Ngày vào viện: 17 - 05 - 2002.
Lý do vào viện: co giật và đau đầu.
Tiền sử: không có tiền sử bệnh lý đặc biệt.
Bệnh sử: khởi bệnh cách nhập viện 2 năm với co giật toàn thân từng cơn. Sau cơn tỉnh
táo hoàn toàn. Lúc đầu, 2 - 3 tháng xuất hiện 1 cơn, cách nhậ
p viện 3 tháng, 1 - 2 tuần lên 1
cơn, kéo dài khoảng 2 phút, sau cơn đau đầu kéo dài, mắt nhìn mờ, mặc dù đã dùng thuốc
chống ĐK.
* Cận lâm sàng:
- Điện não đồ: sóng alpha, beta, rối loạn nhịp hoàn toàn, mất ổn định, nhiều sóng theta,
delta lan tỏa hai bán cầu, điện thế chung thấp vùng chẩm trái. Rải rác vài gai nhọn, sóng
nhọn không đồng thì.
- Cộng hưởng từ: nang sừng chẩm não thất bên trái.
Chẩn đoán: ĐK do sẹo c
ũ thùy chẩm, phẫu thuật ngày 11 - 09 - 2002, cắt bỏ sẹo cũ bằng
laser, có kết hợp kính hiển vi phẫu thuật, số lượng máu truyền 250 ml.
Sau phẫu thuật: BN không dùng thuốc chống ĐK, nằm viện 19 ngày, BN ra viện trong
tình trạng sức khỏe tốt, không lên cơn ĐK, vết mổ khô, ổn định, không đau đầu.
Tái khám định kỳ sau 1 tháng, qua 2 tháng theo dõi, BN trong tình trạng sức khỏe tốt,
không dùng thốc chống ĐK, không có cơn ĐK tái phát.
Bệnh án 3:
N.X, 34 tuổi (Đà Nẵng). Ngày vào viện: 24 - 7 - 2002. Lý do vào viện: co giật.
Tiền sử: BN có tiền sử chấn thương sọ não năm 1995, sau tai nạn lên cơn co giật 10 - 15
phút tay chân phải, sau cơn tỉnh táo hoàn toàn. Lúc đầu, 2 - 3 tháng xuất hiện 1 cơn, về sau
co giật xuất hiện ngày càng dày lên, 1 - 2 tuần lên 1 cơn, BN đang dùng thuốc ĐK liên tục.
* Cận lâm sàng:
- Điện não đồ hàng ngày: sóng alpha, beta kém ổn định, điện thế thấp, sóng delta xen lẫn

- Các kỹ thuật nhằm làm giảm biểu hiện ĐK trên lâm sàng: nguyên lý dựa vào hạn chế
lan rộng quá mức cơn ĐK bằng cách c
ắt bỏ các đường lan rộng của chúng: cắt thể trai
bán phần hoặc toàn phần (calloectomie partielles ou totale), được chØ định chủ yếu trong
các thể ĐK toàn thể, nguồn gốc trán hai bên hoặc vô căn hoặc hội chứng Lennox-Gastaut.
- Trong 3 BN đã phẫu thuật, chúng tội sử dụng kỹ thuật cắt bỏ thương tổn (xác định
được chủ yếu bằng điện não đồ, CT-scan sọ não và cộng hưởng từ), trong
đó 2 BN cắt bỏ
thương tổn bằng laser CO
2
công suất cao (kỹ thuật này chưa thấy công bố trong y văn thế
giới) [1, 2, 3, 4, 5, 6].
Hiện nay, tại các trung tâm phẫu thuật ĐK trên thế giới, việc khảo sát trước mổ bao gồm:
- Thăm khám lâm sàng thần kinh nhằm phát hiện các thương tổn thực thể, chú ý đến khả
năng tổn thương thêm trên lâm sàng khi mổ, đặc biệt đối với vấn đề trí nhớ trong ĐK thùy
thái dương (thường chỉ cắt bỏ
vùng hipocame, khi bên vùng đối diện có chức năng bình
thường).
- Tiến hành test VADA trước mổ (tiêm barbituric tác dụng nhanh vào động mạch cảnh
dẫn đến ức chế toàn bộ nửa bán cầu nhằm phát hiện bán cầu ưu thế).
- Do điện não đồ-video với nhiều kỹ thuật làm tăng độ chính xác.
- Cộng hưởng từ hạt nhân não.
- Đo lưu huyết đồ và chuyển hóa não.
Chụp cắt phát xạ positon (positon emission tomography - PET).
Chụp c
ắt phát xạ photo đơn (single photon emission tomography - SPECT).
Điện não đồ từ thính (magnetoence- phalography - MEG), hiện còn đang nghiên cứu
đánh giá.
- Đo điện não đồ và kỹ thuật xâm nhập bằng cách cắm điện cực vào nhu mô hoặc võ não
để đo hoạt động điện não.

6. Spencer D.D. and Ojemann G.A. Overview of theurapeutic procedures in Engel J.Jr. Surgical
treatment of the epilepsies. 2
nd
Edition. Raven Press, New York. 1993, pp.455-472.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status