Báo cáo y học: "MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ PHÁC ĐỒ CAI MÁY THỞ CHO BỆNH NHÂN THỞ MÁY TRÊN 48 GIỜ" doc - Pdf 20

MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ PHÁC ĐỒ CAI MÁY THỞ
CHO BỆNH NHÂN THỞ MÁY TRÊN 48 GIỜ

Trần Quốc Việt*
Nguyễn Hồng Sơn*
Tãm t¾t
Với mục đích đánh giá hiệu quả cña qui trình cai máy thở trên thời gian thở máy và thời gian nằm
điều trị ở bệnh nhân (BN) thở máy > 48 giờ so với cách cai máy thở thông thường. Nghiên cứu tiến
cứu có so sánh với nhóm chứng, tại Khoa Hồi sức Tích cực, Bệnh viện 175 từ tháng 7 - 2008 đến 5
- 2009. 100 BN thở máy > 48 giờ được chia thành 2 nhóm, nhóm nghiên cứu và nhóm chứng, mỗi
nhóm 50 BN cho thấy thời gian thở máy (9,2 ± 10,4 ngày so với 13,4 ± 14,5 ngày; p = 0,03) và thời
gian nằm đi
ều trị ở Khoa Hồi sức (12,2 ± 11,5 ngày so với 16,7 ± 19,3 ngày; p = 0,03) giảm xuống có
ý nghĩa trong nhóm nghiên cứu. Các biến chứng liên quan như tỷ lệ đặt lại ống nội khí quản (NKQ),
mở khí quản và viêm phổi liên quan thở máy khác nhau không có ý nghĩa.
* Từ khoá: Hồi sức cấp cứu; Thở máy.

Remarks on mechanical ventilation weaning in patients
suffering from mechanical ventilation

Summary
This study was aimed to evaluate the effective process of mechanical ventilation weaning on the
prolong mechanical ventilation and hospitlization time in patients suffured ventilated more than 48 hours
comparing with the ventilatory withdrawal way. Studying sample including one hundred patients,
divided into a fifty-fifty basis groups, fifty prospective patients and fifty retrospective patients.
Results: the study show that there are significant diffirent about prolong mechanical time (9.2 ±
10.4 days and 13.4 ± 14.5 days with p = 0.03) and hospitalization of stay in ICU (12.2 ± 11.5 days
and 16.7 ± 19.3 days with p = 0.03). There are not significant different about involved complication as
reintubation, tracheotomy and ventilator associated pneumonia rates.
* Key words: Intensive care; Mechanical ventilation.


* Nhóm nghiên cứu:
50 BN được đặt ống NKQ và thông khí nhân tạo trên 48 giờ tại Khoa Hồi sức Tích cực
(A12), Bệnh viện 175 từ tháng 1 - 2009 đến 5 - 2009.
* Tiêu chuẩn chọn BN: BN trong độ tuổi 16 - 80, có đặt ống NKQ và thông khí nhân tạo
> 48 giờ, bệnh lý chính gây suy hô hấp là nguyên nhân BN phải thở máy đã được điều trị
ổn
định.
* Tiêu chuẩn loại trừ: BN nặng ở giai đoạn cuối, tiên lượng tử vong, BN được mở khí
quản trước khi bệnh lý chính ổn định, BN có bệnh lý thần kinh cơ nặng (nhược cơ,
Guillain-Barré, xơ cột bên teo cơ…) phải duy trì thở máy dài ngày.
* Nhóm chứng:
50 hồ sơ bệnh án hồi cứu lựa chọn với các đặc điểm tương đồng víi nhóm nghiên cứu
về
tuổi, giới, mức độ nặng khi vào khoa, bệnh lý chính gây suy hô hấp… được điều trị từ 6
- 2008 đến 12 - 2008.
2. Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu tiến cứu có đối chứng với nhóm chứng.
* Cách tiến hành nghiên cứu:
- BN bắt đầu cai máy thở với chế độ thở hỗ trợ giảm dần (P/V SIMV, BIPAP, CPAP với
hỗ trợ áp lực).
- Đánh giá hàng ngày tiêu chuẩn sẵn sàng cho thử nghiệm tự thở vớ
i các chỉ số cụ thể
được trình bày như một bảng kiểm (check list): nhiệt độ

< 38
o
C, Hb ≥ 8 g/dl, Glasgow > 12
điểm, không có thuốc an thần (trừ BN có bệnh lý thần kinh TW), không có rối loạn nước
điện giải, tuần hoàn ổn định (không có thuốc vận mạch), PaO
2

nội tiết…), COPD đợt bùng phát, bệnh có tổn thương thần kinh TW (tai biến mạch máu
não, chấn thương sọ não).
- Viêm phổi liên quan thở máy được xác định khi có 2/3 tiêu chuẩn sau (theo CDC): sốt
> 38
o
5, bạch cầu > 10.000, X quang phổi: xuất hiện hình thâm nhiễm mới/2 phổi, cấy đờm
(định lượng vi khuẩn): > 10
5
khuẩn lạc/ml. Kỹ thuật lấy đờm bằng phương pháp nội soi hệ
thống kín.
- Cai máy thở thất bại khi BN phải đặt lại ống NKQ hoặc phải thở máy không xâm lấn do
BN có suy hô hấp sau khi rút ống NKQ trong vòng 48 giờ.
Xử lý kết quả thu được theo chương trình SPSS 11.0.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm chung của BN trong nghiên cứu.
Bảng 1: Đặc điểm mẫu nghiên cứu. ®Æc ®iÓm BN
Nhãm
nghiªn cøu
Nhãm
chøng

Số BN (n)
Giới - nam/nữ (n [%])
Tuổi (TB ± SD)
SAPS II (TB ± SD)
APACHE II (TB ± SD)


(SAPS II:Simplified Acute Physiology Score; APACHE II:Acute Physiology &Chronic Health
Evaluation).
Những đặc điểm về mẫu nghiên cứu của nhóm chứng và nhóm nghiên cứu tương đồng
nhau.
2. Thời gian thở máy và thời gian nằm hồi sức.
Bảng 2:

Thêi gian Nhãm nghiªn cøu Nhãm chøng
p
Thời gian thở máy (TB ± SD)
- Nội khoa
- Ngoại khoa
- COPD
- Tổn thương thần kinh TW
Trung bình toàn bộ BN
Thời gian nằm hồi sức (TB ± SD)
- Nội khoa
- Ngoại khoa
- COPD
- Tổn thương thần kinh TW
Trung bình toàn bộ BN

8,3 ± 4,1
5,6 ± 2,4
10,7 ± 3,7
11,8 ± 11,5
9,2 ± 10,4

10,5 ± 11,5

trước khi cai máy thở. Tổng thời gian thở máy ở nhóm nghiên cứu là 9,2 ± 10,4 ngày so với
nhóm chứng là 13,4 ± 14,5 ngày (p = 0,03). Thời gian BN nằm điều trị tại Khoa Hồi sức ở nhóm
nghiên cứu là 12,2 ± 11,5 ngày so với nhóm chứng là 16,7 ± 19,3 ngày (p = 0,03).
3. Các biến chứng liên quan.
Bảng 3: BiÕn chøng
Nhãm nghiªn cøu Nhãm chøng

p

Đặt lại ống NKQ
Mở khí quản
Viêm phổi

4 (8%)
9 (18%)
19 (38%)

3 (6%)
10 (20%)
16 (32%)

0,92
0,81
0,33

Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ BN phải đặt lại ống NKQ (8% ở
nhóm nghiên cứu so với 6% ở nhóm chứng, p = 0,92), tỷ lệ BN phải mở khí quản (18% ở

Trong nghiên cứu này, việc đánh giá hàng ngày BN thở máy đã ổn định đượ
c thực hiện
đúng theo các chỉ số được một số hội nghị đồng thuận và khuyến cáo của châu Âu và Hoa
Kỳ về cai thở máy diễn ra năm 2001 [1]. Có một điểm khác biệt trên BN bệnh lý thần kinh
TW ở đây, khi đánh giá về tri thức của BN chúng tôi lấy ngưỡng Glasgow = 9 - 10, tùy từng
trường hợp để bắt đầu thử nghiệm tự thở. Điều đó cho phép giảm thời gian thở
máy cho
nhóm BN này và tương tự với nghiên cứu của Coplin [2], Namen [5]…
Thử nghiệm tự thở của mẫu nghiên cứu thực hiện qua 2 giai đoạn: thở CPAP qua máy
thở, sau đó thở với ống T qua ống NKQ trong 60 phút là điểm khác biệt so với khuyến cáo
và nhiÒu nghiên cứu khác [2, 3, 5], thường chỉ chọn một trong hai phương pháp trên (hoặc
CPAP qua máy hoặc với ống T qua NKQ trong 120 phút). Theo chúng tôi, việc tiến hành
qua hai giai đoạn CPAP - ống T là cách tốt nhất để đánh giá mức độ thích ứng của BN đối
với nghiệm pháp tự thở. Khởi đầu với hỗ trợ của máy để thắng được sức cản của ống
NKQ (PS = 7), sau đó BN phải tự thở mà không có bất kỳ sự trợ giúp nào. Tuy nhiên, cho
tới nay việc thực hiện thử nghiệm tự thở tốt nhất trong thời gian tối ưu vẫn là vấn đề còn
nhiều bàn cãi.
3. Hạn chế của nghiên cứu.
Tuy nghiên cứu gồ
m 2 nhóm với lợi điểm là có thể so sánh được giữa hai cách làm ở
hai thời điểm, nhân viên trong khoa dễ dàng thực hiện một quy trình thống nhất, không
phân biệt giữa 2 nhóm BN nếu nghiên cứu cùng một thời điểm. Hạn chế lớn nhất của đề
tài là không thể phân ngẫu nhiên giữa 2nhóm BN, dù tương đồng nhau về tuổi, giới, độ
nặng, bệnh lý. Sự khác biệt về chẩn đoán, chăm sóc
điều trị trong hai giai đoạn cũng có
thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu, nhưng với thời gian chỉ trong 1 năm thì sự khác
biệt này có thể chấp nhận.

KÕT LUËN
“Cai máy thở theo quy trình” với các bước thực hiện cụ thể hàng ngày đã cho phép


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status