tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm - Pdf 20

Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
Lời nói đầu
Trong cơ chế thi trờng hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển đợc đòi
hỏi các doanh nghiệp sản xuất có nhiều yếu tố cần thiết về vốn, về công nghệ
sản xuất, về đội ngũ cán bộ lao động lành nghề... trong đó vấn đề quan trọng
và chủ chốt nhất là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải
đem lại hiệu quả cao, sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra đem đi tiêu thụ
phải đợc thị trờng chấp nhận và đem lại lợi nhuận cao.
Ngay từ khi mới ra đời, kế toán đã đợc xem là một công cụ quan trọng
của hệ thống quản lý kinh tế. Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra,
kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán đã và
đang là công cụ thực sự quan trọng cùng với các công cụ quản lý khác ngày
càng đợc cải tiến, đổi mới và phát huy tác dụng để đáp ứng yêu cầu quản lý
trong nền kinh tế thị trờng. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, kế toán đợc
sử dụng nh một công cụ hiệu lực nhất để phản ánh khách quan và giám đốc
có hiệu quả quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp,
trong đó kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả là một phần hành
kế toán quan trọng phản ánh và giám đốc tình hình biến động thành phẩm và
quá trình tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp.
Công ty Thiết bị Giáo dục I là một đơn vị có chức năng sản xuất, cung
ứng hớng dẫn bảo quản và sử dụng, chuyển giao công nghệ và nghien cứu
ứng dụng thuộc lĩnh vực thiết bị trờng học, nhằm phục vụ yêu cầu giảng dạy
và học tập của các loại trờng học. Trong điều kiện đổi mới cơ chế kinh tế thị
trờng, sản phẩm của công ty vẫn đợc thị trờng chấp nhận và đợc tiêu thụ rộng
rãi ở nhiều nơi. Trong công tác kế toán của công ty, vấn đề Hạch toán tiêu
thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ " có vai trò đặc biệt quan trọng.
Nó cung cấp những thông tin cần thiết về việc tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ cho ban giám đốc để Ban giám đốc đề ra những quyết
1
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
định kịp thời trong sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển,

ra với chất lợng tốt phù hợp với yêu cầu của thị trờng đã trở thành yêu cầu
quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Việc duy trì, ổn định và không
ngừng phát triển sản xuất của doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện đợc khi chất
lợng sản phẩm sản xuất ngày càng tốt hơn và đợc thị trờng chấp nhận. Sản
phẩm của xí nghiệp công nghiệp sản xuất ra chủ yếu là thành phẩm, ngoài ra
còn có thể có bán thành phẩm. Bán thành phẩm là những sản phẩm mới kết
thúc quy trình công nghệ sản xuất ( trừ công đoạn cuối cùng ) đợc nhập kho
hay chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc có thể bán ra ngoài.
2. Khái niệm tiêu thụ thành phẩm .
Thoả mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội là mục đích mà mọi doanh nghiệp
sản xuất đều vơn tới. Do đó, thành phẩm doanh nghiệp sản xuất ra phải đợc
đa đến tay ngời tiêu dùng thông qua quá trình tiêu thụ, tiêu thụ là khâu cuối
cùng trong chu trình tái sản xuất của doanh nghiệp. Tiêu thụ thành phẩm có
thể thoả mãn đợc nhu cầu của các đơn vị khác hoặc của cá nhân trong và
ngoài doanh nghiệp. Thành phẩm cũng có thể đợc cung cấp giữa các đơn vị
trong cùng một công ty, 1 tập đoàn, trờng hợp này đợc gọi là tiêu thụ nội bộ.
3
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
Tiêu thụ thành phẩm là việc đa thành phẩm từ lĩnh vực sản xuất vào
lĩnh vực lu thông để thực hiện việc tiêu dùng theo những mục đích đã xác
định khi bắt đầu sản xuất. Quá trình tiêu thụ thành phẩm là quá trình thực
hiện giá trị sử dụng của thành phẩm thông qua quan hệ trao đổi. Trong quan
hệ này, doanh nghiệp chuyển nhợng cho ngời mua thành phẩm của mình và
thu lại ở ngời mua số tiền hàng tơng ứng với giá trị của số thành phẩm đó.
Một số khái niệm cơ bản liên quan đến việc hạch toán tiêu thụ thành
phẩm :
a. Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá,
sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.
b. Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các
khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế

chắc chắn.
- Theo quy định của chế độ tài chính kế toán tại Việt Nam :
Trong quan hệ trao đổi hàng tiền giữa doanh nghiệp với ngời mua thì thời
điểm doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu bán hàng phụ thuộc vào phơng
thức thanh toán mà doanh nghiệp áp dụng. ứng với mỗi phơng thức thanh
toán khác nhau thì thành phẩm khi chuyển đi đợc xác định là tiêu thụ khác
nhau.
+ Trờng hợp 1: Doanh nghiệp giao hàng cho ngời mua và đã tu đợc tiền ( có
thể bằng tiền mặt, séc ...) thì số thành phẩm đã giao đó đợc gọi là tiêu thụ.
Trờng hợp này gồm 2 khả năng:
. Doanh nghiệp giao hàng cho ngời mua và thu tiền ngay tại thời điểm
đó.
. Ngời mua ứng trớc tiền hàng cho doanh nghiệp.
+ Trờng hợp 2: Thành phẩm chuyển cho khách hàng và đã đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán nhng hiện tại doanh nghiệp vẵn cha nhận đợc tiền hoặc
giấy báo của ngân hàng thì vẫn coi là tiêu thụ.
+ Trờng hợp 3: Giữa doanh nghiệp và khách hàng áp dụng phơng thức thanh
toán theo kế hoạch thì khi gửi hàng cho ngời mua thì số thành phẩm đó xác
định là tiêu thụ.
5
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
Nh vậy, do việc áp dụng các phơng thức thanh toán khác nhau nên
hành vi giao hàng và thu tiền có những khoảng cách nhất định về thời gian và
không gian. Nếu xem xét về mặt số lợng tại một thời điểm nào đó thì doanh
thu tiêu thụ và số tiền bán hàng thu đợc là không trùng nhau, nhng tới khi kết
thúc một vòng luân chuyển của vốn lu động thì doanh thu tiêu thụ và tiền bán
hàng thu đợc là bằng nhau.
3. ý nghĩa của tiêu thụ thành phẩm:
Ngay sau khi xã hội loài ngời trải qua thời kỳ phát triển với những đặc
trng cơ bản của nền kinh tế tự cung tự cấp, vấn đề tiêu thụ sản phẩm đã đợc

trong quá trình tiêu thụ thành phẩm.
- Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, lập báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh và tiến hành phân tích tình hình tiêu thụ tại doanh
nghiệp.
Sản xuất xã hội ngày càng đợc mở rộng và phát triển thì vai trò và phạm vi
của công tác kế toán ngày càng đợc nâng cao, do đó đòi hỏi việc tổ chức
công tác kế toán trong doanh nghiệp phải khoa học, hợp lý và không ngừng
đợc hoàn thiện, đặc biệt là công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và kết quả
xác định tiêu thụ thành phẩm. Với việc tổ chức khoa học và hợp lý công tác
kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thu thành phẩm sẽ cung
cấp kịp thời cho lãnh đạo số liệu kế toán về tình hình biến động của thành
phẩm, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, giá bán và tiêu thụ thành phẩm
tại doanh nghiệp. Qua đó phát hiện kịp thời những thiếu sót, mất cân đối ở
từng khâu trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch, đảm bảo sự cân đối giữa
sản xuất & tiêu thụ và dự trữ trong toàn doanh nghiệp .
5. Các ph ơng thức tiêu thụ sản phẩm :
Trong nền kinh tế thị trờng việc tiêu thụ sản phẩm đợc thực hiện bằng
nhiều phơng thức khác nhau . Theo đó các sản phẩm vận động từ doanh
nghiệp sản xuất đến tận tay các hộ tiêu dùng. Việc chọn và áp dụng linh hoạt
các phơng tiện tiêu thụ đã góp phần không nhỏ vào việc thực hiện kế hoạch
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất th-
ờng sử dụng một số phơng thức chủ yếu sau :
a. Ph ơng thức tiêu thụ trực tiếp :
7
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
Theo phơng thức này ngời mua sẽ nhận hàng trực tiếp tại kho của doanh
nghiệp bán hàng và làm thủ tục thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Sản
phẩm khi xuất kho giao cho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ và ngời bán mất
quyền sở hữu .
b. Ph ơng thức chuyển hàng theo hợp đồng :

công xởng sản xuất thực tế, bao gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung để sản xuất số thành phẩm
đó.
- Đối với thành phẩm xuất kho : Giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc tính
theo một trong số các phơng pháp sau :
1. Ph ơng pháp nhập tr ớc xuất tr ớc :
Theo phơng pháp này, kế toán giả định về mặt giá trị những thành phẩm
nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc, xuất hết thành phẩm nhập kho trớc rồi mới
đến những thành phẩm nhập sau. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp
giá thành sản xuất thực tế của loại thành phẩm này có xu hớng giảm.
2. Ph ơng pháp nhập sau xuất tr ớc :
Phơng pháp này ngợc lại với phơng pháp trên, kế toán giả định về mặt giá
trị những thành phẩm nào nhập sau sẽ đợc xuất trớc, xuất hết số thành phẩm
nhập sau mới xuất đến thành phẩm nhập trớc. Vì vậy, phơng pháp này sử
dụng thích hợp trong trờng hợp giá thành sản xuất thực tế của loại thành
phẩm này có xu hớng tăng.
3. Ph ơng pháp giá đơn vị bình quân:
Giá
thực tế thành phẩm xuất kho

= Số lợng
thành phẩm xuất kho
ì

Giá đơn vị bình quân
G
TTTPXK
= Q ì P
i
Trong đó, giá đơn vị bình quân đợc tính bằng một trong các phơng pháp sau:

5 .Ph ơng pháp giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, thành phẩm xuất kho trong kỳ sẽ đợc tính theo giá
hạch toán, cuối kỳ sẽ chuyển từ giá hạch toán sang giá thực tế.
G
TTTPxuất kho
= G
hạch toán TP xuất kho
ì Hệ số giá thành phẩm.
G
TTTP tồn đầu kỳ
+ G
TTTP nhập kho trong kỳ
Hệ số giá thành phẩm =
G
HTTP tồn đầu kỳ
+ G
HTTPnhập kho trong kỳ
Tuỳ theo đặc điểm của thành phẩm, mật độ nhập, xuất kho thành phẩm và
khả năng hạch toán của mình, doanh nghiệp sẽ lựa chọn phơng pháp tính
giá trị thành phẩm xuất kho thích hợp.
III. Kế toán chi tiết thành phẩm:
10
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
Các phơng pháp hạch toán chi tiết và tổ chức hạch toán chi tiết thành
phẩm :
Doanh nghiệp có thể dựa vào những căn cứ sau để lựa chọn phơng
pháp hạch toán chi tiết thành phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm thành phẩm ở mỗi đơn vị về: chủng loại phong phú
hay không ? tính chất cơ, lý, hoá của thành phẩm và mật độ nhập, xuất
kho thành phẩm.

Đối chiếu, kiểm tra
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho cho từng loại thành phẩm có trong kho theo
danh điểm. Thẻ kho đợc ghi lại thời điểm giao nhận thành phẩm trên cơ
sở phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và chỉ theo dõi về mặt số lợng thành
phẩm nhập, xuất, tồn kho. Cuối kỳ, sau khi kiểm kê kho, thủ kho sẽ điều
chỉnh chính xác số tồn kho trên thẻ kho để đối chiếu với kế toán chi tiết
thành phẩm.
Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ chi tiết thành phẩm để theo dõi
tình hình biến động thành phẩm theo từng loại thành phẩm tơng ứng với
thẻ kho. Sổ chi tiết thành phẩm cũng đợc ghi căn cứ vào phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho và theo dõi cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị của số thành
phẩm nhập, xuất, tồn kho. Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết thành phẩm,
kế toán thành phẩm đối chiếu với thẻ kho và lập bảng tổng hợp chi tiết
nhập, xuất, tồn kho thành phẩm để đối chiếu với kế toán tổng hợp.
u điểm của phơng pháp này là rất đơn giản, dễ đối chiếu, quản lý, có thể
theo dõi cả về mặt hiện vật và giá trị tình hình biến động thành phẩm.
Nhợc điểm của nó là khối lợng ghi chép lớn, trùng lặp nhiều.
2. Hạch toán chi tiết thành phẩm theo ph ơng pháp:" Sổ đối chiếu luân
chuyển ":
Phơng pháp này thích hợp với những đơn vị có số loại thành phẩm phong
phú, mật độ nhập, xuất kho thành phẩm tha thớt, hệ thống kho tàng tổ chức
phân tán và điều kiện về lao động kế toán của đơn vị không cho phép ghi
chép thờng xuyên với khối lợng công tác ghi chép lớn.
Việc tổ chức hoạch toán chi tiết theo phơng pháp này đợc biểu diễn qua sơ
đồ sau :
Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển

12

Chứng từ
xuất
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất
Kế toán tổng hợp
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Thẻ kho Sổ số dư
Phiếu giao
nhận CTN
Bảng luỹ kế
N-X-T
Kế toán tổng
hợp
Phiếu giao
nhận CTX
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A

Ghi chú :
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu, kiểm tra
* Tại kho : Thủ kho vẫn dùng thẻ kho nh 2 phơng pháp trên. Ngoài ra định kỳ
theo quy định thủ kho phải tiến hành phân loại các chứng từ nhập riêng, xuất
riêng theo từng loại thành phẩm và lập phiếu giao nhận chứng từ để bàn giao
cho kế toán thành phẩm .
Cuối tháng, sau khi tính ra số d trên thẻ kho, thủ kho phải ghi số lợng

Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại.
D nợ : Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
* Tài khoản 511 : Doanh thu bán hàng.
Tài khoản 511 đợc dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng
thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm trừ doanh thu. Tổng số doanh
thu ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán ( với các doanh nghiệp tính
thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp cũng nh đối với các đối tợng chịu thuế
xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt ) hoặc giá không có thuế VAT (với các
doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ )
Bên nợ :
- Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu ) tính trên doanh
số bán trong kỳ.
- Số giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ
vào doanh thu.
- Kết chuyển số doanh thu vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh .
Bên có : Tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
TK 511 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản :
+ TK 5111 : Doanh thu bán hàng hoá.
15
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
+ TK 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm .
+ TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK 5114 : Doanh thu trợ cấp trợ giá.
* Tài khoản 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ.
TK này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, sản phẩm
tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng 1 công ty, tổng công ty,
tập đoàn ... hạch toán toàn ngành. Ngoài ra, TK này còn sử dụng để theo dõi
các khoản một số nội dung đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nh sử dụng sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay trả lơng, th-
ởng ... cho công nhân viên chức ...

Có TK 511 : Doanh thu tiêu thụ của số hàng đợc chấp nhận
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT phải nộp của hàng tiêu thụ
d. Hạch toán tiêu thụ theo ph ơng thức bán hàng đại lý ( ký gửi):
Hạch toán tại đơn vị giao đại lý ( chủ hàng)
Tổng số tiền bán hàng đại lý, ký gửi, kế toán phản ánh nh sau:
Nợ TK 111, 112, 131....Tổng giá thanh toán trừ hoa hồng
Nợ TK 641 : Hoa hồng đại lý (không có thuế GTGT )
Có TK 511 :Tổng doanh thu hàng đã bán ( không có thuế GTGT )
Có TK 3331 (33311) : Số thuế GTGT phải nộp
* Hạch toán tại đơn vị nhận bán hàng ký gửi :
Phản ánh số tiền bán hàng, hoa hồng đợc hởng và số tiền phải trả cho
ngời giao đại lý, thuế GTGT phải nộp tính trên hoa hồng đợc hởng:
Nợ TK 111, 112, 131 : Toàn bộ số tiền bán hàng ký gửi
Có TK 511 : Hoa hồng bán hàng đợc hởng
Có TK 331 : Số tiền phải trả cho chủ hàng
e.Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo ph ơng thức bán hàng trả góp:
Khi xuất hàng giao cho ngời mua, kế toán ghi doanh thu :
Nợ TK 111, 112 :Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu tại thời
điểm mua.
Nợ TK131 : Tổng số tiền còn phải thu ở ngời mua
Có TK 511 : Doanh thu tính theo giá bán trả 1 lần tại thời
điểm giao hàng.
17
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán trả 1 lần
( giá thanh toán ngay ).
Có TK 711 : Tổng số lợi tức trả chậm
f. Các tr ờng hợp đ ợc tính tiêu thụ khác:
- Trờng hợp thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho công nhân viên bằng sản
phẩm, hàng hoá, kế toán phản ánh doanh thu nh sau :

Nợ TK 111,112, 131 ... : Tổng giá thanh toán.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng.
Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ.
Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp :
Nợ TK 511,512
Có TK 333 (3332): Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Có TK 333 (3333) : Thuế xuất khẩu.
Số thuế xuất khẩu , thuế tiêu thụ đặc biệt đợc hoàn lại bằng tiền hay trừ vào
số thuế phải nộp kỳ sau của hàng trả lại :
Nợ TK 111, 112, 3332,3333
Có TK 511: Số thuế của hàng trả lại
Phản ánh số thuế GTGT phải nộp đợc xác định vào cuối kỳ:
Nợ TK 642 (6425)
Có TK 3331 (33311) : Thuế GTGT phải nộp.
1.2. Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm theo ph ơng pháp kiểm kê
định kỳ (KKĐK):
Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKĐK hạch toán doanh thu
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ chỉ khác với các doanh
nghiệp áp dụng phơng pháp KKTX trong việc xác định giá vốn thành phẩm,
lao vụ, dịch vụ hoàn thành, nhập xuất kho và tiêu thụ; còn việc phản ánh
doanh thu và các khoản có liên quan đến doanh thu (giảm giá hàng bán,
doanh thu bán hàng bị trả lại...) hoàn toàn giống nhau.
2.Kế toán giá vốn hàng bán :
2.1. Kế toán giá vốn hàng bán theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên :
a. Tài khoản sử dụng:
19
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
- TK 155: Thành phẩm.
Bên nợ : - Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho.
-Trị giá thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê.

trao đổi, kế toán ghi :
Nợ TK 632
Có TK 154, 155
- Đối với những doanh nghiệp có thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ, thì
số thuế đó phải tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, nếu số thuế này quá lớn
thì kế toán chỉ tính vào giá vốn trong kỳ tơng ứng với phần doanh thu, số còn
lại tính vào trị giá vốn của kỳ sau :
Nợ TK 632 : Phần tính vào giá vốn kỳ này.
Nợ TK 142 : Phần tính vào giá vốn kỳ sau.
Có TK 133 : Số thuế không đợc khấu trừ.
- Trờng hợp sản phẩm đã bán nhng phải chấp nhận cho khách hàng trả lại
( hàng bán bị trả lại ), căn cứ vào giá thành thực tế của sản phẩm khi xuất kho
giao cho khách hàng, kế toán ghi :
Nợ TK 155
Có TK 632
2.2/ Giá vốn hàng bán theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ :
a. Tài khoản sử dụng :
Đối với những doanh nghiệp không có điều kiện để cân đo đong đếm
một cách chính xác khối lợng sản phẩm nhập xuất trong kỳ, thì phơng pháp
thích hợp để hạch toán tổng hợp tình hình luân chuyển thành phẩm là phơng
pháp kiểm kê định kỳ.
21
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
Theo phơng pháp này các TK 155,157 chỉ phản ánh giá thành thực tế
của sản phẩm tồn đọng hoặc cuối kỳ ( ghi theo kết quả kiểm kê cuối kỳ )
không phản ánh các nghiệp vụ luân chuyển thành phẩm trong kỳ.
Để tính giá vốn sản phẩm tiêu thụ trong kỳ theo phơng pháp này kế
toán sử dụng TK 632, nội dung của nó nh sau :
Bên nợ : - Giá thành thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ.
- Giá thành thực tế của thành phẩm sản xuất trong kỳ.


Chênh lệch giá thành thực
tế sản phẩm tồn đầu kỳ và
cuối kỳ
+
Thuế GTGT
không đợc
khấu trừ

Nợ TK 911
Có TK 632
Chú ý : Đối với những doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ
thì khi có hàng bán bị trả lại doanh nghiệp chỉ làm thủ tục nhập kho, kế
toán không ghi bút toán giá vốn hàng bán nh phơng pháp kê khai thờng
xuyên vì giá vốn của lô hàng này sẽ đợc tính vào giá trị hàng tồn kho cuối
kỳ và nó làm giảm giá vốn hàng bán trong kỳ khi ghi bút toán kết chuyển
trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.
3. Kế toán các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại:
3.1.Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph ơng pháp khấu trừ :
a. Kế toán chiết khấu bán hàng:
Theo thông t số 120/1999/TT-BTC ngày 7/10/1999:
Chi phí chiết khấu thanh toán cho ngời mua hàng hoá, dịch vụ khi thanh
toán tiền trớc hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 811
Có TK 111,112,131 ...
Cuối kỳ hạch toán kế toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
Nợ TK 911
Có TK 811

TK 531 cuối kỳ không có số d.
Khi chấp nhận cho khách hàng trả lại sản phẩm của doanh nghiệp mà họ
mua trớc đây, căn cứ vào giá trị ghi trên hoá đơn bán của số sản phẩm
này, kế toán ghi :
24
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
Nợ TK 531: Doanh thu của hàng bị trả lại.
Nợ TK 3331: Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơng ứng với số
doanh thu hàng bán bị trả lại.
Có TK 111,112: Trả lại tiền cho khách hàng ( kể cả thuế GTGT ).
Có TK 131: Trừ vào số phải thu của khách hàng ( kể cả thuế GTGT).
Cuối kỳ, từ TK 531 kế toán xác định đợc toàn bộ doanh thu bán hàng bị trả
lại trong kỳ và ghi bút toán kết chuyển:
Nợ TK 511, 512
Có TK 531
c. Kế toán giảm giá hàng bán:
TK sử dụng: TK 532 - Giảm giá hàng bán.
Đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách
hàng trên giá bán đã thoả thuận. Đợc hạch toán vào TK này bao gồm các
khoản bớt giá, hồi khấu và các khoản làm giảm giá đặc biệt do những
nguyên nhân thuộc về ngời bán.
Bên nợ : Tập hợp tất cả các khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho ngời
mua trong kỳ.
Bên có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán.
TK 532 cuối kỳ không có số d.
Khi chấp nhận giảm giá cho khách hàng kế toán ghi:
Nợ TK 532 : Số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng.
Có TK 111,112 : Trả tiền giảm giá cho khách hàng.
Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua ( cả thuế GTGT ).
Có TK 3388: Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán cho ngời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status