Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và tình hình quản lý sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sông Hồng 25 - Pdf 20

Trường Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội
LỜI NÓI ĐẦU
Cơ chế thị trường và quy luật khắt khe của nó buộc các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng đổi mới và hoàn
thiện công tác kế toán. Trong đó việc xác định các yếu tố đầu vào hợp lý sao cho
kết quả đầu ra cao nhất với giá cả và chất lượng sản phẩm có sức hút đối với
người tiêu dùng là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý.
Là một đơn vị sản xuất công nghiệp với chức năng tạo ra các sản phẩm
xây dựng, công ty CP Sông Hồng 25 đã không ngừng trưởng thành và đạt được
những thành tựu đáng kể, với lực lượng cán bộ công nhân viên hùng hậu, lành
nghề, tâm huyết với nghề nghiệp..... có được những thành quả đó công ty cũng
phải trải qua rất nhiều khó khăn từ khi mới thành lập như : thiêú trang thiết bị thi
công, phương tiện máy móc hiện đại,đội ngũ nhân công lành nghề.
Để khắc phục khó khăn của những ngày mới thành lập, tồn tại và đứng
vững được trong cơ chế thị trường công ty đã nhanh chóng kiên toàn bộ máy tổ
chức mua sắm trang thiết bị thi công và đặc biệt có nhiều biện pháp đổi mới và
hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu.
Với một đơn vị sản xuất, yếu tố cơ bản để đảm bảo quá trình sản xuất
được tiến hành bình thường đó là vật liệu công cu, dụng cụ. Cơ sở để tạo nên
hình thái vật chất của sản phẩm trong doanh nghiệp, chi phí về nguyên vật liệu
thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm, nó có tác
động rất lớn đến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Bởi vậy mà sau khi
đã có một dây truyền sản xuất hiện đại, một lực lượng lao động tốt thì vấn đề mà
các doanh nghiệp công nghiệp công ty kinh doanh và xây dựng phải quan tâm
đến là việc quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua đến khâu sử dụng mà kế
toán lại là công cụ giữ vai trò quan trọng nhất.
Xuất phát từ lý do trên, em đã chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu và tình hình quản lý sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ
phần Sông Hồng 25”.
Đề tài gồm 3 chương
LêThị Ngọc Anh - Kế toán 2A

phẩm sau khi hoàn thành cũng là nơi tiêu thụ hoặc đưa vào hoặt động. Sản phẩm
xây dựng đa dạng nhưng mang tính chất đơn chiếc, một công trình xây dựng
được thiết kế kỹ thuật riêng tại một thời điểm nhất định. Quá trình khởi công
xây dựng cho đến khi công trình bàn giao được đưa vào sử dụng thường là thời
gian dài bởi vì nó phụ thuộc vào quy mô , tính chất phức tạp về kỹ thuật của
công trình.

LêThị Ngọc Anh - Kế toán 2A
Trường Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội
Sản xuất cơ bản thường diển ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi
điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ở một
mức độ nào đó mang tính chất thời vụ. Do đặc điểm này, trong quá trình thi
công cần tổ chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh,
đúng tiến độ khi điều kiện môi trường thời tiết thuận lơi. Trong điều kiện thời
tiết không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thi công có thể sẽ phát sinh các
khối lượng công trình phải phá đi làm lại và các thiết bị thiệt hại phát sinh do
ngừng sản suất. Doanh nghiệp cần có kế hoạch điều động cho phù hợp nhằm tiết
kiệm để hạ giá thành.
Do những đặc đIểm trên chúng ta cần phải xem xét những yếu tố tham
gia cấu thành nên sản phẩm xây dựng. Trong thời gian sản xuất thi công xây
dựng để tạo ra sản phẩm cần sử dụng rất nhiều yếu tố về vật tư và nhân lực .
Việc lập kế hoạch XDCB cần cân nhắc thận trọng , nêu rõ các yêu cầu về vật tư
tiền vốn, nhân công thông thường trong cấu tạo của sản phẩm xây dựng thì chi
phí vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn nên yêu cầu đặt ra phải sử dụng vật liệu tiết
kiệm có hiệu quả. Một công cụ để giúp cho việc lập kế hoạch được thuận tiện và
chính xác để đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm đảm bảo chất lượng thi công công
trình đó là công tác kế toán mà cụ thể là kế toán nguyên vật liệu phục vụ cho
xây dựng cơ bản.
II.SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP XDCB .

3. Yêu cầu quản lý nguyên vật liêu.
Nguyên vật liệu được nhập về doanh nghiệp từ nhiều nguồn khác nhau
như nhập khẩu , liên doanh liên kết, đối lưu vật tư………Nên việc quản lý vật
liệu càng trở nên cần thiết và quan trọng hơn. Yêu cầu đặt ra đối với việc quản
lý vật liệu là:
_Ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất ngay từ khâu thu mua bảo
quản , nhập kho, hay xuất kho đêù phải sử dụng một cách hợp lý nhất.
_Trong khâu thu mua cần quản lý về mặt số lượng, khối lượng, đơn giá
chủng loại để làm sao đạt được chi phí vật liệu ở mức thấp nhất với sản lượng,
chất lượng sản phẩm cao nhất.
LêThị Ngọc Anh - Kế toán 2A
Trường Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội
_Đối với khâu bảo quản cần phải đảm bảo đúng chế độ quy định phù hợp
với từng tính chất lý hoá của mỗi loại nguyên vật liệu. Tránh tình trạng sử dụng
nguyên vật liêu kém chất lượng do khâu bảo quản không tốt.
_Đối với khâu dự trữ : đảm bảo dự trữ một lượng nhất định vừa đủ để quá
trình sản xuất không bị gián đoạn, nghĩa là phaỉ dự trữ sao cho không vượt quá
mức dự trữ tối đa, đảm bảo cho quá trình sản xuất thường xuyên liên tục tránh
tình trạng ngưng trệ sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu.
_Cuối cùng là khâu sử dụng : cần thực hiện theo đúng các dịnh mức tiêu
hao theo bảng định mức sao cho việc sử dụng đó là hợp lý tiết kiệm và có hiệu
qủa nhất.
4. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý vật liệu. Với công
tác kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật liệu là việc
thực hiện chức năng giám đốc, là công cụ quản lý kinh tế. Kế toán vật liệu cần
thực hiện tốt các yêu cầu sau:
_Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp về tình hình mua , vận chuyển ,
bảo quản, tình hình nhập xuất và tồn kho vật liệu. Tính toán đúng đắn trị gía vốn
thực tế vật liệu đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch

kinh doanh. Theo cách phân loại này, nguyên vật liệu bao gồm:
Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): Nguyên vật
liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản
phẩm như sắt thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy. Đối với nửa thành phẩm
mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá như sợi
mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng được coi là nguyên vật liệu chính.
Nguyên vật liệu phụ: nguyên vật liệu phụ là những vật liệu có tác dụng phụ
trong quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu
chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc sử
dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc dùng để
phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm,
thuốc tẩy v.v...) và các nhiên liệu khác bao gồm
Nhiên liệu : gồm Than, Dầu, Gas
Vật liệu xây dựng cơ bản bao gồm : Xi măng, sắt thép, gạch
Phụ tùng sửa chữa thay thế : gồm Bu lông, vòng bi,...
Phế liệu thu hồi nhập kho: gồm sơ sợi loại C....
LêThị Ngọc Anh - Kế toán 2A
Trường Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội
2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu :
Tính giá nguyên vật liệu là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của
vật liệu theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu trung thực, thống
nhất. Trong công tác hạch toán vật liệu ở các doanh nghiệp công nghiệp, vật liệu
được tính theo giá thực tế (giá gốc). Tuỳ theo doanh nghiệp tính thuế VAT theo
phương pháp trực tiếp hay phương pháp khấu trừ mà trong giá thực tế có thể có
thuế VAT (nếu tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp) hay không có thuế
VAT (nếu tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ)
a-/ Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho:
Giá thực tế của vật liệu nhập vào được xác định theo từng nguồn nhập:
Với vật liệu mua ngoài: Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn người
bán cộng với các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí mua thực tế

vật liệu trong kỳ. Tuy nhiên, phương pháp này không chính xác vì không tính đến biến
động của giá cả vật liệu kỳ này. Phương pháp này được áp dụng trong điều kiện giá cả
thị trường ít biến động.
Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên, vừa
chính xác, vừa cập nhật. Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính
toán nhiều lần.
-/ Phương pháp nhập trước, xuất trước:
Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước, xuất
hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nói cách
khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của vật liệu mua trước sẽ được dùng làm
giá để tính giá vật liệu xuất trước và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực
tế của số vật liệu mua vào sau cùng. Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả
ổn định hoặc có xu hướng giảm.
-/ Phương pháp nhập sau, xuất trước:
Phương pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên,
ngược với phương pháp nhập trước xuất trước ở trên. Phương pháp nhập sau xuất trước
thích hợp trong trường hợp lạm phát.
LêThị Ngọc Anh - Kế toán 2A
Giá thực tế vật liệu
xuất dùng
=
Số lượng vật liệu
xuất dùng
x
Giá đơn vị
bình quân
Giá đơn vị bình
quân của kỳ dự trữ
=
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ v nhà ập trong kỳ

thường gồm:
Hợp đồng mua hàng.
Biên bản kiểm nghiệm vật tư.
Phiếu nhập vật tư.
Biên bản giao nhận hàng
Hoá đơn mua hàng
Căn cứ vào nhu cầu mua vật tư mà bộ phận mua hàng sẽ liên hệ với nhà cung ứng,
lựa chọn người bán hàng và lập hợp đồng mua hàng.
Khi vật liệu về đến doanh nghiệp nếu cần kiểm nghiệm thì phải thành lập ban
kiểm nghiệm. Ban này có nhiệm vụ kiểm nghiệm về mặt số lượng, chất lượng, quy cách
vật liệu và lập “Biên bản kiểm nghiệm vật tư”. trong biên bản ghi rõ kết luận của ban
kiểm nghiệm.
Bộ phận cung ứng trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng, biên bản kiểm nghiệm
vật tư (nếu có) so sánh với hợp đồng mua hàng để lập “phiếu nhập vật tư”. Tại kho, thủ
kho sau khi kiểm nhận xong ghi rõ số lượng thực nhập vào phiếu nhập kho. Phiếu nhập
kho khi đã có đủ chữ ký của người phụ trách cung ứng, người giao và người nhận, thủ
LêThị Ngọc Anh - Kế toán 2A
Trường Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội
kho gửi một bản cùng biên bản thừa, thiếu (nếu có) cho bộ phận cung ứng. Bản còn lại
sau khi ghi vào thẻ kho được chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán, còn hợp đồng của
người bán được giao cho bộ phận tài vụ làm thủ tục thanh toán rồi chuyển cho bộ phận
kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán thu mua và nhập vật liệu.
b-/ Thủ tục xuất kho:
Trong doanh nghiệp sản xuất, vật liệu xuất dùng chủ yếu để phục vụ cho nhu cầu
sản xuất kinh doanh, ngoài ra vật liệu còn có thể xuất bán, xuất cho vay, di chuyển nội
bộ...
Trong mọi trường hợp xuất kho vật liệu, bất cứ sử dụng cho mục đích gì đều phải
thực hiện đầy đủ các thủ tục chứng từ quy định và phải thực hiện nghiêm ngặt việc cân,
đong, đo, đếm tuỳ theo tính chất của từng loại vật liệu. Trên các chứng từ xuất vật liệu
đều phải ghi rõ mục đích sử dụng vật liệu (xuất cho ai, để làm gì).

nghiệp lựa chọn 1 trong 3 phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu sau:
Phương pháp thẻ song song.
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Phương pháp sổ số dư.
a-/ Phương pháp thẻ song song.
Phương pháp hạch toán vật liệu này khá đơn giản và được áp dụng phổ biến ở
nước ta trong những năm 1970. Theo phương pháp thẻ song song:
Ở kho: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập kho, xuất kho thủ kho ghi số
lượng thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho liên quan và sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất
hoặc cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho trên thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ
kho. Thẻ kho được mở cho từng danh điểm vật liệu. Định kỳ (có thể là 3 đến 5 ngày 1
lần) thủ kho phải kiểm tra đối chiếu số lượng tồn trên thẻ kho và lượng tồn thực tế.
Ở phòng kế toán: Kế toán vật liệu mở thẻ kế toán vật liệu chi tiết cho từng danh
điểm vật liệu tương ứng với thẻ kho mở ở kho. Thẻ này có nội dung tương tự thẻ kho,
chỉ khác là nó theo dõi cả số lượng và giá trị (thẻ kho chỉ theo dõi về số lượng vật liệu).
Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập- xuất kho do thủ kho chuyển
tới, nhân viên kế toán vật liệu phải kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán và tính
ra số tiền. Sau đó, lần lượt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết vật
liệu có liên quan. Cuối tháng, tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho.
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, nhân viên kế toán phải
căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặt giá
trị của từng loại vật liệu. Số liệu của bảng này được đối chiếu với số liệu của phần kế
toán tổng hợp.
Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán vật liệu còn mở sổ đăng
ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG
LêThị Ngọc Anh - Kế toán 2A
(3
)
(2


ng t


nh

p
B

ng kê nh

p B

ng kê xu

t
Ch

ng t


nh

p xu

t
S


đố

nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu. Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa
vào số dư đầu tháng để tính ra số dư cuối tháng của từng nhóm vật liệu. Số dư này được
dùng để đối chiếu với số dư trên sổ số dư (trên sổ số dư tính bằng cách lấy số lượng tồn
kho x giá hạch toán).
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP SỔ SỐ DƯ
Ghi chú : (1) Ghi hàng ngày
(2) Ghi cuối tháng
(3) Đối chiếu kiểm tra
4-Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
LêThị Ngọc Anh - Kế toán 2A
(1)
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Thẻ kho Sổ số dư Bảng luỹ kế NXT
(3)
(1)
(2)
(4)
(2)
Trường Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội
4.1-/Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
a-/ Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
-/ Tài khoản sử dụng
TK 152 - Nguyên vật liệu
Tài khoản này dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu
theo giá thực tế
Kết cấu TK 152:
Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên vật liệu trong kỳ (Mua
ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn, phát hiện thừa, đánh giá tăng...)
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu trong kỳ

Có TK (111, 112, 331...) : Tổng giá thanh toán.
Các nghiệp vụ làm tăng khác:
Nợ TK 611 (6111) : Giá thực tế vật liệu thu mua
Có TK 411 : Nhận góp vốn liên doanh, tặng thưởng
Có TK 336, 338, 311 : Tăng do đi vay.
Có TK 128, 222,223 : Nhận lại vốn góp liên doanh
Trường hợp doanh nghiệp được giảm giá hàng mua hoặc hàng mua trả lại (nếu có),
ghi:
Nợ TK 331, 111, 112,... : Phần thu bằng tiền hoắc giảm phải trả
Có TK 611, (6111) : Trị giá thực tế của hàng mua
Có TK 133 (1331) : Thuế VAT không được khấu trừ
Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê vật liệu tồn kho, xác định giá trị vật liệu tồn
kho, g hi:
Nợ TK 152 : Nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Nợ TK 151 : Hàng mua đang đi đường cuối kỳ.
Có TK 611, (6111) : Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.
Sau khi phản ánh đầy đủ các bút toán trên, kế toán chuyển giá trị vật liệu xuất
dùng trong kỳ cho các mục đích (căn cứ vào tỷ lệ phân bổ định mức tiêu hao hoặc mục
đích xuất dùng).
Nợ TK (621, 627, 642) Nguyên vật liệu xuất dùng
Có TK 611 (6111) Nguyên vật liệu
Với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp, đối với vật liệu mua
ngoài giá thực tế gồm cả thuế VAT đầu vào.
Kế toán ghi:
Nợ TK 611 (6111): Giá thực tế vật liệu mua ngoài
Có TK liên quan (331, 111, 112) : Tổng giá thanh toán
Trường hợp doanh nghiệp được giảm giá hàng mua hoặc hàng mua trả lại, nếu có
ghi:
Nợ TK 331, 111, 112... Tổng giá thanh toán
Có TK 611 (6111) Giá thực tế vật liệu

Có TK 3381 : Trị giá số hàng thừa chưa có thuế VAT.
Căn cứ vào quyết định xử lý:
Nếu trả lại cho người bán:
Nợ TK 3381 : Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 152 (chi tiết vật liệu) : Trả lại số thừa
Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
LêThị Ngọc Anh - Kế toán 2A
Trường Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội
Nợ TK 3381 : Trị giá hàng thừa (giá chưa có thuế VAT)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế VAT của số hàng thừa.
Có TK 331, 111.. : Tổng giá thanh toán số hàng thừa
Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập:
Nợ TK 3381 : Trị giá hàng thừa (giá chưa có thuế VAT)
Có TK 711: Số thừa không rõ nguyên nhân
Nếu nhập theo số hoá đơn ghi tương tự trên, số thừa coi như giữ hộ người bán
ghi:
Nợ TK 002 : Nhận giữ hộ gia công
Khi xử lý số thừa ghi:
Có TK 002 : Nhận giữ hộ gia công
Đồng thời, căn cứ cách xử lý cụ thể hạch toán như sau:
Nếu mua tiếp số thừa:
Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu) : Trị giá hàng thừa (Không có VAT)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế VAT của số hàng thừa.
Có TK 331,111,112 : Tổng giá thanh toán số hàng thừa
Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập:
Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu) : Trị giá hàng thừa (Không có VAT)
Có TK 711 : Số thừa không rõ nguyên nhân.
Trường hợp hàng thiếu so với hoá đơn:
Khi nhập:
Nợ TK 152 (Chi tiết VL) : Trị giá số thực nhập kho theo giá không thuế

tính > giá thực tế) hoặc bằng bút toán thường (nếu giá tạm tính < giá thực tế).
Dùng bút toán đảo ngược để xoá bút toán theo giá tạm tính đã ghi, ghi lại giá thực
tế bằng bút toán thường.
Mua nguyên vật liệu, cuối tháng hoá đơn về, hàng chưa về:
Nợ TK 151 :Trị giá hàng mua theo hoá đơn (Không có VAT)
Nợ TK 1331 : Thuế VAT được khấu trừ.
Có TK (331, 111, 112...) : Tổng giá thanh toán theo hoá đơn.
Sang tháng sau, hàng về nhập kho:
Nợ TK 152 : Trị giá hàng nhập kho
Có TK 151 : Hàng đi đường kỳ trước trở về.

LêThị Ngọc Anh - Kế toán 2A
Trường Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội -/ Hạch toán giảm nguyên vật liệu
LêThị Ngọc Anh - Kế toán 2A
Sơ đồ hạch toán kế toán biến động tăng giảm NVL
theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 152
TK 331, 111,112,
TK 515
TK 133
TK
151
TK 411
Chiết
khấu thanh
toán
được

Giá trị
vốn góp
lớn hơn
giá ghi sổ
TK 411
Trả vốn góp
TK 632, 1381
mua thanh toán
bằng tiền
giá vốn
Trường Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội
Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621 (Chi tiết PX) : Xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm.
Nợ TK 627 (Chi tiết PX) : Xuất dùng chung phân xưởng.
Nợ TK 642, 641, 241 : Xuất dùng phục vụ bán hàng, quản lý DN
Có TK 152 : giá thực tế vật liệu xuất dùng.
Xuất góp vốn liên doanh:
Nợ TK 222,223 : Giá trị góp vốn liên doanh dài hạn
Nợ TK 128 : Giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn.
Nợ (Có) TK 412 : Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 152 : Giá thực tế vật liệu góp liên doanh.
Xuất thuê gia công, chế biến:
Nợ TK 154 : Giá thực tế vật liệu xuất chế biến.
Có TK 152 : Giá thực tế vật liệu xuất chế biến.
Giảm do các nguyên nhân khác:
Nợ TK 632 : Nhượng bán, trả lương, trả thưởng
Nợ TK 1381 : Thiếu không rõ nguyên nhân.
Nợ TK 1388, 334: Thiếu cá nhân phải bồi thường.
Có TK 152 : Giá thực tế vật liệu giảm.
5-/ Hạch toán nguyên vật liệu thừa thiếu, đánh giá kết quả kiểm kê trong

QDPTC
Có TK 138 (1381) : Xử lý số thiếu
Xử lý số thừa:
Nợ TK 338 (3381) : Giá trị thừa đã xử lý
Có TK 411, 441, 421, 711...
:
Ghi tăng NVKD, vốn XDCB, LN,TNBT...
Căn cứ vào kết quả xử lý khoản chênh lệch đánh giá lại nguyên vật liệu tồn kho.
Nếu chênh lệch tăng, ghi tăng vốn kinh doanh:
Nợ TK 412 : Chênh lệch tỷ giá
Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh
Nếu chênh lệch giảm, ghi giảm vốn kinh doanh:
Nợ TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 412 : Chênh lệch tỷ giá
6-/ Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Trên thực tế, giá trị nguyên vật liệu luôn có sự biến động trên thị trường. Để đề
phòng giảm giá nguyên vật liệu , doanh nghiệp cần phải có kế hoạch lập dự phòng
nhằm làm giảm bớt thiệt hại.
Vào cuối niên độ kế toán, kế toán cần xác định mức dự phòng cần lập cho
niên độ mới theo công thức sau:

LêThị Ngọc Anh - Kế toán 2A
Mức dự phòng cần
lập cho niên độ N + 1
=
Số lượng h ng tà ồn kho
hiện có cuối niên độ
của mỗi loại h ngà
x
Mức giảm giá thực của mỗi

Có TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
7-/ Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng trong kế toán nguyên vật liệu ( theo
bốn hình thức ghi sổ )
-/ Hình thức Sổ Nhật ký sổ cái
-/ Hình thức Sổ Nhật ký chứng từ
-/ Hình thức Sổ Nhật ký chung
-/ Hình thức Sổ Chứng từ ghi sổ
7.1-/ Hình thức Sổ Nhật ký sổ cái
-/ Điều kiện áp dụng, dùng cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ số lương nghiệp vụ phát
sinh ít và yêu cầu kế toán, quản lý không cao
Các sổ sách sử dụng:
Sổ tổng hợp
LêThị Ngọc Anh - Kế toán 2A
Trường Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội
-/ Sổ nhật ký sổ cái là sổ tổng hợp duy nhất sổ này gồm hai phần
+/ Phần nhật ký là phản ánh các nghiệp vụ theo trình tự thời gian
+/ Phần sổ cái là phần phản ánh hai bên nợ và có và toàn bộ tài khoản mà doanh
nghiệp sử dụng được mở trên một hoặc một vài trang sổ này dùng để phản ánh theo nội
dung kinh tế theo đối tượng
-/ Cuối kỳ : giữa phần nhật ký và sổ cái phải có sự cân đối
Tổng số tiền ở phần nhật ký ( Tổng số phát sinh ở cột 6 ) = tổng số phát sinh nợ
trong kỳ các tài khoản ở phần sổ cái = Tổng số phát sinh có trong kỳ các tài khoản ở
phần sổ cái .
Tổng số dư cuối kỳ các tài khoản = tổng số dư có cuối kỳ của các tài khoản
Sơ đồ hạch toán ghi chép theo hình thức nhật ký sổ cái
(1) Ghi hàng ngày
(2) Ghi cuối tháng
(3) Đối chiếu
7.2-/ Hình thức Sổ Nhật ký chứng từ
+/ Mỗi Nhật ký chứng từ có thể mở cho một hoặc một số TK có nội dung kinh tế

LêThị Ngọc Anh - Kế toán 2A
Chứng từ gốc và
bảng phân bổ
Nguyên vật liệu
Nhật ký chứng từ Bảng kê
Thẻ v sà ổ kế
toán chi tiết
NVL
Sổ cái
TK 152
Bảng tổng hợp
chi tiết NVL
Báo cáo t i chínhà
Chứng từ
gốc

Trích đoạn Trường hợp nhập vật tư từ nguồn mua ngoài. Trường hợp những vật tư dụng cụ sản xuất sau khi đó dựng hết hoặc thu hồi do thanh lý TSCĐ, thu hồi phế liểu trong sản xuất NHỮNG THNÀH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC VÀ MỘT SỐ HẠN CHẾ CềN TỒN TẠI TRONG CễNG TÁC KẾ TOÁN NGUYấN VẬT LIỆU Ở CễNG TY CỔ PHẦN SễNG MỘT SỐ í KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CễNG TÁC KẾ TOÁN NGUYấN VẬT LIỆU Ở CễNG TY CỔ PHẦN SễNG HỒNG 25.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status