Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Công trình và Thương mại GTVT - Pdf 20

LỜI NÓI ĐẦU
Doanh nghiệp là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu đời
sống xã hội và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển các
doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh. Với chi phí đầu vào tối thiểu, doanh nghiệp phải tạo ra được những
sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày càng
cao của xã hội, đồng thời phải đem lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp. Để đạt được
điều này, doanh nghiệp phải thực hiện tốt chức năng quản lý trong đó có kế toán đặc
biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, một bộ phận quan trọng
của công cụ quản lý tài chính doanh nghiệp.
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý, hệ thống cơ
sở hạ tầng của nước ta có nhiều sự phát triển vượt bậc. Đóng góp cho sự phát triển
này nỗ lực phấn đấu không ngừng của ngành xây dựng cơ bản, một ngành mũi nhọn
trong chiến lược phát triển của đất nước. Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói
chung và tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng trong lĩnh
vực xây dựng cơ bản. Vấn đề đặt ra là làm thế nào quản lý vốn có hiệu quả, khắc
phục tình trạng lãng phí, chống thất thoát vốn trong điều kiện xây dựng cơ bản trải
qua những giai đoạn thi công kéo dài và địa bàn trải rộng, phức tạp. Để giải quyết
vấn đề này, trước hết doanh nghiệp phải tăng cường quản lý chặt chẽ, đặc biệt chú
trọng vào công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Việc hạch toán đúng đắn và tính chính xác các khoản chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm sẽ giúp các nhà quản lý và những người quan tâm nắm bắt được
thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông tin về chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp là cơ sở để phân tích, đánh giá trình
độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong
doanh nghiệp, từ đó đưa ra biện pháp tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát
triển trong nền kinh tế thị trường. Đồng thời nó cũng là cơ sở để Nhà nước kiểm soát
vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chống thất thu thuế.
1
Nhận thức được tầm quan trọng của hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản

- Vốn điều lệ: 3.900.000.000 (Ba tỷ chín trăm triệu đồng)
- Mã số thuế: 0100104725
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi, đường
dây trạm biến thế từ 35 KV trở xuống.
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm cơ khí, cấu kiện thép, pha phà, biển báo giao
thông, biển số nhà, biển xe máy và các sản phẩm cơ khí khác.
- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng giao thông vận tải.
- Kinh doanh thương mại.
- Xây dựng khu du lịch sinh thái, xây dựng khu đô thị mới.
- Sản xuất kinh doanh các phương tiện vận tải, phụ tùng ô tô xe máy.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Cũng như các doanh nghiệp khác phòng Tài vụ của Công ty cổ phần Công trình
& Thương mại GTVT có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty. Nó thực hiện chức năng thu nhận, xử lý và cung
cấp thông tin kinh tế, tài chính cho các đối tượng có liên quan. Ngoài ra do đặc điểm
riêng có của ngành xây dựng, phòng Tài vụ còn có chức năng quản lý, theo dõi thu
chi công trình. Căn cứ vào đặc điểm Công ty và các đơn vị trực thuộc trên cùng một
địa bàn, năng lực cán bộ và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh,
bộ máy kế toán Công ty được tổ chức theo quan hệ trực tuyến, mô hình kế toán tập
3
trung. Đứng đầu là kế toán trưởng, giúp việc kế toán trưởng có kế toán tổng hợp và
các nhân viên kế toán khác. Cụ thể:
+ Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ điều hành và tổ chức công việc trong phòng
Tài vụ, hướng dẫn hạch toán, kiểm tra việc tính toán, ghi chép tình hình hoạt động
kế toán tài chính theo pháp luật. Định kỳ, kế toán trưởng lập báo cáo tài chính theo
quy định phục vụ cho Giám đốc và các đối tượng có nhu cầu thông tin về tình hình
tài chính của Công ty.
+ Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm chính về công tác hạch toán kế toán,
phụ trách điều hành kế toán viên liên quan đến việc đi sâu hạch toán các nghiệp vụ

toán Nhật ký chung. Theo hình thức này, hệ thống sổ kế toán của Công ty bao gồm:
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản.
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết tiền
lương và bảo hiểm xã hội, sổ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ, sổ tài sản cố định, sổ
chi tiết chi phí sản xuất, sổ chi tiết doanh thu...
Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ phát
sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian và định khoản kinh tế
của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái các tài
khoản liên quan.
Các loại sổ trong hình thức sổ Nhật ký chung sử dụng cho hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm: sổ Nhật ký chung, sổ Cái và sổ kế toán chi tiết chi
phí sản xuất kinh doanh.
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như sau:
5
THỦ
QUỸ
KT
VỐN
BẰNG
TIỀN
KẾ TO N TRÁ ƯỞNG
KT
HTK,
TSCĐ
CPQL
KT
T.L
BHXH
KT
P.THU

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Quan hệ đối chiếu
6
B O C O KÁ Á Ế TO NÁ
Sổ cái TK
621,622,623,627,154
Sổ chi tiết t i khoà ản
621,622,623,627,154
Bảng tính giá
th nh sà ản phẩm
Phiếu chi, phiếu
xuất kho,...
BẢNG C N Â ĐỐI
SỐ PH T SINHÁ
NHẬT KÝ CHUNG
Tờ kê v à
bảng phân bổ
3. Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng.
a) Các loại chứng từ mà công ty sử dụng:
- Về lao động tiền lương:
+ Bảng chấm công: mẫu C 01- H
+ Bảng thanh toán tiền lương: mẫu số C 02a -H
+ Bảng thanh toán học bổng (sinh hoạt phí): mẫu C 02b-H
+ Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội: mẫu số C 03- H
+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội : mẫu số C 04 – H
+ Giấy đi đường : mẫu số C 07- H
- Hàng hoá:
+ Phiếu nhập kho: mẫu 01 – VT

Công ty cổ phần Công trình & Thương mại GTVT Số phiếu : 32
69 phố Triều Khúc - Thanh Xuân - Hà Nội Tài khoản : 111
PHIẾU CHI Tài khoản Đ/ư: 6428
Người nhận tiền : Hoàng Thanh Trà
Địa chỉ: Phòng tổ chức hành chính
Về khoản: Thanh toán tiền điện thoại
Số tiền: 2.365.000 đồng
Bằng chữ : Hai triệu ba trăm sáu năm ngàn đồng.
Kèm theo: 1 chứng từ gốc
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN THANH TOÁN
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):………………………………………………
Ngày 18 tháng 05 năm 2005
THỦ QUỸ NGƯỜI NHẬN TIỀN
c, Tổ chức vận dụng hệ thống kế toán:
Công ty cổ phần Công trình & Thương mại GTVT sử dụng các tài khoản cấp
một trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính cùng với các tài
khoản cấp 2, 3 cần thiết để phản ánh đầy đủ mọi hoạt động kinh tế tài chính phát
8
sinh trong công ty. Trong đó, mỗi bộ phận kế toán có nhiệm vụ theo dõi một số tài
khoản nhất định.
TK 111 : Tiền mặt
TK 112 : Tiền GNH
TK 113 : Tiền đang chuyển
TK 121 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
TK 129 : Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.
TK 131 : Phải thu của khách hàng
TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
TK 136 : Phải thu nội bộ
TK 138 : Phải thu khác.

TK 342 : Nợ dài hạn
TK 344 : Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh
TK 412 : Chênh lệch đánh giá tài sản
TK 413 : Chênh lệch tỷ giá lại tài sản
TK 414 : Quỹ đầu tư phát triển
TK 431 : Quỹ khen thưởng, phúc lợi
TK 441 : Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
TK 512 : Doanh thu nội bộ
TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
TK 517 : Doanh thu kinh doanh bất động sản
đầu tư.
TK 521 : Chiết khấu thương mại
TK 531 : Hàng bán bị trả lại
TK 532 : Giảm giá hàng bán
TK 621 : Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 : Chi phí sản xuất chung
TK 632 : Giá vốn hàng bán
TK 635 : Chi phí tài chính
TK 641 : Chi phí bán hàng
TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 711 : Thu nhập khác
9
TK 811 : Chi phí khác
TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Bên cạch đó công ty còn sử dụng thêm các tài khoản ngoài bảng nữa.
d, Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán:

ban đầu của từng loại chi phí, từ đó có cơ sở tiến hành xác định phân tích, kiểm tra
về định mức cũng như nội dung của từng khoản chi tiêu.
1.1.2. Phân loại theo khoản mục giá thành:
Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất, Công ty chia ra
các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục bao gồm các chi phí có cùng mục
đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào. Theo
cách này toàn bộ chi phí được chia thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
+ Giá trị vật liệu xây dựng
+ Giá trị vật liệu kết cấu
+ Giá trị các loại thiết bị gắn liền với vật kiến trúc.
Giá trị vật liệu kể trên là giá trị về đến hiện trường thi công bao gồm cả gốc và
chi phí tại hiện trường. Chi phí vật liệu không bao gồm các vật liệu phụ, nhiên liệu
dùng cho máy thi công, dùng cho công trình tạm..
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương cơ bản ,tiền lương phụ, các
phụ cấp lương có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân vận
chuyển nguyên vật liệu trong thi công.
- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu dùng
cho máy, tiền khấu hao máy, tiền thuê máy, tiền lương chính trả cho công nhân điều
khiển máy.
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ công trình nhưng không
tính trực tiếp cho đối tượng cụ thể. Đó là tiền lương cho bộ phận quản lý công trình,
các khoản trích theo lương, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý và các chi phí
khác.
Thông thường ba loại chi phí này được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm.
Công ty cộng thêm chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng (trong doanh
nghiệp xây dựng là chi phí bàn giao công trình, hạng mục công trình...) để hình
thành lên giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp . Trên cơ sở cách phân loại này, ta có
11
thể xác địng được địa điểm sử dụng và mức phân bổ từng khoản chi phí nhờ đó giá

12
- Yếu tố tiền lương và các khoản trích theo lương: Bao gồm tổng số tiền lương, phụ
cấp mang tính chất lương của công nhân sản xuất trực tiếp, nhân viên vận hành máy
thi công, nhân viên quản lý xí nghiệp, đội và các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả tính vào chi phí.
- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Bao gồm tiền ca xe ôtô tải vận chuyển vật tư, nhân
công, khấu hao máy thi công và thiết bị dùng cho quản lý xí nghiệp, đội.
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền: chi phí dịch vụ
mua ngoài chỉ bao gồm tiền thuê máy thi công, chi phí khác bằng tiền bao gồm các
chi phí chưa phản ánh ở các yếu tố trên như: tiền điện, nước, điện thoại, tiền thuê
nhà xưởng, bến bãi, tiền lệ phí cầu phà ôtô tải, sửa chữa nhỏ ôtô tải, chi phí giao
dịch, hội nghị, tiếp khách, phôtô in ấn tài liệu, chi phí thí nghiệm vật liệu nghiệm thu
sản phẩm,...
Đồng thời để tạo thuận lợi cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong kỳ, chi phí sản xuất được tập hợp theo khoản mục vào cuối mỗi kỳ như
sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết để tạo
ra sản phẩm hoàn thành như vật liệu chính (xi măng, sát thép, cát đá ,...), vật liệu phụ
(phụ gia bê tông, sơn, vôi ve,..) và một số vật liệu khác trong đó có tính cả nhiên
liệu, động lực phục vụ máy thi công.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lương phải trả người lâo động bao
gồm tiền lương trả cho công nhân trong biên chế và lao động thuê ngoài trực tiếp
tham gia thi công công trình, lương nhân viên lái máy thi công trừ lương nhân viên
quản lý xí nghiệp và nhân viên lái xe ôtô tải.
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm lương nhân viên lái xe tải, chi phí vật liệu
( xăng dầu phục vụ chạy máy), chi phí khấu hao máy thi công, tiền thuê máy và các
khoản chi phí khác liên quan đến máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm tiền lương nhân viên quản lý và các khoản trích
theo lương của cán bộ công nhân viên toàn xí nghiệp,, vật liệu dùng cho quản lý xí
nghiệp( văn phòng phẩm, dụng cụ văn phòng,..), khấu hao thiết bị, chi phí bằng tiền

ứng, phụ trách bộ phận, trưởng phòng Kinh tế – kế hoạch rồi trình lên giám đốc
Công ty, giám đốc Công ty sẽ ký duyệt chi rồi chuyển cho kế toán ký duyệt khả
14
năng chi tièn và định khoản vào giấy đề nghị tạm ứng. Giấy đề nghị tạm ứng cúng
các chứng từ liên quan khác sẽ được chuyển về phòng Tài vụ làm thủ tục nhận tiền
tại quỹ Công ty về đơn vị hay chuyển thẳng vào ngân hàng để trả trực tiếp cho đơn
vị bán hàng.
Trên đây là toàn bộ những nét khái quát nhất về phương thức cấp phát vốn của
Công ty cho các đơn vị trực thuộc, sau đây bài viết xin đi sâu vào trình bày cách
hạch toán cụ thể từng yếu tố chi phí ở các đơn vị cũng như ở Công ty.
2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Ở Công ty cổ phần Công trình & Thương mại GTVT yếu tố vật tư chiếm tỷ
trọng lớn khoảng 65 ữ 70% giá thành công trình. Vì vậy, việc hạch toán chính xác vầ
đầy đủ yếu tố chi phí này có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu
hao vật chất trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác của giá thành công
trình xây dựng cơ bản, đồng thời cũng là một căn cứ góp phần giảm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả quản trị tại Công ty.
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng trực tiếp cho thi công ở Công ty rất đa
dạng và phong phú nhưng chủ yếu được chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Xi măng, cát, vôi, đá, gạch, sắt thép...
- Nguyên vật liệu phụ: Sơn, ve, bột bả, băng keo, phụ gia bê tông, dây điện, tấm
đan, con tiện, nẹp khuôn,...
- Nhiên liệu: Dầu diezel, xăng mogas 92, 93,.. sử dụng cho máy thi công.
- Công cụ dụng cụ: Bu lông, búa, đục, tăng đơ, thước thép,...
- Vật liệu khác: van, cút nước, tiểu ngũ kim,...
Do áp dụng phương thức khoán gọn nên vật tư sử dụng cho công trình chủ yếu
do các xí nghiệp, đội tự tổ chức mua ngoài, vận chuyển đến tận chân công trình,
nhập tại kho công trình hoặc sử dụng ngay. Ở Công ty không còn các kho chứa vật
tư để xuất cho đơn vị thi công, giảm bớt chi phí vân chuyển từ kho Công ty đến các
công trình. Để đảm bảo sử dụng vật tư đúng định mức, tiết kiệm hàng tháng các xí

tiết loại vật liệu, công cụ dụng cụ) để phản ánh giá vật tư nhập kho, phần thuế GTGT
sẽ được tách riêng khỏi giá thực tế vật tư và không hạch toán vào TK 133(1331)-
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
16
Khi có nhu cầu sử dụng vật tư để thi công công trình, các bộ phận có nhu cầu lập
phiếu xin lĩnh vật tư có chữ ký của người phụ trách bộ phận (tổ trưởng, đội trưởng),
giao cho người cầm phiếu xuống kho để lĩnh. Thủ kho lập phiếu xuất kho, ghi tên,
địa chỉ của đơn vị, số và ngày tháng năm lập phiếu, lý do sử dụng, kho xuất vật tư.
Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho, ngày tháng năm và cùng
người nhận vật tư ký tên vào phiếu. Sau đó chuyển cho kế toán để ghi đơn giá và
tính thành tiền của từng loại vật tư. Cuối cùng, phụ trách bộ phận cung tiêu ký phiếu
xuất kho để hoàn tất chứng từ. Mẫu phiếu xuất kho như sau:
Biểu1.2: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH & THƯƠNG MẠI GTVT PHIẾU XUẤT KHO
Xí nghiệp xây lắp điện nước ngày 6 tháng 12 năm 2005
Số: 20 Nợ: 621
Có:152
Tên người nhận hàng: Nguyễn Duy Nam
Lý do xuất kho: Thi công phần hoàn thiện nhà chung cư 6 tầng N11A Dịch Vọng.
Xuất tại kho: Kho công trình nhà 11ADV
STT Tên, nhãn hiệu,
qui cách vật tư

số
Đơn
vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
1 Xi măng
PCB30BS
Tấn

quan khác.
Cuối tháng, kế toán tập hợp phiếu xuất kho, hoá đơn mua hàng và các chứng từ
khác liệt kê vật tư xuất vào bảng kê chứng từ xuất kho theo từng công trình, hạng
mục công trình. Trên bảng kê ghi rõ tên công trình, tên đơn vị và số thứ tự bảng kê.
Biểu1.3:
Công ty cổ phần Công trình & Thương mại GTVT BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT KHO
XNXLĐN Tháng 12 năm 2005 số: 09/BKVT
Phiếu xuất
Vật tư
Đơn vị
tính
Công trình Nhà 11 Dịch vọng -
Cầu Giấy
Công trình
...
Số Ngày
tháng
Khối lượng Thành tiền ... ...
20
21
...
6/12
7/12
...
Xi măng PCB30BS
Cát vàng
Cát đen
Đá 1x2
Cây chốngdài 5 m
Cây chốngdài 4 m

18
Công trình sử
dụng sử
dụn
Khi nhận được các bảng kê chứng từ xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật
liệu,công cụ dụng cụ, hoá đơn mua hàng cùng toàn bộ chứng từ gốc, kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phòng Tài vụ sẽ kiểm tra, kiểm soát tính
hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và việc ghi chép, tính toán, phân bổ trên bảng
phân bổ rồi tiến hành ghi sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sổ chi tiết chi
phí sử dụng máy thi công, sổ chi tiết sản xuất chung. Sổ chi tiết chi phí sản xuất ghi
chép chi phí vật tư sử dụng trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình.Vật tư
sử dụng cho máy thi công và sản xuất chung được phân bổ cho từng công trình theo
tiêu thức chi phí vật liệu trực tiếp.
Biểu 1.4: Sổ chi tiết TK 621
Quý IV năm 2005
Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tên công trình : Nhà chung cư 6 tầng N11A DVọng
Đơn vị: đồng
Chứng từ Diễn giải TK
đối
Số tiền
SH NT Nợ Có
...
FX20
FX21
FX22
FX23
...
09/BK
...

0
3 050 190 172
19
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 1.5: Sổ chi tiết TK 6232
Quý IV năm 2005
Tên tài khoản: Chi phí vật liệu máy thi công
Tên công trình : Nhà chung cư 6 tầng N11A D.Vọng C.Giấy

Chứng từ
Diễn giải
TK
Số tiền
SH NT
Nợ Có
....
NK108
NK109
FX322
NK112
....
09/BK
.....
7/12
7/12
8/12
8/12
....
31/12

Tên tài khoản: Chi phí vật liệu sản xuất chung
Tên công trình : Nhà chung cư 6 tầng N11A D.Vọng C.Giấy

Chứng từ
Diễn giải
TK
Số tiền
SH NT
Nợ Có
.....
24LT
....
31/12
SDĐK
......
phân bổ vl,ccdc T12/05
KC vl,ccdc phân bổ T12/05
.....
15411
15411
0
.....
32 519 460
32 519 460
Cộng phát sinh
SDCK
53 783 660
0
53 783 660
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

NVL,CCDC
TK 133
VAT đầu
v o à được
khấu trừ
Sơ đồ 5: Quy trình hạch toán yếu tố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Hiện nay ở các đơn vị trực thuộc Công ty lực lượng lao động tham gia quản lý
bao gồm Giám đốc xí nghiệp, Giám đốc công trình, các phó Giám đốc, đội trưởng,
tổ trưởng, đội phó, tổ phó, nhân viên kỹ thuật, trắc địa, kế toán... lực lượng tham gia
sản xuất trực tiếp gồm có: công nhân kỹ thuật của đơn vị, một bộ phận nhỏ công
nhân kỹ thuật thuê ngoài theo thời vụ còn lại là số lao động thủ công ký hợp đồng taị
chỗ. Do các công trình mà Công ty đảm nhận thi công thường kéo dài có thể tời
nhiều kỳ kế toán nên số lao động này thường ký hợp đồng dài hạn với Công ty. Tuy
nhiên, việc trích các khoản theo lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn chỉ thực hiện đối với lực lương lao động trong biên chế của Công ty, đối với
lao động thuê ngoài dù ký hợp đồng dài hạn cũng không thực hiện trích các khoản
này. Việc trích các khoản theo lương của Công ty tuân theo đúng chế đô hiện hành:
tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20%, trong đó 15% được tính vào chi phí kinh doanh,
5% do người lao động đóng góp được trừ vào lương tháng, tỷ lệ trích bảo hiểm y tế
là 5% trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của người lao
động, tỷ lệ trích kinh phí công đoàn là 2%.
Hiện nay ở Công ty áp dụng hai hình thức trả lương cho người lao động: trả
lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian. Hình thức trả lương theo sản phẩm
áp dụng cho việc tính và trả lương cho nhân công sản xuất trực tiếp còn hình thức trả
lương theo thời gian áp dụng để tính và trả lương cho lao động tham gia quản lý tại
các xí nghiệp, đội và Công ty.
Trong tiền lương trả cho nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền trả cho lao
động trực tiếp thi công, nhân viên lái máy thi công và không bao gồm khoản tiền trả
cho nhân viên lái xe tải mà tiền lương nhân viên lái xe tải được hạch toán vào tiền
lương nhân viên vận hành máy thi công. Với các đối tượng này, Công ty áp dụng

phẩm
Số công
hưởng
lương tg
...
1
2
3
4
5
Vũ Văn Tuấn
Hà Thanh Bách
Quản Vũ Lan
Lê Ngọc Khôi
Trịnh Tuấn Khải
...
1,78
1,72
1,62
_
_
...
373.800
261.200
342.000


x
x
x

Tên công trình : Nhà chung cư 6 tầng N11A Dịch Vọng
Tên đơn vị : Tổ Sắt 1
Đơn vị: đồng
stt
Nội dung ĐVT Khối lượng Đơn giá Thành tiền
1
2
3
4
5
...
Gia công, lắp thép mái
Gia công, lắp song cửa sổ
GC, lắp thép giằng chân cột
GC, lắp thang thoát nạn
Công khoan + hàn song cửa
...
Kg
Kg
Kg
Kg
Công
...
12.350
1.835
800
400
116
...
300

=
*
Tiền lương công
nhân Vũ Văn Tuấn
8.121.200
295
28
=
*
=
27.530 * 28
=
770.840
(đồng)
Tiền lương công nhân
H Thanh Báchà
=
27.530* 26
=
715.780 ( đồng)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status