Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Nớc ta trong quá trình đổi mới, nền kinh tế chuyển từ tập trung bao cấp
sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần dới sự quản lý của Nhà nớc. Trong
thời gian qua, kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu nhất định nhng cũng
đặt các doanh nghiệp trớc nhũng thử thách mới. Các doanh nghiệp phải tự hạch
toán kinh doanh có lãi để đứng vững trên thị trờng. Muốn vậy, mỗi doanh
nghiệp phải năng động, tự nỗ lực phấn đấu nắm bắt đợc các thông tin về nhu
cầu thị trờng, hiểu biết về qui luật thị trờng, thúc đẩy sản xuất ngày càng phát
triển đảm bảo thực hiện các sản xuất giản đơn và mở rộng. Có nh vậy, doanh
nghiệp mới có thể tồn tại, tự xây dựng phát triển mình và góp phần xây dựng
nền kinh tế quốc dân.
Để thực hiện đợc điều đó quả thực không phải là dễ dàng nhất là trong
điều kiện kinh tế thị trờng đầy rẫy sự ganh đua cạnh tranh lẫn nhau. Để sản
xuất ra 1 thành phẩm chất lợng tốt giá rẻ cũng là điều khó khăn nhng quan
trọng hơn nó có đợc thị trờng chấp nhận hay không. Thành phẩm sản xuất ra
chỉ có ý nghĩa khi chúng đáp ứng đợc yêu cầu của thị hiếu ngời tiêu dùng và đ-
ợc thị trờng chấp nhận ( đợc tiêu thụ).
Mặc dù tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất
kinh doanh, song nó là khâu quan trọng nhất mang tính chất quyết định đến sự
tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Cũng nh các doanh nghiệp khác, thành phẩm của Công ty Kinh doanh
nớc sạch cũng trải qua một chu kỳ sản xuất sau đó đợc đa ra thị trờng tiêu thụ
phục vụ ngời tiêu dùng. Nhng đối với Công ty Kinh doanh nớc sạch Hà nội có
nét đặc trng riêng, đó là công ty chỉ sản xuất ra một loại thành phẩm duy nhất
nớc sạch. Sản phẩm của công ty sản xuất ra đợc thị trờng chấp nhận ngay,
phục vụ cho mọi đối tợng trong đời sống sinh hoạt cũng nh trong sản xuất kinh
doanh. Đó chính là yếu tố thuận lợi trong việc tiêu thụ thành phẩm của công ty
và cho đến nay sản phẩm của công ty vẫn mang tính độc quyền cao.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của việc tiêu thụ thành phẩm ảnh
hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. Hơn nữa, nớc sạch- một
I. Những vấn đề chung về tiêu thụ thành phẩm:
1. Bản chất và nội dung kinh tế của tiêu thụ thành phẩm:
a. Khái niệm thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm:
* Thành phẩm:là những sản phẩm đã đợc gia công chế tạo xong ở bớc
công nghệ cuối cùng, đợc kiểm nghiệm, kiểm tra đầy đủ, và đợc xác nhận là
đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, đợc nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách
hàng.
* Tiêu thụ thành phẩm:là giai đoạn cuối cùng của một quá trình tuần
hoàn vốn trong doanh nghiệp. Là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá.
Trong mối quan hệ này,doanh nghiệp phải chuyển giao sản phẩm cho ngời
mua và ngời mua phải trả cho doanh nghiệp số tiền tơng ứng với giá bán của
sản phẩm đó. Quá trình tiêu thụ kết thúc khi cả 2 điều kiện sau đợc đảm bảo:
- Doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm và quyền sở hữu sản phẩm cho ngời
mua.
- Đơn vị trả tiền mua hoặc chấp nhận trả tiền.
Điều đó có nghĩa là trong quá trình tiêu thụ phải có sự thay đổi thoả thuận
giữa hai bên mua và bán. Phải có sự thay đổi về quyền sở hữu sản phẩm và hai
bên đều thực hiện quá trình chuyển đổi giữa hàng và tiền.
Trong quá trình tiêu thụ, giá ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc giá thoả
thuận giữa ngời mua và ngời bán đợc gọi là giá bán. Doanh thu bán hàng là
tổng giá trị thực hiện do việc bán hàng hoá, sản phẩm cho khách hàng. Thời
điểm xác định doanh thu bán sẽ tuỳ thuộc vào từng phơng thức bán hàng và
phơng thức thanh toán tiền hàng. Do vậy, khi xem xét tại một thời điểm xác
định thì doanh thu bán hàng và số tiền bán hàng có thể không trùng nhau. Số
tiền bán hàng là số thực thu của doanh nghiệp về bán thành phẩm, còn doanh
thu bán hàng là số tiền doanh nghiệp thu đợc theo giá bán ghi trên hoá đơn.
Kết quả của hoạt động tiêu thụ là khoản lãi lỗ về tiêu thụ. Đó chính là số
chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí
quản lí doanh nghiệp. Doanh thu, chi phí, lợi nhuận là ba chỉ tiêu cơ bản mà
3
- Trong công tác bán hàng, phải theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán
hàng, từng thể thức thanh toán, phải ghi rõ chi tiết các khoản nợ của từng
khách hàng, đôn đốc khách hàng thanh toán kịp thời.
- Tính toán và xác định kết quả từng hoạt động của doanh nghiệp, thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nớc.
- Quản lý chặt chẽ việc chấp hành chế độ tài chính về phân phối kết quả
kinh doanh.
c. ý nghĩa nhiệm vụ của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm:
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Một doanh nghiệp sản xuất thành công đó là doanh nghiệp sản xuất ra sản
phẩm đợc chấp nhận trên thị trờng và thu đợc lợi nhuận cao. Mục đích cuối
cùng của bất cứ doanh nghiệp nào cũng là tối đa hoá lợi nhuận mà việc đó chỉ
có thể thực hiện đợc thông qua tiêu thụ, và chỉ thông qua tiêu thụ mới đánh giá
đợc chất lợng sản phẩm. Trên cơ sở kết quả tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp
mới thu hồi vốn và lãi để tái sản xuất giản đơn hay mở rộng.
Chính vì vậy mà tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với doanh
nghiệp mà cả đối với nền kinh tế quốc dân. Đối với doanh nghiệp tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá tốt sẽ đảm bảo thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ quay vòng của
vốn, tiết kiệm vốn lu động và bổ sung nguồn cho việc mở rộng và hiện đại hoá
sản xuất. Quá trình tiêu thụ sản phẩm tốt không những làm cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt mà còn tác động trực tiếp đến từng
thành viên, thu nhập cao sẽ là động lực thúc đẩy mọi ngời làm việc tốt hơn.
Nh vậy tiêu thụ sản phẩm có vai trò to lớn đối với sự tồn tại, phát triển và sức
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
Đối với nền kinh tế quốc dân, tiêu thụ sản phẩm là tiền đề cân đối cho sản
xuất và tiêu dùng, cân đối tiền hàng trong lu thông, cũng nh cân đối giữa các
ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân. Các doanh nghiệp có mối liên
hệ với nhau, sản phẩm của ngành này có thể là t liệu sản xuất của nhành kia.
Do vậy, tiêu thj sản phẩm có ảnh hởng trực tiếp tới sụ cân đối sản xuất giữa
2.Các phơng pháp xác định giá vốn thành phẩm tiêu thụ:
Doanh nghiệp phải xác định giá thành phẩm sản xuất làm căn cứ ghi nhập
kho thành phẩm. Trong kỳ hạch toán thành phẩm thờng đợc nhập kho nhiều
lần, mỗi lần số lợng và giá thành khác nhau nên khi xuất thành phẩm đi tiêu
thụ doanh nghiệp phải hạch toán giá hàng xuất theo một phơng pháp nhất định
để hạch toán đợc chính xác và tiết kiệm thời gian. Xác định chính xác giá vốn
sẽ giúp cho doanh nghiệp hạch toán chính xác khoản thu nhập của doanh
nghiệp, xác định đợc lãi thuần. Để hạch toán chính xác giá vốn thực tế của
khối lợng thành phẩm xuất kho, có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau
đây:
1. Phơng pháp bình quân
2. Phơng pháp bình quân giá cả kỳ dự trữ
3. Phơng pháp giá thực tế nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
4. Phơng pháp giá thực tế đích danh
5. Phơng pháp giá hạch toán
3.Tài khoản sử dụng và chứng từ hạch toán tiêu thụ thành phẩm:
a.Tài khoản sử dụng để hạch toán quá trình tiêu thụ:
Để hạch toán quá trình tiêu thụ sản phẩm theo các phơng thức khác nhau,
kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
TK155: Thành phẩm-Dùng để hạch toán tình hình tăng giảm và tồn kho
thành phẩm.
TK157: Hàng gửi bán.
TK511: Doanh thu bán hàng : TK này đợc dùng để phản ánh tổng doanh thu
bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm thu.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TK512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
TK521: Chiết khấu bán hàng-Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số
doanh thu bán hàng chiết khấu trong kỳ của đơn vị.
bán hàng hiện nay rất đa dạng và phong phú. Trên thực tế việc xuất hàng và
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp thu đợc tiền về thông thờng không xảy ra đồng thời mà chúng có
sự khác nhau cả về không gian lẫn thời gian. Vì vậy mỗi phơng thức tiêu thụ
lại có phơng thức thanh toán khác nhau:
-Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.
-Thanh toán bằng chuyển khoản qua Ngân hàng với điều kiện ngời mua
chấp nhận trả.
-Ngời mua ứng trớc tiền hàng.
-Thanh toán chậm với điều kiện là ngời mua chấp nhận trả.
Khi hàng hoá xác định là tiêu thụ, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện do việc bán hàng hoá sản phẩm,
cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng. Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là doanh thu không có
thuế GTGT và đợc xác định là:
Doanh thu = Số lợng TP * Đơn giá bán
Bán hàng tiêu thụ (không thuế GTGT)
Để tăng khối lợng hàng hoá bán ra doanh nghiệp có thể sử dụng một số u
đãi trong bán hàng. Lúc đó kế toán phải theo dõi cả các khoản giảm trừ để
xác định doanh thu thuần. Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu
bán hàng với các khoản giảm trừ, chiết khấu bán hàng, doanh số của hàng bán
bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có)
Doanh thu = Doanh thu - Chiết khấu - Giảm giá - Hàng bán -Thuế XK
Thuần bán hàng bán hàng hàng bán bị trả lại (TTĐB)
A.Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên:
1.Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
a.Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho
hoặc tại phân xởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi
-Khi đợc khách hàng chấp nhận ( một phần hay toàn bộ )
+ Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111,112,113...: Tổng giá thanh toán
CóTK 511: Doanh thu tiêu thụ ( cha có thuế GTGT )
Có TK 3331 ( 33311 ) : thuế GTGT phải nộp của hàng tiêu
thụ.
+ Phản ánh giá của hàng đợc chấp nhận.
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gửi bán
- Số hàng bị từ chối khi cha đợc xác nhận là tiêu thụ
NợTK 138 ( 1388 ), 334 : Giá trị h hỏng cá nhân phải bồi th-
ờng.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 152,155: Nhập kho phế liệu hoặc thành phẩm
Nợ TK 138 (1381): Giá trị thành phẩm hỏng chờ xử lý.
Có TK 157 ; Giá trị vốn của hàng bi trả lại.
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tổng quát phơng thức tiêu thụ trực tiếp và chuyển
hàng theo hợp đồng
TK 532, 531 TK 511, 512 TK 111, 112, 131
Kết chuyển hàng bán, DT tiêu thụ(không có
hàng bán bị trả lại Thuế GTGT)
TK 911 TK 3331
Kết chuyển DTT Thuế GTGT
về tiêu thụ phải nộp
c. Phơng thức bán hàng qua các đại lý ký gửi:
Bán hàng đại lý ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý)
xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ
GTGT
vốn vốn
hàng hàng 641
Dthu
gửi bán tiêu thụ
tiền hoa hồng
d.Phơng thức bán hàng trả góp:
Bán trả góp là việc bán hàng thu tiền nhiều lần, tài sản sau khi giao cho
ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ và ngời bán ghi nhận doanh thu. Tuy nhiên về
thực chất quyền sở hữu thực sự là chuyển giao khi ngời mua thanh toán hết
tiền hàng. Do thanh toán chậm nên ngời mua thờng phải chịu một phần lãi
khoản lợi tức về thanh toán trả chậm và ngời bán đợc ghi tăng hoạt động tài
chính.
Trình tự hạch toán đợc tiến hành:
- Khi xuất hàng giao cho ngời mua, phản ánh giá vốn của hàng tiêu thụ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 154,155:
- Phản ánh số thu của hàng bán trả góp:
Nợ TK 111,112: Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu.
Nợ TK 131: Tổng số tiền phảI thu ở ngời mua.
Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán trả một lần ( giá trả
ngay )
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có TK 711: Tổng số lợi tức trả chậm.
Có TK 3331 (33311) Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán
trả một lần (giá thanh toán ngay)
Số tiền (doanh thu gốc và lãi trả chậm) ở các kỳ sau do ngời mua thanh toán.
Nợ TK 111,112
Có 131
xuất)
Nợ TK 621,627,641,642:
Có TK 512.
+ Xác định số thuế GTGT tính trên giá bán.
Nợ TK 133.
Có TK 3331.
Nếu số thuế GTGT đợc khấu trừ vợt quá giới hạn chi phí hợp lý thì thuế đầu
vào này phải đợc trừ vào chi phí bán hàng.
Nợ TK 641: Thuế GTGT không đợc khấu trừ tính vào chi phí.
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT không đợc khấu trừ.
Nếu dùng để biếu, tặng cho nhân viên khách hàng...(lấy từ quỹ phúc lợi):
Nợ TK 431.
Có TK 512: Doanh thu của hàng tơng đơng.
Có TK 333 (3331)
Dùng để trả lơng cho nhân viên.
Nợ TK 334
Có TK 512.
Có TK 3331 (33311)
f.Trờng hợp doanh nghiệp nhận gia công vật t hàng hoá cho khách hàng:
- Chuyển gia hàng cho bên đặt hàng, chờ kiểm nhận, kế toán phản ánh chi phí
gia công chế biến.
Nợ TK 157.
Có TK 154,155.
- Khi ngời đặt hàng chấp nhận, ghi giá trị gia công chế biến của số hàng bàn
gia (giá thành chế biến thực tế)
Nợ TK 632
Có 157: Kiểm tra tại sân ga, cầu cảng.
Có 154,155: Kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp.
- Số thu về gia công
Nợ TK 111,112,131: Tổng số thu về gia công
Có TK 333 (3332,3333)
Phản ánh số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ
Nợ TK 642 ( 6425)
Có TK 3331 ( 33311 ): Thuế GTGT phải nộp.
Các bút toán kết chuyển còn lại kế toán giống nh các doanh nghiệp khác.
B. Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán
các nghiệp vụ về tiêu thụ và thành phẩm chỉ khác các doanh nghiệp áp dụng
phơng pháp kê khai thờng xuyên trong việc xác định giá vốn thành phẩm, lao
vụ, dịch vụ hoàn thành, nhập, xuất, kho tiêu thụ. Còn việc phản ánh doanh thu,
thuế hoàn toàn giống nhau. Trình tự kế toán nh sau:
- Đầu kỳ kinh doanh, kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ.
Nợ TK 632
Có TK 155: Trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ
Có TK 157: Trị giá vốn hàng gửi bán cha đầu kỳ
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Cuối kỳ xác định giá trị thành phẩm sẽ hoàn thành trong kỳ
Nợ TK 632
Có TK 631
- Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ, giá trị thành phẩm đã xuất bán nhng cha
xác định là tiêu thụ, đợc phản ánh.
Nợ TK 155
Nợ TK 157
Có TK 632
- Kết chuyển số hàng bán đã xác định là tiêu thụ để xác định kết quả.
Nợ TK 911
Có TK 632
Các bút toán phản ánh doanh thu tiêu thụ tơng tự nh phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên.
Nợ TK 811: Số chiết khấu khách hàng đợc hởng (không có thuế GTGT)
Có TK 111,112,113: Xuất tiền trả cho ngời mua hoặc trừ nợ (cả thuế
GTG )
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chiết khấu bán hàng:
111,112,131 811
Chiết khấu phát sinh
trong kỳ
3. Kế toán giảm giá hàng bán:
Giảm giá là khoản tiền đợc ngời bán chấp nhận một cách đặc biệt trên giá
đã thoả thuận vì lý do hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cách quy định
trong hợp đồng mua bán.
Trong kỳ kế toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế đợc phản ánh
vào bên nợ TK 532 giảm giá hàng bán. Cuối kỳ kết chuyển tổng số tiền
giảm giá hàng bán vào tài khoản doanh thu bán hàng để kết chuyển doanh thu
thuần thực hiện trong kỳ.
- Phản ánh khoản giảm giá đã chấp nhận cho khách hàng .
Nợ TK 532: Số giảm giá khách hàng đợc hởng.
Nợ TK 3331(33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơng
ứng với số giảm giá khách hàng đợc hởng.
Có TK 111,112,113: Trả lại tiền hoặc trừ vào số nợ.
- Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển sang TK doanh thu bán hàng toàn bộ số giảm
đã ghi.
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng.
Có TK 532: Giảm giá hàng bán.
Sơ đồ 5: Hạch toán giảm giá hàng bán
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TK 111,112,131 TK532 TK 511
Giảm giá hàng bán phát Kết chuyển ghi giảm
bị trả lại hàng bán bị trả lại
3331
Thuế GTGT trả lại
khách hàng
632 155
Giá vốn hàng bán
nhập lại
Trình tự kế toán:
- Khi bán hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, phản ánh doanh thu tiêu
thụ.
Nợ TK 131,111,112.
Có TK 511,512
-Phản ánh thuế tiêu thụ dặc biệt phải nộp
Nợ TK 511,512
Có TK 333 (3332)
*Đối với thuế xuất khẩu.
Thuế xuất khẩu đợc tinh căn cứ vào số lợng từng mặt hàng xuất, giá tính thuế
và thuế xuất từng mặt hàng. Cách tính số thuế phải nộp:
+ Trình tự kế toán
- Khi xuất khẩu hàng hoá phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511
- Phản ánh số thuế xuất khẩu phảI nộp
Nợ TK 511
Có TK 333 (3333): Chi tiết thuế xuất khẩu.
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
IV.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.Kế toán chi phi bán hàng
Chi phi bán hàng là những chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có TK 152- Chi tiết theo tàI khoản phân tích.
- Các chi phí về đồ dùng dụng cụ phục vụ cho việc tiêu thụ
Nợ TK 641 ( 6413)
Có TK 153; Xuất dùng với giá trị nhỏ
- Các chi phí về khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng.
Nợ TK 641 ( 6414)
Có TK 153; Xuất dùng với giá trị nhỏ
- Các chi phí về khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng
Nợ TK 641 (6414)
Có TK 214
Đồng thời ghi Nợ TK 009
Chi phí bảo hành thực tế phát sinh
Nợ TK 641 ( 6415)
Có TK 111,112: Chi phí bằng tiền
Có TK 152: Chi phí vật liệu sửa chữa
Có TK 155: Chi phí sản phẩm đổi cho khách hàng
Có TK 334,338: Các chi phí khác.
- Giá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng
Nợ TK 641 (64117): Trị giá dịch vụ mua ngoài (không có thuế
GTGT)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
- Chi phí theo dự tính vào bán hàng kỳ này
Nợ TK 641 ( chi tiết theo TK phân tích)
Có TK 142 (1421): Phân bổ dần chi phí trả trớc.
Có TK 335: Trích trớc chi phí phải trả theo kế hoạch.
- Các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong kỳ
Nợ TK 641 ( 6418)
Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 8:
334,338 641,642 111,112,138
Chi phí nhân viên bán hàng Các khoản phát sinh giảm chi
và quản lý phí bán hàng, quản lý
152,153,142
Chi phí vật liệu và dụng cụ 911
Phục vụ bán hàng, quản lý Kết chuyển chi phí bán hàng
214 quản lý cho kỳ này
Chi phí KHTSCĐ
142
111,331 Kết chuyển chi phí cho kỳ sau
Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí
khác bằng tiền (không thuế)
133
thuế GTGT trả hộ
142,335
Phân bổ dần chi phí trả trớc
hoặc trích chi phí
333
Thuế và lệ phí tính vào chi
phí quản lý doanh nghiệp
139, 159
Chi phí dự phòng phải thu khó đòi
giảm giá hàng tồn kho tính vào
Bên Có: Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Số d bên Có: Dự phòng đã lập hiện còn
Sơ đồ 8: Hạch toán khái quát dự phòng nợ phải thu khó đòi
TK 721 TK 139 TK 642
Hoàn nhập dự phòng Lập dự phòng phải thu khó đòi
Năm sau N + 1
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
VI. Kế toán kết quả sản xuất kinh doanh:
Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả của 3 hoạt động tạo thành: Hoạt động
sản xuất kinh doanh, hoạt động bất thờng và hoạt động tài chính. Trong phạm
vi bài viết này chỉ xin trình bày hoạt động cơ bản nhất đó là kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ về
sản phẩm hàng hoá. Kết quả đó đợc tính bằng cách so sánh một bên là doanh
thu một bên là giá vốn hàng tiêu thụ, chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh
nghiệp và đợc biểu hiện qua chỉ tiêu lãi lỗ về tiêu thụ. Từ các khoản doanh thu
và chi phí, ta xác định lợi nhuận theo công thức
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Doanh thu đợc xác định ở đây là doanh thu thuần, doanh thu thực mà doanh
nghiệp thu đợc.
Chi phí bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Chi phí trực tiếp là
toàn bộ giá thành công xởng thực tế của sản phẩm, hàng hoá đợc tiêu thụ trong
kỳ và đợc kế toán vào giá vốn hàng trong kỳ. Chi phí gián tiếp bao gồm chi phí
bán hàng và chi phí quản lý, những chi phí này đợc trừ vào toàn bộ doanh thu
để tính lãi trong kỳ.
Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp - (CPBH + CPQL )
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Yêu cầu đặt ra là phải tổ chức kế toán của các loại chi phí này nh thế nào để
phản ánh đợc tất cả các chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ để từ đó phấn
2. Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển:
Để có đợc công ty Kinh doanh Nớc sạch Hà nội ngày nay, công ty đã
trải qua một quá trình lịch sử lâu dài. Theo tài liệu cũ ghi lại: năm 1894 hệ
thống cấp nớc của Hà nội đợc ngời Pháp xây dựng và quản lý với Nhà máy nớc
Yên phụ . Trải qua hơn 100 năm cụ thể qua 5 giai đoạn công ty Kinh doanh n-
ớc sạch Hà nội đã trở thành một doanh nghiệp quan trọng và vững mạnh của
thành phố Hà nội cũng nh của đất nớc ta trong thời kỳ đổi mới hiện nay.
Giai đoạn từ năm 1894 đến năm 1954.
25