BẢNG TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Tên đề tài : KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY THIẾT KẾ VÀ ĐÓNG TÀU MIỀN NAM - Pdf 20

BẢNG TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài : KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
XUẤT TẠI CÔNG TY THIẾT KẾ VÀ
ĐÓNG TÀU MIỀN NAM
4. Mục tiêu, nội dung thực hiện đề tài :
Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm làm ra là hoạt động kinh doanh chủ yếu của các doanh
nghiệp sản xuất trong nền kinh tế xã hội. Đó là quá trình người lao động sử dụng các tư
liệu lao động tác động lên các đối tượng lao động, làm cho nó thay đổi hình thái vật chất
lúc ban đầu, hình thành nên các sản phẩm mới để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng
của xã hội.
Trong quá trình sản xuất sản phẩm, một mặt doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí
để tiến hành sản xuất, mặt khác, doanh nghiệp sẽ thu được một lượng kết quả sản xuất
gồm thành phẩm và sản phẩm dở dang. Để đảm bảo bù đắp được chi phí và có lãi, các
doanh nghiệp phải tính toán sao cho với lượng chi phí bỏ ra có thể thu được kết quả cao
nhất, đặc biệt là phải tính toán chính xác giá thành sản xuất của các sản phẩm làm ra để có
căn cứ xác định mức chi phí cần bù đắp cũng như giá bán của sản phẩm, và cuối cùng là
tính toán kết quả kinh doanh đạt được trong kỳ kế toán.
Từ ý nghĩa đó nên công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là
vấn đề rất quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất. Vì vậy, em đã chọn đề tài này để
nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Phạm vi chuyên đề xoay quanh vấn đề tìm
hiểu về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Công Ty Thiết
Kế và Đóng Tàu Miền Nam, được trình bày thành 4 chương :
+ CHƯƠNG I : Tổng quan về Công Ty Thiết Kế và Đóng Tàu Miền Nam
+ CHƯƠNG II : Cơ sở lý luận chung về Chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất
trong doanh nghiệp sản xuất
+ CHƯƠNG III : Thực trạng về kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại
Công Ty Thiết Kế Và Đóng Tàu Miền Nam
+ CHƯƠNG IV : Nhận xét và kiến nghị
Mặc dù em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy cô hướng dẫn, các anh chị
phòng Tài chính – kế toán tại công ty để có thể hoàn thành chuyên đề này, nhưng do hạn

- Các sổ sách kế toán chủ yếu : Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết các tài khoản, Sổ cái các tài
khoản, Bảng cân đối số phát sinh, Sổ quỹ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho : theo phương pháp bình quân gia quyền
4.3 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận trong bộ máy kế toán
CHƯƠNG II : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I. Chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất và khái niệm về giá thành sản phẩm
1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1 Chi phí sản xuất
1.2 Phân loại chi phí sản xuất
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
Toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố : chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công,
chi phí khấu hao tài sản cố định,, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động
Chia thành : chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận
Chia thành : chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Chia thành : chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
1.2.5 Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí
Chia thành : biến phí và định phí
2. Khái niệm giá thành sản phẩm và các loại giá thành
2.1 Khái niệm giá thành
2.2 Phân loại giá thành
2.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm xác định
Chia thành 3 loại : giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế
2.2.2 Phân loại giá thành theo nội dung cấu thành giá thành
Chia thành 2 loại : giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm và yêu cầu quản lý

2.4 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
2.5 Phương pháp phân bước
2.5.1 Phương án không tính giá thành bán thành phẩm( Kết chuyển chi phí
song song)
2.5.2 Phương án có tính giá thành bán thành phẩm( Kết chuyển chi phí tuần tự)
2.6 Phương pháp đơn đặt hàng
CHƯƠNG III : THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY THIẾT KẾ VÀ ĐÓNG TÀU MIỀN NAM
I. Kế toán chi phí sản xuất
1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
Tại công ty, chi phí sản xuất được phân loại theo chức năng hoạt động
2. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán để tập hợp chi phí sản xuất là từng Hợp đồng kinh tế (từng đơn đặt
hàng)
3. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
3.1 Tài khoản sử dụng
- TK621 : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK622 : chi phí nhân công trực tiếp
- TK627 : chi phí sản xuất chung
- TK154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Các tài khoản trên được mở chi tiết cho từng Hợp đồng kinh tế
3.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Công ty sử dụng phương pháp trực tiếp
3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như: Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Hóa đơn mua
hàng,… để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào bên Nợ TK621 chi tiết theo từng
hợp đồng kinh tế.
- Sơ đồ tài khoản chữ T minh họa cho các nghiệp vụ liên quan đến việc tập hợp chi phí
nguyên vật liệu của hợp đồng 08/06 – thi công hệ thống điện tàu 4000T vào tháng 10/06
3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

- Công ty sử dụng hình thức trả lương theo thời gian đối với nhân viên phân xưởng
- Các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng cũng được tính dựa trên mức
lương tối thiểu và hệ số lương của mỗi người, nhưng được hạch toán vào TK6271 – chi
phí tiền lương nhân viên phân xưởng.
II. Kế toán tính giá thành sản phẩm sản xuất
1. Đối tượng tính giá thành
Tại công ty, đối tượng tính giá thành là các sản phẩm hoàn thành, đảm bảo chất lượng
và yêu cầu theo như hợp đồng đã ký kết.
- Kỳ tính giá thành : Quý cho những sản phẩm hoàn thành trong kỳ
2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm sản xuất
2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Do đối tượng tính giá thành là các sản phẩm hoàn thành theo như Hợp đồng nên công ty
đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là toàn bộ các khoản mục chi phí thực tế mà kế toán đã
tập hợp được theo từng sản phẩm trong quý, mà đến cuối quý sản phẩm đó vẫn chưa hoàn
thành. Kế toán sẽ tiến hành kết chuyển các chi phí đó sang TK154 chi tiết theo từng hợp
đồng để xác định chi phí sản xuất dở dang của sản phẩm.
2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Công ty áp dụng tính giá thành sản phẩm theo phương pháp Đơn đặt hàng.
CHƯƠNG IV : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
I. Nhận xét về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty Thiết Kế và Đóng tàu Miền Nam
1. Đánh giá chung về công ty
2. Đánh giá về công tác tổ chức kế toán
2.1 Những ưu điểm
2.1.1 Về hình thức tổ chức kế toán
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung của công ty có ưu điểm là đảm bảo sự tập
trung, thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác kế toán, giúp doanh nghiệp kiểm
tra, chỉ đạo sản xuất kịp thời, giảm nhẹ biên chế.
2.1.2 Về cơ cấu bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, hoạt động nề nếp, đã phát huy tốt vai trò

nghiệp, tuy nhiên như đã trình bày ở trên, việc tổ chức bộ máy kế toán quá đơn giản so với
khối lượng công việc thì lại rất nhiều đã gây ra những khó khăn nhất định trong công tác
kế toán chung. Nhất là công việc của kế toán giá thành là rất nhiều.
Vì vậy công ty có thể tuyển dụng thêm một hoặc hai nhân viên kế toán có trình độ
chuyên môn,đủ năng lực để có thể cùng đảm nhiệm phần kế toán này, nâng cao tính hiệu
quả trong công tác kế toán chung.
2. Về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Đối với các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất ở xí nghiệp
mà không được phân bổ
- Đối với các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất ở xí nghiệp thì kế
toán có thể phân bổ vào chi phí nhân công trực tiếp chi tiết theo từng sản phẩm trong kỳ
theo tiêu thức phân bổ dựa trên tỷ lệ giữa Tổng tiền lương cơ bản (theo hệ số lương và
mức lương tối thiểu do chính phủ quy định) và Tổng tiền lương khoán cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm trong quý.
- Cụ thể là thực hiện quy đổi Tổng tiền lương khoán trong quý cho CNTTSX một sản
phẩm nào đó sang Tổng tiền lương khoán theo lương cơ bản dựa trên Tỷ lệ giữa Tổng tiền
lương cơ bản và Tổng tiền lương khoán.
- Số liệu minh họa với hợp đồng 08/06
Đối với các khoản chi phí sản xuất chung không được phân bổ
Ta có thể sử dụng chỉ tiêu “Tiền lương khoán trả cho công nhân trực tiếp sản xuất” làm
tiêu thức phân bổ các khoản chi phí sản xuất chung này vào chi phí nhân công trực tiếp
của từng sản phẩm trong kỳ.
- Số liệu minh họa với hợp đồng 08/06

Sơ đồ minh họa việc kết chuyển từ các TK chi phí sản xuất kinh doanh sang TK154
vào cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm sản xuất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status