Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Hiện nay trong điều kiện kinh tế thị trờng, với cơ chế quản lý kinh tế thực
hiện kế hoạch kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp dù là doanh nghiệp Nhà nớc, doanh
nghiệp t nhân đều phải tổ chức công tác kế toán độc lập. để có thể đứng vững lên
trong nền kinh tế thị trờng, với sự cạnh tranh gay gắt buộc các doanh nghiệp phải đổi
mới phơng thức sản xuất, nhằm tăng tốc độ chu chuyển của đồng vốn với mục tiêu
mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Trong hoạt động quản lý kinh doanh thì kế toánlà một phơng thức đo lờng
nhằm đáp ứng mọi yêu cầu thông tin về kinh tế của xã hội và nó đòi hỏi các thông
tin biểu hiện bằng tiền về tình hình và sự biến động của tài sản và tình hình sử dụng
các tài sản này. Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì toàn bộ bức tranh
về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâui đầu là cung cấp vật t cho sản
xuất, qqua khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ đều đợc phản ánh đầy đủ và sinh động
qua kế toán tổng hợp.
Nhờ có thông tin kế toán tổng hợp mà ngời ta có thể xác định đợc thực hiệu
quả của một thời kỳ kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ cơ bản của công tác kế toán tổng hợp là tập hợp đầy đủ các số liệu
đầy đủ kịp thời và chính xác các tài liệu về tình hình dự trữ sử dụng TSCĐ, giám sát
tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, theo dõi tình hình huy động và sử dụng các
nguồn tài sản do liên kết kinh tế để từ đó lập chứng từ gốc và các sổ chi tiết, bảng
tổng hợp chi tiết, nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái. Cuối kỳ lập báo cáo kế toán.
Xuất phát từ những vấn đề trên em mạnh dạn đi sâu tìm hiểu công tác kế toán
tổng hợp tại công ty Dệt May Hà Nội để làm báo cáo tốt nghiệp.
Nội dung báo cáo gồm các phần chính sau:
Phần I: Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Dệt May Hà
Nội.
Phần II: Công tác hạch toán kế toán tại công ty Dệt May Hà Nội.
I. Số d đầu kỳ các tài khoản
II. Số d chi tiết các tài khoản
Tháng 4/1996, Bộ kinh tế đối ngoại cho phép xí nghiệp đợc kinh doanh xuất
khẩu trực tiếp ( tên giao dịch viết tắt là HANOISIMEX).
Thangs 4/1991, Bộ công nghiệp nhẹ quyết định chuỷen tổ chức và hoạt động
nhà máy sợi Hà Nội xí nghiệp liên hợp sợi dệt kim Hà Nội, với gần 2000 cán bộ
công nhân trong đó có trên 400 cán bộ kỹ thuật quản lý, công nhân lành nghề đợc
đào tạo tại các trờng đại học trong nớc và ngoài nớc. Công ty có đội ngũ lãnh đạo và
kỹ thuật kinh doanh giỏi. Do đó, lực lợng quản lý và lao động hùng mạnh đã làm cho
chất lợng sản phẩm ngày càng đợc nâng cao, duy trì đạt tiêu chuẩn duốc tế.
Tháng 6/1993, xây dựng dây chuyền dệt kim số 2. Đến tháng 10/1993 Bộ
công nghiệp nhẹ quyết định sát nhập nhà máy sợi Vinh ( Tỉnh Nghệ An) vào xí
ngiệp liên hợp, trở thành nhà máy thành viên của xí nghiệp.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngày 19/5/1994, khánh thành nhà máy dệt kim (với cả 2 dây chuyền số 1và
số 2)
Tháng 1/ 1995, khởi công xây dựng nhà máy thêu Đông Mỹ và đến ngày 2/9
thì khánh thành. đồng thời tháng 3/1995, Bộ công nghiệp nhẹ quyết định sát nhập
công ty dệt Hà Đông vào xí nghiệp liên hợp.
Tháng 6/1995, Bộ công nghiệp nhẹ quyết định đổi tên xí nghiệp liên hợp
thành công ty Dệt Hà Nội.
Tháng 3/2000, Công ty Dệt Hà Nội đợc đổi tên thành công ty Dệt May Hà
Nội, không phải là sự chuyển đổi về hình thức hoạt động của một doanh nghiệp nhà
nớc.
Đến nay, công ty đã có trên 6100 lao động, trong đó có gần 350 ngời có trình
độ đại học và đang là cán bộ quản lý kinh tế, đội ngũ công nhân đợc đào tạo và sử
dụng đúng chức năng, trong đó có rất nhiều thợ bậc cao và lành nghề. tại công ty,
chức năng sản xuất và kinh doanh gắn bó mật thiết với nhau, tác đồng thờng xuyên.
Vấn đề tìm kiếm thị trờng, tìm kiếm các đối tác để tiêu thụ đợc sản phẩm mà dự tính
phơng án sản xuất, cơ cấu mặt hàng phù hợp... trở thành vấn đề hàng đầu của công
( Doanh thu nội địa bán hàng may mặc đạt gần 30 tỷ đồng)
Kết quả đạt đợc năm 2000.
- Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 462 tỷ đồng.
- Tổng doanh thu: 463 tỷ đồng.
- Kim nghạch xuất khẩu: 15 triệu USD.
3. Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Việc tổ chức sản xuất hợp lý, khoa học, phù hợp với công nghệ sản xuất ở mỗi
xí nghiệp là việc hết sức quan trọng. Gắn với mỗi loại hình sản xuất khác nhau, công
nghệ khác nhau đòi hỏi việc tổ chức sản xuất, quản lý khác nhau. Yêu cầu bộ máy
kế toán phải phù hợp với đặc điểm sản xuât của doanh nghiệp, có nh vậy kinh doanh
mới đạt hiêu quả cao.
Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty đợc quyết định bởi quy mô sản xuất
kinh doanh lớn, đa dạng về chủng loại sản phẩm cùng độ rộng khắp cả thị trờng tiêu
thụ. Nhiệm vụ của Công ty đợc thực hiện thông qua các nhà máy thành viên:
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Nhà máy sợi 1: Quy mô 6500 cọc sợi, sản lợng 4000 tấn/năm, sản phẩm chủ
yếu là sợi Peco và Coton các loại, có chỉ số Ne 60, Ne45, Ne46, Ne30 dây chuyền
sợi sản lợng 300 tấn/năm
- Nhà máy Sợi II: Quy mô sản xuất 3500 cọc sợi, sản lợng 1000tấn/năm, sản
phẩm chủ yếu là sợi catton các loại, dây chuyền sợi xe với sản lợng 350tấn/năm.
- Nhà máy dệt nhuộm gồm các phân xởng dệt, phân xởng nhuộm.
- Nhà máy May: gồm có may I và may II, bộ phận in, thêu. Hai nhà máy kết
hợp với nhau để sản xuất từ sợi ra vải, quần áo dệt kim các loại: T- shirt, polo- shirt,
Hineck với 4,5 triệu sản phẩm trên năm.
- Nhà máy Sợi Vinh: Quy mô sản xuất 2500 cọc sợi, sản lơng 2000tấn/năm, sản
phẩm chủ yếu là sợi các loại, ngoài ra còn có các sản phẩm may,các loại khăn mặt,
khăn tắm, khăn ăn các loại.
- Nhà máy May Thêu Đông Mỹ: Sử dụng khoảng 5000tấn sợi /năm, sản xuất ra
7
TGĐ
PTGĐ
điều
hành
GĐ
điều
hành
Phòng
KTTC
Phòng
xuất
nhập
khẩu
GĐ
điều
hành
dệt
nhuộm
GĐ điều
hành
Q.trị
hành
chính
GĐ điều
hành tiêu
thụ nội
địa
Phòng KH thị
trờng
y tế
Phòng th-
ơng mại
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Tổng Giám đốc Công ty Dệ May Hà Nội do Tổng Công ty Dệt May Việt Nam bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng và kỷ luật, Tổng giám đốc có nhiệm vụ tổ chức điều
hành mọi hoạt động của Công ty, đồng thời là ngời đại diện cho quyền lợi và nghĩa
vụ của Công ty trớc cơ quan quản lý cấp trên và trớc pháp luật.
* Phó Tổng giám đốc điều hành: Phụ trách hệ thống chất lợng và hệ thống trách
nhiệm xã hội. Quản lý điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất, đầu t và môi trờng
thuộc lĩnh vực may.
* Giám đốc điều hành Sợi: Quản lý điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất, đầu t và
môi trờng thuộc lĩnh vực Sợi.
* Giám đốc điều hành Dệt nhuộm: Quản lý, điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất
đầu t và môi trờng thuộc lĩnh vực Dệt nhuộm.
* Giám đốc điều hành quản trị hành chính: Quản lý điều hành lĩnh vực lao động tiền
lơng, chế độ, cuộc sống, đời sống.
* Giám đốc điều hành tiêu thụ nội địa: Quản lý điều hành lĩnh vực tiêu thụ sản
phẩm may nội địa, công tác khoán chi phí sản xuất, thẩm định, đánh giá dự án đầu t,
kiềm tra, đánh giá doanh nghiệp.
Các phòng chức năng có :
- Phòng xuất nhập khẩu: Đảm đơng toàn bộ công tác xuất nhập khẩu tại Công ty
nh nhập nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, hoá chất nhuộm, xuất khẩu các loại sản
phẩm Sợi, Dệt kim, khăn bông... có kế hoạch xuất nhập khẩu để phòng tài chính kế
toán cân đối kế hoạch thu chi ngoại tệ, xây dựng dự thảo hợp đồng xuất nhập khẩu,
các phơng thức hạch toán, lập báo cáo xuất nhập khẩu.
- Văn phòng Tổng giám đốc: Giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác hành chính
pháp chế, quản trị, đối nội, đối ngoại.
- Phòng điều hành sản xuất: Có chức năng điều hành các kế hoạch sản xuất của
Công ty.
- Kế toán trởng: Là ngời trực tiếp phụ trách phòng tài chính của công ty, chịu
trách nhiệm trớc cơ quan quản lý tài chính cấp trên và tổng giám đốc công ty về các
vấn đề có liên quan đến tình hình tài chính và công tác kế toán của công ty. Có
nhiệm vụ quản lý và điều hành toàn bộ phòng kế toán tài chính theo hoạt đọng chức
năng chuyên môn, kiểm tra chỉ đạo công tác quản lý, sử dụng vật t, tiền vốn trong
công ty theo đúng chế độ tài chính mà nhà nớc ban hành.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Phó phòng kế toán tài chính (kiêm kế toán tổng hợp) có nhiệm vụ hàng tháng
căn cứ vào nhật ký chứng từ, bảng kê, bảng phân bổ (do kế toán vật liệu, kế toán
thanh toán, kế toán tiền lơng, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành... chuyển lên)
để vào sổ tổng hợp cân đối theo dõi các tài khoản có liên quan. Lập báo cáo tài chính
theo quy định của nhà nớc. Phó phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ cùng với kế
toán trởng trong việc quyết toán cũng nh kiểm tra công tác tài chính của công ty
- Kế toán nguyên vật liệu: hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,
vật liệu công cụ dụng cụ để vào sổ chi tiết vật t, cuối tháng tổng hợp lên sổ tổng hợp
xuất lập bảng kê số 3, bảng kê tính giá thành thực tế nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ, lập bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ, từ các hoá đơn kiêm phiếu
xuất kho của bên bán để vào sổ chi tiết thanh toán với ngời bán, lên nhật ký chứng từ
số 5.
- Kế toán tài sản cố định và xây dựng cơ bản: tổ chức ghi chép, phản ánh số liệu
về số lợng, hiện trạng và giá trị tài sản cố định, tình mua bán và thanh lý tài sản cố
định.
- Kế toán tiền lơng: có nhiệm vụ cắn cứ vào các bảng tổng hợp thanh toán lơng
và phụ cấp do tổ nhiệm vụ dới các nhà máy chuyển lên để lập các bảng tổng hợp
thanh toán lơng cho các nhà máy, các phòng ban chức năng lập bảng phân bổ tiền l-
ơng và bảo hiểm xã hội.
- Cửa hàng thơng mại dịch vụ: Giới thiệu sản phẩm và bán sản phẩm với hình thức
tổ chức sản xuất kinh doanh theo cơ cấu trực tuyến rất phù hợp với quy mô sản xuất
tiết tổng hợp và lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế và hớng dẫn kiểm
tra kế toán. Trong toàn đơn vị, thông báo số liệu kế toán thống kê cần thiết cho các
đơn vị trực thuộc, các thành viên kế toán ở các nhà máy thành viên có nhiệm vụ thu
nhập chứng từ kiểm tra, xử lý sơ bộ chứng từ, định kỳ lập báo cáo thống kê tài chính
theo sự phân cấp dới sự chỉ đạo giám sát của kế toán trởng. Với đặc điểm đó, công ty
đã thực hiện hình thức kế toán nhật ký chứng từ và hạch toán tình hình biến động
của tài sản theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. Hình thức này có u điểm là giảm
nhẹ khối lợng ghi sổ, đối chiếu số liệu tiến hành thờng xuyên, kịp thời, cung cấp số
liệu cho việc tổng hợp theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính, lập báo cáo kế toán.
Tổ chức kế toán theo hình thức này, mọi công việc chủ yếu của hạch toán kế
toán đều đợc thực hiện ở phòng kế toán Doanh nghiệp. Do đó giúp cho lãnh đạo
doanh nghiệp nắm vững đợc kịp thời toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế của
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Doanh nghiệp. Sự chỉ đạo công tác kế toán đợc thống nhất chặt chẽ: Tổng hợp số
liệu và thông tin kinh tế kịp thời, tạo điều kiện trong phân công lao động, nâng cao
trình độ chuyên môn hoá lao động hạch toán. Việc trang bị ứng dụng phơng tiện cơ
giới hoá công tác kế toán đợc thuận lợi. Tuy nhiên hình thức này có hạn chế là công
việc kế toán tập chung ở phòng kế toán Doanh nghiệp lớn, tạo ra khoảng cách về
không gian và thời gian giữa nơi sảy ra thông tin thu thập, xử lý thông tin và tổng
hợp số liệ, hạn chế sự chỉ đạo kiểm tra của kế toán.
Tóm lại chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp là:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01-01 hàng năm, kết thúc vào ngày 31-12 hàng
năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ
- Phơng pháp tài sản cố định:
+ Đánh giá tài sản cố định: theo nguyên giá.
+ Phơng pháp khấu hao: thao quyết định 1062/BTC.
13
Sổ cái Bảng tổng
hợp chi
Báo cáo tài chính
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I. Số d đầu kỳ các tài khoản
SHTK Tên tài khoản D nợ D có
111 Tiền mặt 250.232.648
112 Tiền gửi ngân hàng 157.040.006
131 Phải thu khách hàng 1.438.930.000
141 Tạm ứng 135.000.000
152 Nguyên liệu, vật liệu 248.500.000
153 Công cụ dung cụ 85.037.458
154 Chi phí sản xuất kinh doanh 58.265.750
155 Thành phẩm 1.081.500.000
211 Tài sản cố định 4.950.000.000
214 Khấu hao tài sản cố định 214.000.000
311 Vay ngắn hạn 1.961.100.679
331 Phải trả ngời bán 772.420.000
334 Phải trả công nhân viên 120.000.000
341 Vay dài hạn 1.902.340.198
411 Nguồn vốn kinh doanh 3.132.320.623
421 Lợi nhuận cha phân phối 302.324.053
Tổng 8.404.505.862 8.404.505.862
8
II.Số d chi tiết mốt số tài khoản
Tài khoản 131: Phải thu khách hàng:
Số TT Tên khách hàng D nợ
1 Công ty Tân Việt Anh 582.800.000
2 Cửa hàng Hoa Mai 26.000.000
6 Bông kg 9000 11000 9.900.000
7 Cúc kg 60 20000 1200.000
8 Khoá áo chiếc 4000 25000 10.000.000
Tổng 248.500.000
Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Stt Tên sản phẩm D đầu kỳ
1 áo Jacket 21.357.400
2 áo sơ mi 19.450.000
3 áo thể thảo 17.458.350
cộng 58.265.750
Tài khoản 155: Thành phẩm
Stt Tên sản phẩm Đvt Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 áo Jacket Chiếc 4000 200.000 800.000.000
2 áo sơ mi chiếc 3000 18.000 54.000.000
3 áo thể thảo chiếc 3500 65.000 227.500.000
cộng 1.081.500.000
II. Các nghiệo vụ kinh tế phát sinh (đvt: đồng)
1. Phiếu thu số 01 ngày 1-2 công ty Phơng Nam trả nợ tiền hàng tháng trớc bằng
tiền mặt số tiền: 76.080.000
2. Phiếu chi số 01 ngày2-2 nộp tiền gửi ngân hàng số tiền là 270.000.000 đã có giấy
báo có của ngân hàng
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3. Phiếu chi tiền mặt số 02 ngày 3-2 chi tạm ứng cho anh Nguyễn văn Cờng
129.000.000 để mua nguyên vật liệu.
4. Ngày 3-2 nhập kho 3000 mét vải lót của công ty Minh Khai theo phiếu nhập kho
số 01 công ty cha thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%.
Tên hàng ĐVT số lợng Đơn giá Thành tiền
vải pha ni lông m 3.500 27.000 94.500.000
13. Ngân hàng thu lãi tiền vay ngày 10-2 số tiền 14.350.000 đã có giấy báo nợ của
ngân hàng
14. Công ty nhập 4500 chiếc khoá, thuế VAT 10% của công ty Phú Bình theo phiếu
nhập kho số 6 ngày 11-2 công ty đã thanh toán tiền hàng theo phiếu chi số 05.
Tên hàng ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Khoá áo chiếc 4.500 3.000 13.500.000
15. Cửa hàng Hồng Vân thanh toán tiền hàng sau khi đã trừ triết khấu 1% phiếu thu
số 04 ngày 12-2.
16. Công ty nhập 1200kg bông, thuế VAT 10% của công ty Dệt 8/3 theo phiếu nhập
kho số 7 ngày 12-2 công ty cha thanh toán tiền.
Tên hàng ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Bông kg 1.200 12.500 15.000.000
17. Phiếu nhập kho số 8 ngày 13-2 nhập 70kg cúc, thuế VAT 10% của công ty
Thiên Hơng công ty đã thanh toán tiền phiếu chi số 6.
Tên hàng ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Cúc kg 70 22.000 1.540.000
18. Xuất kho 3200 mét vải lót để sản xuất sản phẩm theo phiếu xuất kho số1 ngày
14-2, trong đó:
- 1300 mét dùng cho sản xuất áo Jacket.
- 1000 mét dùngcho sản phẩm áo thể thao.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
19. Xuất kho vải thô để sản xuất sản phẩm theo phiếu xuất kho số 02 ngày 15-2,
trong đó 2200 mét để sản xuất áo sỏ mi
20. Xuất chỉ may để sản xuất sản phẩm theo phiếu xuất kho số 03 ngày 15-2 trong
đó:
- 500 cuộn dùng cho áo Jacket.
- 300 cuộn dùng cho áo sơ mi.
Bộ phận bán
hàng
537.430 4.200.000 3.200.000
Bộ phận quản
lý DN
870.535 8.000.000 570.000
29.Chi phí dịch vụ mua ngoài phục cho phân xởng đã trả bằng tiền mặt số tiền
19.800.000. trong đó thuê VAT là 1.800.000 theo phiếu chi số 10 ngày 20-2.
30. Trích Khấu hao TSCĐ cho từng bộ phận:
Phân xởng sản xuất 85.750.000
Bộ phân bán hàng 10.580.000
Bộ phận quản lý DN 17.535.036
31.Phân bổ tiền lơng phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất
Công nhân sản xuất áo jacket 23.450.000
Công nhân sản xuất áo sơ mi 25.345.000
Công nhân sản xuất áo thể thao 20.357.500
Phân bổ lơng cho bộ phận quản lý phân xởng 8.000.000
32.Tiền lơng phải trả cho bộ phận bán hàng 5.000.000, bộ phận quản lý doanh
nghiệp 17.000.000
33. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng bộ phận theo tỷ lệ quy định trích vào chi
phí và trừ vào lơng công nhân.
34. Thanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên của công ty theo phiếu chi số 11
ngày 21-2.
35. Sản phẩm hoàn thành theo phiếu nhập kho số 09 ngày 21-2.
Tên sản phẩm hoàn thành Số lợng
áo jacket 920
áo sơ mi 6.000
áo thể thao 2.100
biết sản phẩm dở dang cuối kỳ gồm:
- áo Jacket 17.545.258.
áo jacket chiếc 700 250.000 175.000.000
áo sơ mi chiếc 900 22.000 19.800.000
áo thể thao chiêc 500 80.000 40.000.000
45.Rút Tiền gửi ngân hàng về trả nợ vay ngắn hạn số tiền 500.000.000 đã nhận đợc
giấy báo nợ của ngân hàng
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
46. Phiếu chi số 14 ngày 26/2 kèm các chứng từ liên quan
Chi hội họp công đoàn 1.500.000
Chi trợ cấp khó khăn đột xuất 500.000
Chi trợ cấp BHXH 2.000.000
47.Công ty thanh toán tiền hàng cho công ty vải công nghiệp ở nghiệp vụ 12 bằng
TM theo phiếu chi số 15 ngày 27/2
48. Công ty mua một giàn máy vi tính ngày 28/2 giá trị ghi trên hoá đơn là
28.640.000 cha có VAT 10% công ty thanh toán trực tiếp cho ngời bán theo
phiếu chi số 16
49. Ngày 29/2 công ty xuất bán cho công tyAnh Vũ theo phiếu xuất kho số 13 thuế
VAT 10% khách hàng đã trả tiền, phiếu thu số 08
Tên Sp Đvt Số Lợng Đơn gia Thành tiền
áo jacket chiếc 300 250.000 75.000.000
áo sơ mi chiếc 300 22.000 6.600.000
áo thể thao chiếc 185 80.000 14.800.000
50.Công ty thanh toán tiền hàng cho công ty Hoàng Hà ở nghiệp vụ 7 bằng tiền gửi
ngân hàng đã nhận đợc giấy báo nợ của ngân hàng
51. Vay ngắn hạn ngân hàng về nhập quỹ TM số tiền 500.000.000 phiếu thu số 08
ngày 29/2
52. Phiếu chi TM số 16 ngày 29/2 chi ủng hộ quỹ vì ngời nghèo 5.000.000
53. Phiếu chi TM số 17 ngày 30/2 chi cho công nhân đi thăm quan số tiền là
2.000.000
11. Nî TK 152 (V¶i th«): 49.000.000
Nî TK 113: 4.900.000
Cã TK 331 ( Cty DÖt 8/3): 53.900.000
12. Nî TK 152 ( V¶i pha nil«ng): 94.500.000
Nî TK 133: 9.450.000
Cã TK 331 (Cty v¶i c«ng nghiÖp): 103.950.000
13. Nî TK 635: 14.350.000
Cã TK 112: 14.350.000
14. Nî TK 152 ( Kho¸ ¸o): 13.500.000
Nî TK 133: 1.350.000
Cã TK 111 (Cty Phó B×nh): 14.850.000
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
15. Nợ 111: 17.100.000
Nợ TK 635: 1.900.000
Có TK 131: (Cửa hàng Hồng Vân): 19.000.000
16. Nợ TK 152 (bông): 15.000.000
Nợ TK 133: 1.500.000
Có TK 331(Cty Dệt 8/3): 16.500.000
17. Nợ TK 152 (cúc): 1.540.000
Nợ TK 133: 145.000
Có TK 111 (Thiên Hơng): 1.694.000
18. Vải lót: Tồn: 23.400.000 (2600m)
Nhập: 70.000.000 (3000m)
23.400.000 + 30.000.000
Đơn giá bq = ---------------------------------- = 9535,7
2600 + 3000
Nợ TK 621: 21.932.110
( áo jacket: 1300 * 9535,7 = 12396410
Cã TK 152 ( b«ng): 15.414.230
22. V¶i nØ: Tån:60.000.000 (3000m)
NhËp 73.500.000 (3500m)
60.000.000 +73.500.000
§¬n gi¸ bq = ------------------------------- = 20.538,4
3000 =3500
Nî TK 621 (¸o thÓ thao): 3000 * 20538,4 = 61.615 200
cã TK 152(V¶i nØ): 61.615.20
23. Kho¸ ¸o: Tån: 9200.000 (4000chiÕc)
NhËp: 13500000 (4500 chiÕc)
9200.000 + 13500000
§¬n gi¸ = -------------------------------- =2670
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4000 + 4500
Nî TK 621: 10.680.000
(¸o jacket: 500 * 2670 = 1.335.000
¸o thÓ thao: 3500 * 2670 = 9.345.000)
Cã Tk 152 (kh¸o ¸o): 10.680.000
24. Cóc: Tån: 1.200.000(60kg)
NhËp: 1540.000(70kg)
1.200.000 + 1540.000
§¬n gi¸ bq = ---------------------------- =21.076,9
60 +70
Nî Tk 621: 316.153,5
( ¸o jacket: 5 *21.076,9 =105.384,5
¸o s¬ mi: 10 * 210.76,9 = 210.769)
Cã Tk 152 (cóc): 316.153,5
25. V¶i pha ni l«ng: Tån: 75.000.000 (3000m)