Nghiên cứu thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp của thanh niên việt nam hiện nay - Pdf 20

"NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ
NGHIỆP CỦA THANH NIÊN VIỆT Nam HIỆN NAY"
_____________________________
BÁO CÁO TỔNG HỢP
(NHÁNH 1)
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CỦA
THANH NIÊN: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG
MỤC LỤC
PHẦN I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN, CÁC LỰC LƯỢNG THAM GIA VÀO THỊ
TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA CHÓNG
TRANG
1. Bản chất và đặc điểm của thị trường lao động
3
2. Các lực lượng thị trường
6
3. Mối quan hệ giữa thị trường lao động và các thị trường khác
10
4. Phân mảng thị trường lao động
10
5. Các nhân tố thúc đẩy phát triển thị trường lao động
11
PHẦN II. THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG THANH NIÊN
1. Ai được coi là thanh niên
14
2. Thị trường lao động thanh niên- Cân bằng hay không cân bằng
14
3. Thất nghiệp của thanh niên
15
4. Tiền lương của thanh niên
25
5.Các thể chế chính sách trên thị trường lao động

70
PHẦN I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG, CÁC LỰC
LƯỢNG THAM GIA VÀO THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA
CHÚNG TRONG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
1. Bản chất và đặc điểm của thị trường lao động
1.1.Bản chất của thị trường lao động
TTLD thanh niên, Báo cáo nhánh 1, Dec 2004
2
Thị trường, theo Adam Smith, là không gian trao đổi hàng hoá và dịch vụ.
Theo David Beggs, là tập hợp những sự thoả thuận, trong đó người mua và người
bán trao đổi với nhau loại hàng hoá và dịch vụ nào đó.
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, khái niệm về thị trường ngày
càng mở rộng và ngày càng không còn bị giới hạn bởi không gian chật hẹp của nã
(nh mua bán trao đổi qua mạng… ). Để hình thành nên một thị trường đòi hái Ýt
nhất phải có các yếu tố sau:
- Phải có người mua và người bán;
- Phải có hàng hoá trao đổi;
- Phải có giá cả ứng với từng hàng hoá;
- Phải có phương thức thanh toán thích hợp ( thanh toán trực tiếp, thanh toán
bằng séc, bằng chuyển khoản, qua mạng,… ).
Thị trường hoạt động chịu sự chi phối của các quy luật giá trị, giá cả, cạnh
tranh và độc quyền, cung cầu,…
Mặc dù thị trường ra đời từ rất lâu, nhưng từ khi xuất hiện nền kinh tế thị
trường thì thị trường luôn luôn gắn chặt với nền kinh tế thị trường, nảy sinh, tồn tại
và phát triển trong nền kinh tế thị trường.
Gắn với một hoặc một số loại hàng hoá cụ thể được trao đổi trên thị trường
có môt tên gọi thị trường nhất định, ví dụ, thị trường hàng hoá tiêu dùng, thị trường
tiền tệ, thị trường tư liệu sản xuất, thị trường lao động, thị trường bất động sản,….
Thị trường lao động có thể được định nghĩa là sự thoả thuận trao đổi hàng
hoá sức lao động giữa một bên là người sở hữu sức lao động ( người lao động ) và

- Hàng hoá sức lao động không đồng nhất: mỗi người lao động khác nhau
đều rất khác nhau về khả năng, trình độ, sức khoẻ, tinh thần thái độ lao động,…Vì
thế, việc lùa chọn phải tính đến những yếu tố này và có những tiêu chuẩn rất cụ thể.
- Đối với hàng hoá thông thường, sau khi sử dụng thì hàng hoá đó mất hết
giá trị sử dụng, trở nên vô dụng; còn đối với hàng hoá sức lao động trong và sau quá
trình sản xuất sức lao động của con người phải được duy trì và phát triển, nghĩa là
giá trị sử dụng của nó phải được duy trì.
TTLD thanh niên, Báo cáo nhánh 1, Dec 2004
4
- Khi sử dụng hàng hoá sức lao động nó không những mất đi giá trị của nó
mà, nh C. Mác nói, nó có khả năng đặc biệt, đó là tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị
bản thân nã.
b. Các đặc điểm liên quan đến giá cả h àng hoá sức lao động:
- Đối với hàng hoá thông thường, nguyên tắc “thuận mua vừa bán” luôn luôn
được đặt ra, người có hàng và bán hàng bao giê cũng đưa ra trước mức giá để người
mua lùa chọn và mặc cả. Đối với hàng hoá sức lao động lại khác. Nói chung, lợi thế
luôn thuộc về người mua sức lao động, nhất là đối với những hàng hoá sức lao động
phổ thông, không đòi hỏi trình độ cao. Ở những vùng mà tại đó cung lớn hơn cầu
lao động, người sử dụng lao động thường đưa ra mức giá trước và người lao động
thường phải chấp nhận mức mà người mua đưa ra. Nh vậy, người lao động thường
có vị thế yếu hơn trong đàm phán trên thị trường lao động so với người có nhu cầu
sử dụng lao động.
- Giá cả hàng hoá thông thường khác phụ thuộc vào giá trị do quan hệ cung
cầu quyết định và giá trị được hình thành trên cơ sở thời gian hao phí để sản xuất ra
nó, còn giá trị hàng hoá sức lao động lại không thể hiện một cách trực tiếp như thế
mà gián tiếp qua giá trị tư liệu sinh hoạt người lao động tiêu dùng để duy trì và phát
triển sức lao động của mình. Vì thế, giá cả sức lao động phụ thuộc rất lớn vào giá
cả sinh hoạt.
- Giá cả sức lao động không chỉ chịu sự chi phối của thị trường lao động mà
còn chịu sự chi phối của Nhà nước. Sù can thiệp của Nhà nước vào giá cả hàng hoá

2.1. Cung lao động (Supply of labour )
Trong phạm vi nền kinh tế, cung lao động là khả năng cung cấp sức lao động
cho nền kinh tế quốc dân. Khả năng cung cấp sức lao động liên quan đến khả năng
lâu dài và khả năng trước mắt. Khả năng cung cấp sức lao động trước mắt hiện tại
liên quan đến lực lượng lao động, còn khả năng cung cấp sức lao động cho một thời
kỳ dài hơn liên quan đến nguồn lao động. Vì thế, khi nói đến cung lao động cần
phải hiểu và phân biệt được các khái niệm liên quan, nh quy mô và cơ cấu dân số,
chất lượng dân số, nguồn nhân lực, nguồn lao động và lực lượng lao động.
Khả năng cung cấp sức lao động phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu sau: Quy
mô dân số, cơ cấu dân số và mức độ tham gia của các nhóm dân cư trong độ tuổi
lao động.
Trên thị trường lao động, cung lao động là lượng lao động mà người làm
thuê có thể chấp nhận được ở mỗi mức giá nhất định.
TTLD thanh niên, Báo cáo nhánh 1, Dec 2004
6
Cung lao động khác nhau về lượng và thời gian.
Lượng cung lao động được thể hiện thông qua số lượng người tham gia hoặc
số lượng thời gian mà từng người chấp nhận tham gia tuỳ theo mức giá thoả thuận.
Trong thời gian khác nhau lượng cung có thể khác nhau. Cung trong thời
gian hiện tại được gọi là cung thực tế, còn cung cho thời gian dài hơn được gọi là
cung tiềm năng. Cung lao động thực tế tương ứng với lực lượng lao động vì chỉ có
lực lượng lao động mới có thể cung cấp ngay trong giai đoạn trước mắt. Cung lao
động tiềm năng tương ứng với nguồn lao động, trong đó không chỉ cung cấp ngay (
lực lượng lao động ) mà còn có thể cung cấp trong một tương lai xa hơn ( nguồn
lao động dự trữ,….).
Cung lao động trên thị trường thay đổi phụ thuộc vào giá cả hàng hoá sức lao
động ( tiền công ), tỷ lệ thuận với nó. Thật vậy, khi tiền công cao thì sẽ có nhiều
người muốn gia nhập thị trường lao động, vào làm việc. Tuy nhiên, xét toàn cục,
cung lao động không chỉ phụ thuộc vào giá cả của từng thị trường lao động mà còn
phụ thuộc vào những yếu tố có tính chất vĩ mô nh đã trình bày ở trên.

Po E
0 0 Lo Lượng lao động

Đường cung và cầu lao động của một loại hàng hoá nhất định, theo đồ thị
trên, cắt nhau tại một điểm E và tương ứng với nó là mức tiền công Po và lượng lao
động là Lo. Điểm E gọi là điểm cần bằng lý tưởng mà tại đó quan hệ cung cầu trở
nên cân bằng và Po chính là giá cả thị trường của hàng hoá sức lao động đó. Điểm E
luôn biến động, vì thế, trong thực tế hầu như không thể tìm được điểm Po mà người
ta chỉ có thể tìm được điểm lân cận gần Po. Trong mối quan hệ giữa cung, cầu lao
động với tiền công, không chỉ tiền công tác động đến cung, cầu lao động mà chính
cung, cầu lao động cũng tác động đến tiền công. Nếu cung lao động lớn hơn cầu lao
động thì tiền công sẽ có xu hướng giảm và, ngược lại, cầu lao động lớn hơn cung
lao động thì giá cả hàng hoá sức lao động có xu hướng tăng.
TTLD thanh niên, Báo cáo nhánh 1, Dec 2004
8
2.4. Chớnh ph, cỏc t chc i in (ngi lao ng, ngi s dng lao
ng)
Nu trờn th trng thụng thng khỏc, ch th tham gia vo hot ng th
trng ch cú hai (ngi mua v ngi bỏn trc tip ) thỡ trờn th trng lao ng,
bờn cnh ngi mua v ngi bỏn cũn cú s can thip mc nht nh ca Nh
nc. Nh nc l trung gian iu tit mi quan h gia ngi mua v ngi bỏn
sc lao ng. Bờn cnh Nh nc, m bo quyn li mi bờn trong vic tham
gia mua bỏn, i vi ngi lao ng cũn cú Cụng on (hay Liờn on lao ng )
v cỏc t chc xó hi khỏc l nhng ngi bo v cho quyn li ca ngi lao ng
trong quỏ trỡnh mua bỏn v s dng. i vi nhng ngi mua ( ngi s dng lao
ng ) l i din cho quyn li ca ch doanh nghip hay gii ch.
Hỡnh 2. Cỏc i tỏc trờn TTL

Xut phỏt t nhng c im ca th trng lao ng nh ó nờu trờn, th
trng lao ng cú th c phõn chia thnh nhiu mng, nhiu loi khỏc nhau tu
theo tiờu chớ lựa chn:
- Theo gúc phỏp lý: th trng c chia ra th trng hp phỏp v th
trng khụng hp phỏp.
TTLD thanh niờn, Bỏo cỏo nhỏnh 1, Dec 2004
10
Hộ
giađình
Doanh
nghiệp
TThànghoá
Sốlợng
hànghoá
Giácả
TTLĐ
Sốlợng
laođộng
Tiềnlơng
- Theo góc độ quản lý: gồm có thị trường tự do và thị trường có tổ chức.
- Dưới góc độ hình thức tổ chức: có thể có thị trường tập trung và thị trường
phi tập trung.
- Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật chia thành thị trường lao động giản
đơn, thị trường lao động được đào tạo hay thị trường lao động phổ thông, thị trường
lao động có trình độ chuyên môn, thị trường lao động chất xám,…
- Theo khu vực hoạt động và tính chất hoạt động thị trường lao động được
chia ra thị trường lao động chính thức và thị trường lao động phi chính thức. So với
thị trường lao động chính thức, thị trường lao động phi chính thức thường linh hoạt
hơn, sôi động hơn. Thị trường lao động chính thức thường bị sự chi phối của Nhà
nước nhiều hơn, do đó kém năng động hơn.

+ Tầng 1: gồm việc ổn định, thu nhập cao; yêu cầu trình độ lao động cao
hơn, điều kiện lao động tốt; vị trí của công đoàn tốt;
+ Tầng 2: nơi làm việc Ýt ổn định dễ bị ảnh hưởng khi có biến động. Yêu
cầu trình độ thấp, thu nhập thấp, Ýt cơ hội thăng tiến, vị trí của công đoàn yếu.
5. Các nhân tè thúc đẩy sự phát triển của thị trường lao động
Sự phát triển của thị trường lao động được biểu hiện chủ yếu qua một số mặt
sau:
- Hoạt động giao dịch của các bên tham gia thị trường lao động ở các địa
điểm giao dịch (chợ lao động, trung tâm dịch vụ việc làm, tuyển dụng lao động của
các cơ quan, doanh nghiệp) trở nên sôi động, có tổ chức và được quản lý chặt chẽ.
- Người có nhu cầu tìm việc làm có thể dễ dàng tìm kiếm trên thị trường loại
lao động cần thiết cho mình đồng thời người lao động cũng có thể thông qua thị
trường lao động để tìm kiếm được những việc làm phù hợp, hay nói cách khác,
người có nhu cầu lao động và người có nhu cầu làm việc đều tìm thấy nhau trên thị
trường lao động một cách thuận lợi thông qua hệ thống thông tin thị trường lao
động phát triển.
- Luật pháp, chính sách liên quan đến thị trường lao động, đến người sử dụng
và người lao động đều được thể chế hoá và giúp cho việc giải quyết các quan hệ
trên thị trường lao động trở nên thông thoáng hơn, nhanh gọn hơn.
- Sù mất cân đối trên thị trường lao động ngày càng giảm bớt, giá nhân công
ngày càng tiếp cận và phản ánh đúng giá trị sức lao động, hàng hoá sức lao động
trên thị trường lao động ngày càng phong phú về chủng loại.
TTLD thanh niên, Báo cáo nhánh 1, Dec 2004
12
- Các hoạt động tiêu cực của thị trường lao động ngày càng giảm bớt, công
tác quản lý thị trường lao động trở nên chặt chẽ hơn, có tổ chức hơn.
- Các loại hình thị trường lao động ngày càng Ýt bị chia cắt, cát cứ mà,
ngược lại, càng ngày càng gắn chặt với nhau, hỗ trợ cho nhau và tạo thành một thị
trường thống nhất trong phạm vi cả nước
Nh vậy, thị trường lao động muốn phát triển được đòi hỏi phải có sự tác

1
(2002), theo đó,
thanh niên là thời gian chuyển tiếp giữa thời thiếu niên và trưởng thành.
Tuy nhiên, các qui định về dân số thanh niên khác nhau. Thông thường từ 15
đến 24, 25, 29 hoặc 34. Đa số các nước trên thế giới tính từ 15-24, trong khi tại Việt
nam, lứa tuổi thanh niên được qui định từ 15-29. Việc qui định các khoảng tuổi 15-
24 với hàm ý là, thanh niên bao gồm những người rời ghế nhà trường sớm nhất, sau
khi tốt nghiệp phổ thông (15 tuổi) và 24 tuổi là tuổi kết thóc trình độ đào tạo lần thứ
3 (tốt nghiệp đại học).
Theo ước tính của Liên hiệp quốc, hiện tại có khoảng 1 tỷ người được coi là
thanh niên (15-24). Khoảng 85% trong số họ hiện đang sinh sống trong các nước
đang phát triển, và khoảng 60% sống tại châu á.
2. Thị trường lao động thanh niên - Cân bằng hay không cần bằng
Các ý kiến tranh luận nhau về việc có tồn tại hay không thị trường lao động
của thanh niên? Hay nói cách khác, thị trường có bị chia cắt hay không?
Về lý thuyết, thị trường cạnh tranh hoàn hảo với các kết quả đầu ra của thị
trường lao động là việc làm được trả công, thất nghiệp và các mức tiền lương.
Trong thị trường không bị chia cắt, đường cầu lao động là tập hợp các đường cầu cá
nhân vận động tương ứng với đường cung lao động. Tuy nhiên trong thực tế, thị
trường bị chia cắt do cung-cầu không đồng nhất. Thị trường gồm nhiều tầng líp
khác nhau, với đường cung và cầu hoạt động theo các qui luật khác nhau và mối
tương quan giữa các thị trường này rất lỏng lẻo, thậm chí không có. Thất nghiệp là
kết quả của việc không hợp lý giữa cung và cầu lao động.
Sù chia cắt thị trường lao động tạo ra những thị trường riêng như theo ngành,
nghề, trình độ đào tạo, theo giới và thậm chí là theo nhóm tuổi, như thị trường lao
động người lớn tuổi, thị trường lao động thanh niên.
Cả lý luận và thực tiễn phát triển đã chứng minh: tình huống cân bằng trên
thị trường lao động chỉ là tạm thời, còn tình trạng mất cân bằng là phổ biến. Hậu
quả này là do những mất cân đối giữa cung và cầu lao động trên các khía cạnh đào
tạo - việc làm, cơ cấu ngành nghề, khu vực, và do ảnh hưởng của chính sách việc

Dânsốtrongđộtuổilaođộngkhông
hoạtđộngnghềnghiệp
5
2
4
6
3
1
Mức
tiềnl
ơng
Số l ợng lao động
O
Mứctiềnlơng
cânbằngW
1
Thấtnghiệp
tựnguyện
W
2
Cung
laođộng
Cầu
laođộng
N
2
N
2
'
TTLĐcânbằng,

nhng cũn khong cỏch so vi cung lao ng (cng l mt i lng ít bin i).
Trng phỏi th ch cho rng: Th trng lao ng l khụng hon ho, nú
chu tỏc ng ca Nh nc v cỏc i tỏc xó hi (th ch, lut phỏp, thng lng
v tin lng, chớnh sỏch tin lng ti thiu ), nú c chia thnh nhiu tng v
rt cnh tranh v khớa cnh vic lm nhng hu nh khụng cnh tranh v mt tin
lng.
Hỡnh 7. Th trng lao ng theo quan im ca trng phỏi th ch
TTLD thanh niờn, Bỏo cỏo nhỏnh 1, Dec 2004
16
Mức
tiềnl
ơng
Số l ợng lao động O
Tiềnlơng
trảtrênthịtr
ờng
Thấtnghiệp
bắtbuộc
W
1
Cung
laođộng
Cầu
laođộng
N
1
N
2
U
Mứclơngtrên

thể hiện qua đường D
1
D
1
và ứng với nó
lao động nhận được mức lương W
1
cao hơn mức lương chung (mức lương này
thường do giới chủ quyết định, việc thương lượng Ýt có ý nghĩa). Xét về phía phải
đồ thị, ở Tầng II (lao động giản đơn, thu nhập thấp, công việc bấp bênh) đường cầu
lao động D
2
D
2
và cung lao động S
2
S
2
gặp nhau tạo ra mức tiền lương W
2
với số
lượng người làm việc N
2
. Đoạn chênh lệch nhu cầu N
1
N
2
chính là số lượng người
thất nghiệp. Họ thất nghiệp bởi vì: không phải mọi người không tìm được việc làm
ở Tầng I thì đều dễ dàng có việc làm ở Tầng II, và cũng không phải mọi người thất

chỗ làm việc trống Ýt, số người tìm việc nhiều, lúc này vừa tồn tại thất nghiệp cơ
cấu, vừa tồn tại thất nghiệp nhu cầu (do giảm nhu cầu về lao động).
3.2. Thất nghiệp là vấn đề của thanh niên
Thanh niên chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống xã hội và do vậy, các
vấn đề của họ cũng đuợc quan tâm hàng đầu. "Thanh niên là tài sản, thanh niên là
tương lai"
2
. Tuy nhiên trong thực tÕ, thanh niên gặp rất nhiều khó khăn trong quá
trình chuyển tiếp từ nhà trường đến thị trường lao động. Sự "khó khăn" của thanh
niên rất đa dạng do sự khác biệt về tuổi tác, giới tính, kinh nghiệm, trình độ đào tạo,
vị trí xã hội và dân téc.
Mét trong những chỉ tiêu đơn giản nhất và nhiều người sử dụng nhất trong
nghiên cứu cũng như trong thực tiễn, đó là "tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên".
Những người trẻ tuổi khi bước chân vào thị trường lao động gặp rất nhiều
thách thức. Đặc biệt đối với những thanh niên không có trình độ học vấn hoặc kinh
nghiệm công tác, khả năng tìm việc làm của họ rất khó khăn. Như trên đã nếu, tỷ lệ
thất nghiệp của thanh niên thường rất cao, gấp 2 lần so với của người lớn.
Đối với tất cả các nước trên thế giới, thất nghiệp của thanh niên có xu hướng
gia tăng, đặc biệt là của nữ giới do các biến động khó lường trước của nền kinh tế.
Những người thanh niên, đặc biệt trong các hộ gia đình nghèo hoặc là bị thất
nghiệp hoặc là dễ bị sa thải. "Đầu tiên thuê và đầu tiên bị mất việc" "First hired,
2
Niall O'Higgins, Youth Employment in Asia and the Pacific: Analytical Framework and Policy
Recommendation, Paper, 2003
TTLD thanh niên, Báo cáo nhánh 1, Dec 2004
18
ThÊtnghiÖpt¹mthêi(tùnhiªn)
ThÊtnghiÖp
c¬cÊu
ThÊt nghiÖp

Indonesia (2000) 19.9 6.1
Solômn Islands
(1999)
56.9 40.0 n.a
Sri Lanka (1997) 33.3 29.1 10.5
Thai Land (1998) 7.4 2.4
Việt nam (1999) 29.43 ((27.7. thiếu việc làm +
2.26 thất nghiệp)
6.74 thất nghiệp thành
thị + 26.51 thiếu việc
làm nông thôn)
Việt nam (2001) 26.18 (26.19 thiếu việc làm +
2.13 Thất nghiệp)
6.34 thất nghiệp thành
thị + 27.17 thiếu việc
làm nông thôn
Việt nam (1999)* 4.5 2.1.
Nguồn: Higgis (2003)
Việt nam* : Đoàn thanh niên cộng sản HCM
Tuy nhiên, theo nhiều nhà nghiên cứu, việc chuyển tiếp thành công từ nhà
trường sang thị trường lao động, tất nhiên là không chỉ là giảm tỷ lệ thất nghiệp của
thanh niên. Nó cần phải bảo đảm cho thanh niên có các việc làm có năng suất cao,
thoả mãn cao trong công việc; làm việc trong các điều kiện tốt và có mức thu nhập
ổn định. Theo ILO, "bảo đảm việc làm đàng hoàng cho thanh niên" mới là mục tiêu
cuối cùng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển, khi họ
không có hệ thống an sinh xã hội, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên ước tính thấp hơn
nhiều so với thực tế và hiện tượng thiếu việc làm trong thanh niên rất phổ biến. Đa
số thanh niên cần phải làm việc nhiều giê, giá nhân công thấp, nguy cơ rơi vào
TTLD thanh niên, Báo cáo nhánh 1, Dec 2004
19

20
vc nụng thụn. S chờnh lch v c hi o to ny chớnh l nguyờn nhõn gõy nờn
dũng di dõn ca thanh niờn t nụng thụn ra thnh th.
- Nguyờn nhõn tip theo ú l h thng giỏ tr v quan nim v o to:
(i) V phớa cha m: Trong cỏc nc ang phỏt trin, gia ỡnh chim mt v trớ
rt quan trng v cú nh hng sõu sc n vic lựa chn ngh nghip ca con cỏi.
Cha m ca a s thanh niờn thng cho l, u t vo giỏo dc l bn phn v l
sng ca thanh niờn. V phng din kinh t, vic t c cỏc bng cp, o to
chớnh qui l cỏch ti nht ti a hoỏ t l hon tr trong o to, tt nhiờn h
cng cú lý. Kt qu nghiờn cu cho thy, t l hon tr trong o to i vi giỏo
dc i hc l cao nht, khong gn 11% i vi mi nm tng thờm
3
.
Biu 2: T l hon tr trong o to theo cp trỡnh o to ca Vit nam,
2002 (% tng tin lng i vi mi nm tng thờm ca tng cp trỡnh )
Ngun: Nhúm nghiờn cu d ỏn VERN ca Vin KHL & XH tớnh toỏn dựa
trờn kt qu iu tra mc sng dõn c, 2002 ca TCTK
Do nhỡn thy nhng li ích tim ẩn ca giỏo dc o to, cha m ó c
gng cho con em mỡnh hc v hc vi mong mun khi ra trng s cú vic lm
"ng hong, trong khu vc chớnh thc". Hu nh h khụng chun b tinh thn v
k nng cho con em mỡnh lm vic trong khu vc "khụng chớnh thc". iu ny gõy
ít nht 2 tỏc hi: (+) Thit hi v kinh t nu nh khụng tỡm uc vic lm; (++) to
3
Tỷ lệ hoàn trả trong đào tạo đợc Mincer xây dựng dựa trên lý thuyết về nguồn vốn con ngời. Lợi ích của đào
tạo đợc thể hiện thông qua tăng năng suất lao động, và phần tăng tiền lơng thể hiện phần tăng này. Tỷ lệ hoàn
trả dựa vào hàm thu nhập của vốn lao động theo công thức sau đây:
Wage
i
is tiền lơng của đạt đợc của cá nhân i,
X

được giới thiệu vào các việc tiếp theo (bán báo, bán xăng, giúp việc gia đình, bồi
bàn, trợ lý các văn phòng đại diện ) lại càng gây khó khăn cho việc tìm kiếm "việc
làm đầu tiên" của thanh niên.
Cũng cần lưu ý là, trong các nước đang phát triển, những việc làm này thông
thường do lao động vị thành niên đảm nhận, do vậy, thanh niên muốn có việc phải
cạnh tranh với lao động vị thành niên.
3.4 Các nguyên nhân thất nghiệp của thanh niên - đặc điểm của cầu
Việc làm rất cần thiết đối với lứa tuổi thanh niên. Sau khi rời ghế nhà trường,
họ buộc phải tìm việc làm. Hơn nữa, đối với thanh niên, việc làm không chỉ quan
trọng về việc thu nhập, mà đó là biểu hiện của sự độc lập, con đường để phát triển
nghề nghiệp. Trong thực tế, không có nhiều việc làm thoả mãn yêu cầu này của sinh
viên. Trái lại, đa số làm việc trong các ngành kém hấp dẫn, năng suất lao động thấp,
Ýt có cơ hội được đào tạo.
Mét trong những vấn đề của các nước đang phát triển đối với vấn đề việc
làm của thanh niên, đó là quá chú trọng đến tạo việc làm trong khu vực chính thức,
mà không chú ý đến việc làm trong khu vực phi chính thức, cũng như chỉ để ý đến
TTLD thanh niên, Báo cáo nhánh 1, Dec 2004
22
"việc làm" mà không chú ý đến các hoạt động "tạo thu nhập". Thực tế cho thấy, nhu
cầu có việc làm của thanh nhiên rất lớn, đường cung không co giãn theo các mức
lương, tức là họ "luôn sẵn sàng làm một việc gì đó để có thu nhập và thu nhập ổn
định". Do vậy việc làm của thanh niên phụ thuộc rất lớn vào "phía cầu" cụ thể như
sau:
- Thứ nhất, doanh nghiệp chọn người với yêu cầu ngày càng cao về trí lực,
tâm lực, thể lực; trong khi đó, do chưa đủ đầu tư, cầu về lao động bị giảm sút
nghiêm trọng, đặc biệt là với những ngành nghề sinh lợi Ýt.
- Thứ hai, do thay đổi cơ cấu ngành nghề, lĩnh vực, thành thị, nông thôn mà
một số ngành ngày càng phát triển, một số ngành ngày một thu hẹp nhưng hệ thống
giáo dục - đào tạo, định hướng nghề nghiệp và bản thân sự lùa chọn của thanh niên
chưa phù hợp nên thanh niên thất nghiệp.

trình thị trường lao động thường từ 2-6% GDP.
Chi phí bằng tiền liên quan đến thất nghiệp còn bao gồm việc giảm thu ngân
sách quốc gia. Người thất nghiệp không có thu nhập, không đóng thuế, chỉ đóng Ýt
hoặc không đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Chi phí của Chính phủ cho tình trạng
thất nghiệp lớn sẽ dẫn đến hậu quả gia tăng thâm hụt ngân sách.
Lãng phí nhất đối với xã hội là không sử dụng đầy đủ các yếu tố sẵn có của
sản xuất. Lãng phí này được xác định theo định luật A.OKUN (mang tên nhà kinh
tế người Anh), nó chỉ ra khoảng cách giữa GDP thực tế và GDP tiềm năng, tức
GDP có được trong điều kiện đạt mục tiêu việc làm đầy đủ. Định luật này nói rằng:
cứ 1% vượt quá tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên thì GDP bị giảm 2,5%.
Vận dụng định luật này cho trường hợp Việt nam, giả thiết tỷ lệ thất nghiệp
tự nhiên là 5%, thực hiện phép quy đổi đơn giản cả thất nghiệp hữu hình đô thị và
thất nghiệp trá hình ở nông thôn và khu vực doanh nghiệp Nhà nước vào tỷ lệ chung
chóng ta xác định tỷ lệ thất nghiệp chung cho cả nước vào khoảng 15%. Như vậy,
chúng ta đã lãng phí khoảng (15-5) x 2,5%= 25% GDP. Đây là nguyên nhân chính
của tình trạng đói nghèo ở Việt Nam.
Hậu quả kinh tế của thất nghiệp còn phải kể đến những mất mát liên quan
đến sự di cư ra nước ngoài của một bộ phận dân cư, chủ yếu là thanh niên, có trình
độ học vấn, tay nghề cao nhưng không tìm được việc làm ở trong nước.
• Hậu quả tâm lý xã hội:
Tăng nhanh thất nghiệp trở thành một trong những vấn đề nhức nhối nhất
của xã hội. Thất nghiệp không chỉ đồng nghĩa với tình trạng vật chất ngày càng xấu
đi mà còn kèm theo những hậu quả tâm lý-xã hội mà người thất nghiệp cũng như xã
hội phải gánh chịu.
Những kết quả điều tra xã hội học và nghiên cứu kinh nghiệm chỉ ra rằng
người mất việc làm sẽ trải qua những giai đoạn diễn biến tâm lý phức tạp. Giai đoạn
đầu là sự lạc quan và tin tưởng vào việc tìm được chỗ làm việc mới, thời kỳ này
thường ngắn. Giai đoạn tiếp theo là thời kỳ bi quan và mất dần hy vọng. Thời gian
thất nghiệp kéo dài dẫn đến vô vọng và buông xuôi số phận, người thất nghiệp mặc
cảm với chính mình, suy giảm tinh thần và khả năng tự tìm việc làm, phôi phai dần

học việc hoặc thậm chí không qui định các mức tiền lương tối thiểu đối với lao
động vị thành niên.
5. Các thể chế, chính sách trên thị trường lao động
Có thể nói thanh niên là đối tượng chịu nhiều tác động của các chính sách thể
chế trên thị trường. Theo nhiều nhà nghiên cứu, các chính sách thị trường lao động
cứng nhắc, thiếu linh hoạt đang làm rào cản đối với thanh niên. Ví dụ như mức tiền
lương tối thiểu qui định của chính phủ hoặc các chính sách tiền lương khác nhau tạo
ra các dòng di dân khác nhau.
Các chính sách này sẽ được phân tích kỹ vào các phần sau.
TTLD thanh niên, Báo cáo nhánh 1, Dec 2004
25

Trích đoạn Cỏc mụ hỡnh thành cụng Vai trũ của cỏc đối tỏc xó hội trong thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp của thanh niờn Những vấn đề về nghề nghiệp và việclàm của thanh niờn hiện nay: Nguồn: Số liệu thống kê lao động-thơng binh-xa hội ở Việt Nam 1996-2001 Số liệu năm 2005-2010 là số liệu dự báo. Nguồn: điều tra mức sống dâ nc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status