Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hà Nội - Pdf 20

Website: Email : Tel : 0918.775.368
mục lục
Lời mở đầu
Ch ơng I. Lý luận cơ bản về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1 Các vấn đề chung về lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1.1.Vấn đề lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.1.1.1. Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.1.2. Phân loại lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.2. Tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1.2.1. Khái niệm về tiền lơng
1.1.2.2. Các hình thức trả lơng
- Theo thời gian
- Theo sản phẩm
1.1.2.3. Quỹ lơng của doanh nghiệp
1.1.2.4. Các khoản trích theo lơng
1.2. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.2.1. Nhiệm vụ của kế toán
1.2.2. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.2.2.1. Thủ tục và chứng từ hạch toán
1.2.2.2. Tài khoản hạch toán
1.2.2.3. Phơng pháp hạch toán
1.2.2.4. Sơ đồ hạch toán
Ch ơng II . Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền
lơng tại Công ty Cổ phần thơng mại xây dựng Hà Nội
2.1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
2.1.3. Sơ lợc về kết quả hoạt động của doanh nghiệp
2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán

thiện đời sống ngời lao động.
Gắn chặt với tiền lơng là các khoản trích theo lơng bao gồm bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự
quan tâm của toàn xã hội đối với ngời lao động.
Chính sách tiền lơng đợc vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ
thuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ
thuộc vào tính chất của công việc. Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lơng
phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt
kinh tế cũng nh về mặt chính tri đối với ngời lao động Nhận thức đợc tầm
quan trọng của công tác tiền lơng trong quản lý doanh nghiệp, em chọn đề
tài: "Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty cổ phần xây
dựng và thơng mại Hà

Nôị .
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kết cấu đề tài gồm 3 chơng:
Ch ơng I . Các vấn đề chung về tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng
Ch ơng II . Thực tế công tác kế toán tiền lơng và các khoản trich theo tiền
lơng tại Công ty Cổ phần xây dựng và thơng mại Hà Nội
Ch ơng III . Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo tiền lơng ở Công ty Cổ phần xây dựng và thơng mại Hà Nội .
Vì thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi
những sai sót và những biện pháp đa ra cha hoàn hảo. Kính mong đợc sự quan
tâm, chỉ bảo của các thầy cô giáo để bài viết hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng i
Lý Luận Cơ Bản Về Tiền Lơng Và Các Khoản Trích Theo Tiền Lơng
1.1. Các vấn đề chung về lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tổ chức công tác hạch toán lao động và tiền lơng giúp cho doanh nghiệp quản
lý tốt quỹ tiền lơng, đảm bảo việc trả lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng
nguyên tắc, đúng chế độ, khuyến khích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đ-
ợc giao, đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc phân bổ chí phí nhân công và giá
thành sản phẩm đợc chính xác.
1.1.2.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Muốn có thông tin chính xác về số lợng và cơ cấu lao động cần phải phân loại
lao động. Trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì
việc phân loại lao động không giống nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý lao
động trong điều kiện củ thể của toàn doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp có thể phân chia lao động nh sau :
Phân loại lao động theo thời gian lao động gồm : hai loại
- Lao động thờng xuyên trong danh sách : là lực lợng lao động do doanh nghiệp
trực tiếp quản lý và chi trả lơng gồm:công nhân sản xuất kinh doanh cơ bản và
nhân viên thuộc các hoạt động khác.
- Lao động ngoài danh sách :là lực lợng lao động làm việc tại các daonh nghiệp
do các ngành khác chi trả lơng nh cán bộ chuyên trách đoàn thể, học sinh, sinh
viên thực tập, ...
Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất gồm:lao động trực tiếp sản xuất
và lao động gián tiếp sản xuất :
- Lao động trực tiếp sản xuất : là những ngời trực tiếp tiến hành các hoạt động
sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc
nhiệm vụ nhất định : Trong lao động trực tiếp dựoc phân loại nh sau :
+ Theo nội dung công việc mà ngời lao động thực hiện thì lao động trực tiếp đ-
ợc chia thành : lao động sản xuất kinh doanh chính, lao động sản xuất kinh
doanh phụ trợ,lao động phụ trợ khác.
+ Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động trực tiếp đợc chia thành các
loại sau :
- Lao động có tay nghề cao : bao gồm những ngời đã qua đào tạo chuyên môn

dự toán chí phí nhân công trong chi phí sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch quỹ
lơng và thuận lợi cho công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch và dự
toán này.
1.1.2 Tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1.2.1 Khái niệm về tiền lơng
Trong bất kỳ nền kinh tế nào thì việc sản xuất ra của cải vật chất hoặc thực
hiện quá trình kinh doanh đều không tách dời lao động của con ngời. Lao
động là yếu tố cơ bản quyết định việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Và lao động đợc đo lờng, đánh giá thông qua các hình thức trả lơng cho ngời
lao động của doanh nghiệp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vậy tiền lơng là giá cả của sức lao động, là một khoản thù lao do ngời sử dụng
sức lao động trả cho ngời lao động để bù đắp lại phần sức lao động mà họ đã
hao phí trong quá trình sản xuất. Mặt khác tiền lơng còn để tái sản xuất lại sức
lao động của ngời lao động, đảm bảo sức khoẻ và đời sống của ngời lao động
Tiền lơng là một bộ phận xã hội biểu hiện bằng tiền đợc trả cho ngời lao
động,dựa theo số lơng và chất lợng lao động của mỗi ngời dùng để bù đắp lại
hao phí lao động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đội với đời sống cán
bộ,công nhân viên chức. Tiền lơng đợc quy định một cách đúng đắn là yếu tố
kích thích sản xuất mạnh mẽ, nó kích thích ngời lao động ra sức sản xuất và
lao động, nâng cao trình độ tay nghề cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng
suất lao động.
ở nớc ta trong thời kỳ tập trung quan liêu bao cấp, tiền lơng là một phần thu
nhập quốc dân song nó là một giá trị mới sáng tạo và tiền lơng đợc biểu hiện
bằng tiền của ngời lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho ngời lao
động theo hợp đồng mà hai bên đã thoả thuận ký kết.
1.1.2.2 Các hình thức trả lơng
Các doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ hợp
đồng lao động. Ngời lao động phải tuân thủ những điều cam kết trong hợp
đồng lao động,còn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động

phải trả 52 tuần
+ Tiền lơng ngày : là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để tính
trợ cấp BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên, trả lơng cho công nhân
viên những ngày họp, học tập và lơng hợp đồng
Tiền lơng ngày = Tiền lơng tháng
Số ngày làm việc theo chế độ quy định
- Hình thức tiền lơng thời gian có thởng : là kết hợp giữa hình thức tiền lơng giản
đơn với chế độ tiền thởng trong sản xuất.
Tiền lơng = Tiền lơng thời x Tiền thởng có
thời gian có thởng gian giản đơn tính chất lợng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tiền thởng có tính chất lợng nh : thởng năng suất lao động cao, tiết kiệm
nguyên vật liệu, tỷ lệ sản phẩm có chất lợng cao.
- Ưu nhợc điểm của hình thức tiền lơng thời gian :
- Ưu điểm : đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tính toán giản đơn, có thể lập
bảng tính sẵn.
- Nhợc điểm : cha đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, cha gắn liền với
chất lợng lao động.
* Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm
- Khái niệm : là hình thức tiền luơng trả cho ngời lao động tính theo số l-
ợng sản phẩm, công việc chất lợng sản phẩm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo
chất lợng quy định và đơn giá lợng sản phẩm.
- Phơng pháp xác định định mức lao động và đơn giá tiền lơng sản phẩm :
giao cùng lệnh sản xuất hoặc đồng thời sản xuất. Định mức lao động đợc xây
dựng trên cơ sở định mức kỹ thuật hoặc định mức kinh nghiệm. Nhà nớc đề
ra quy định nhằm khuyến khích ngời lao động làm theo năng lực hởng lơng,
khả năng trình độ của ngời lao động, khuyến khích sản xuất đơn vị chóng
hoàn thành kế hoạch đợc giao. Ngời lao động trực tiếp sản xuất thì Nhà nớc có
quy định trả theo đơn giá của sản phẩm.
Để trả lơng theo sản phẩm cần có định mức lao động,đơn giá tiền lơng hợp lý

tiền lơng đơn giá số lợng SP Đơn giá SLSP
Tỷ lệ
luỹ tiến = lơng SP x đã HT + lơng SP x vợt KH x
TLLT
+ Hình thức tiền lơng khoán khối lợng sản phẩm hoặc công việc : là hình thức
trả lơng cho ngời lao động theo sản phẩm. Hình thức tiền lơng thờng áp dụng
cho những công việc lao động giản đơn, công việc có tính chất đột xuất nh
khoán bốc vác, vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm ...
+ Hình thức tiền lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng : là tiền lơng đợc
tính theo đơn giá tổng hợp cho hoàn thành đến công việc cuối cùng. Hình thức
tiền lơng này đợc áp dụng cho từng bộ phận sản xuất.
+ Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể : đợc áp dụng đối với các
doanh nghiệp mà kết quả là sản phẩm của cả tập thể công nhân.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.2.3 Quỹ lơng của doanh nghiệp
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng trả cho số công nhân
viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lơng .
* Nội dung :
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp bao gồm :
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền lơng thời
gian và tiền lơng sản phẩm ).
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên ( các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng )
nh: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ
cấp dạy nghề ...
- Tiền lơng trả cho công nhân trong thời gian ngừng sản xuất vì các nguyên nhân
khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép ...
- Tiền lơng trả cho công nhân viên làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ
quy định
* Phân loại quỹ tiền lơng trong hạch toán :
Về phơng diện kế toán,quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc chia thành hai

BHXH.
* Bảo hiểm y tế : Song song với việc trích BHXH hàng tháng các doanh
nghiệp cũng phải tiến hành trích BHYT, BHYT đợc trích nộp lên cơ quan quản
lý chuyên môn với mục đích chăm sóc, phục vụ cho sức khoẻ ngời lao động
khi gặp đau ốm, thai sản ... Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ
lệ quy định dựa vào tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong
tháng. Tỷ lệ trích BHYT hiện nay là 3% trong đó 2% đợc tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh còn lại 1% là do ngời lao động đóng (thông thờng đợc trừ vào
lơng tháng ).
* Kinh phí công đoàn : Để có nguồn kinh phí cho hoạt động công đoàn, doanh
nghiệp phải trích theo tỷ lệ quy định so với tổng số tiền lơng thực tế phát sinh.
Đây chính là nguồn kinh phí công đoàn của doanh nghiệp và cũng đợc tính
vào chi phí sản xuất. Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn, theo chế độ hiện nay là
2%.KPCĐ do doanh nghiệp trích lập cũng đợc phân cấp quản lý và chi tiêu
theo chế độ Nhà nớc quy định một phần KPCĐ nộp cho công đoàn cấp trên,
một phần để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp
Quản lý tốt việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ có một ý nghĩa rất
quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động, mặt khác còn làm
cho việc tính phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh vào giá thanh sản phẩm đợc
chính xác
1.2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Để thực hiện điều hành và quản lý lao động tiền lơng trong doanh nghiệp sản
xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau :
Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng, chất lợng, thời
gian và kết quả lao động. Tính đúng, thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lơng và
các khoản trích khác có liên quan đến thu nhập của ngời lao động trong doanh
nghiệp. Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng tiền lơng trong doanh nghiệp,
việc chấp hành chính sách và chế độ lao động tiền lơng, tình hình sử dụng quỹ

phòng lao động tiền lơng xác nhận và đợc chuyển về phòng kế toán để làm căn
cứ tính lơng, tính thởng. Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để tính lơng cho
ngời lao động hay bộ phận lao động hởng lơng theo sản phẩm. Căn cứ
vào:Giấy nghỉ ốm, biên bản điều tra tai nạn lao động, giấy chứng sinh để kế
toán tính trợ cấp bảo hiểm xã hội cho ngời lao động.
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao
động,hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập"bảng thanh toán tiền lơng"
cho từng tổ đội, phân xởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính
lơng cho từng ngời. Trong bảng thanh toán lơng đợc ghi rõ từng khoản tiền l-
ơng. Lơng sản phẩm, lơng thời gian, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản
khấu trừ và số tiền lao động đợc lĩnh. Các khoản thanh toán về trợ cấp bảo
hiểm xã hội cũng đợc lập tơng tự. Sau khi kế toán trởng kiểm tra xác nhận ký,
giám đốc ký duyệt. "Bảng thanh toán lơng và bảo hiểm xã hội" sẽ đợc căn cứ
để thanh toán lơng và bảo hiểm xã hội cho ngời lao động.
1.2.2.2 Tài khoản hạch toán
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán sử dụng loại tài khoản
chủ yếu :
TK 334 Phải trả công nhân viên
TK 335 Chi phí phải trả
TK 338 Phải trả phải nộp khác
Tài khoản 334 Phải trả công nhân viên : dùng để phản ánh các loại thanh
toán cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, tiền thởng,
BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân .
- Nội dung kết cấu của TK 334 nh sau
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TK 334 Phải trả công nhân viên
- Các khoảng tiền lơng(tiền công),tiền Các khoản tiền lơng (tiền công) tiền
thởng
thởng BHXH và các khoản khác đã trả BHXH và các khoản khác phải trả
,đã chi, đã ứng trớc cho công nhân viên cho CNV

BHYT, KPCĐ.
- Doanh thu ghi nhận cho từng kỳ kế toán ; trả
lại tiền nhận trớc cho khách hàng khi không tiếp
tục thực hiện việc
cho thuê tài sản .
- Các khoản đã trả và đã nộp khác .
- Trích BHXH ,KPCĐ , BHYT vào chi phí
sản xuất kinh doanh .
- Các khoản thanh toán cho CNV tiền nhà
điện nớc ở tập thể .
- BHXH và KPCĐ vợt chi đợc bù đắp .
- Doanh thu cha thực hiện.
- Các khoản phải trả khác.
SD (nếu có ) : Số đã trả, đã nộp nhiều hơn số
phải trả, phải nộp hoặc số BHXH đã chi , KPCĐ
chi vợt cha đợc bù.
SD : - Số tiền còn phải trả ,còn phải nộp
- BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích cha nộp
cho cơ quan quản lý hoặc số quỹ để lại
cho đơn vị cha chi hết. Giá trị tài sản phát
hiện thừa còn chờ giải quyết
Doanh thu nhận đợc của kỳ kế toán

TK 338 _ phải trả phải nộp khác có các TK cấp 2 sau :
- TK 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
- TK 3382 Kinh phí công đoàn
- TK3383 Bảo hiểm xã hội
- TK3384 Bảo hiểm y tế
- TK3387 Doanh thu cha thực hiện
TK 3388 Phải trả phải nộp khác

3.1. Tiền thởng có tính chất thờng xuyên ( thởng NSLĐ; tiết kiệm NVL ... )
tính vào chi phí SXKD .
Nợ TK 622, 627, 641, 642 ....
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
3.2. Thởng CNV trong các kỳ sơ kết, tổng kết .... tính vào quỹ khen thởng
Nợ TK 431 (4311) Quỹ khen thởng phúc lợi
Có TK 334 Phải trả CNV
(4) Tính tiền ăn ca phải trả cho CNV
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 622, 627, 641, 642 ....
Có TK 334 Phải trả CNV
(5) BHXH phải trả CNV (ốm đau, thai sản, tai nạn giao thông ...)
Nợ TK 338 (3383 BHXH )
Có TK 334 Phải trả CNV
(6) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất
Nợ TK 622, 627, 641, 642.......
Có Tk 338 (3382- KPCĐ, 3383- BHXH, 3384- BHYT)
(7) Các khoản trích khấu trừ vào tiền lơng phải trả CNV(nh: tạm ứng, BHYT,
BHXH, tiền thu hồi theo quy định xử lý )
Nợ TK 334 Phải trả CNV
Có TK 141, 138, 338 (3383 BHXH, 3384 BHYT )
(8) Tính thuế thu nhập của ngời lao động phải nộp nhà nớc (nếu có )
Nợ TK 334 Phải trả CNV
Có TK 333 (3338 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc )
(9) Trả tiền lơng và các khoản phải trả cho CNV
Nợ TK 334 Phải trả cho CNV
Có TK 111, 112
(10) Trờng hợp trả lơng cho CNV bằng sản phẩm, hàng hoá
10.1. Đối với sản phẩm, hàng hoá chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu
trừ, phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán cha có thuế GTGT

(3b)
TK 641,642
TK 111,112 627
( 9 )
TK 338 (6)
(5)
(11), (12)

(13)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch ơng II :
thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng tại công ty cổ phần xây dựng và thơng mạI hà nôị.
.
2.1. Đặc điểm Hoạt động của Công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công
ty.
Tên công ty : Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Hà Noi
Địa chỉ : Số 7 Quỳnh Mai Hai Bà Trng Hà Nội
Tel : 04.6365464
Fax : 04.6365464
Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Hà Nội đợc thành lập ngày
07/09/2000 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102001111 do sở kế
hoạch và đầu t thành phố Hà Nội. với vốn điều lệ 1.000.000.000(một tỷ đồng
chẵn).
Trong những ngày đầu mới thành lập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn về
điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện vật chất kỹ thuật, vốn liếng, công nghệ... Nh-
ng với sự lãnh đạo của ban giám đốc công ty cùng với tinh thần tự lực tự cờng,
chủ động sáng tạo và những phấn đấu hết sức cố gắng, nỗ lực của cán bộ công
nhân viên, Công ty ngày càng phát triển, đời sống của cán bộ công nhân viên đ-

về xây dựng Công ty Cổ phần xây dựng và thơng mại Hà Nội là một công ty
có quy mô vừa nhng địa bàn hoạt động rộng công ty tổ chức lao động thành
nhiều điểm thi công khác nhau, phục vụ thi công hiệu quả, phù hợp với đặc
điểm của ngành xây dựng: máy móc, nhân công phải di chuyển theo địa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
điểm xây dựng công trình.Công ty đã góp phần đáng kể vào những mục tiêu
chung đó nh công ty đã thiết kế, t vấn và xây dựng đợc một số công trình
lớn trị giá hàng chục tỷ đồng tạo việc làm cho hàng trăm lao động, hàng năm
công ty đóng góp vào ngân sách Nhà Nớc hàng chục triệu đồng bên cạnh đó
mỗi năm công ty còn hỗ trợ cho quỹ vì ngời nghèo, phòng chống bão lụt,......
và tham gia vào nhiều hoạt động từ thiện khác của Xã hội.
2.1.3. Sơ lợc về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Năm 2003
Phần I : Lãi Lỗ

Chỉ Tiêu Mã Số Kỳ Trớc Kỳ Này
1 2 3 4
Tổng doanh thu 01 36.391.650.330
Trong đó:Doanh thu hàng xuất khẩu 02 568.818.152
Các khoản giảm trừ (04+05+06) 03 0
Chiết khấu 04
Giảm giá 05
Giá trị hàng bán bị trả lại 06
Thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế XK phải nộp 07
Doanh thu thuần (01-03) 10 36.391.650.330
Giá vốn hàng bán 11 30.507.633.425
Lợi nhuận gộp (10-11) 20 5.884.016.905
Chi phí bán hàng 21 444.042.501
Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 4.052.995.292
Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD

2.Thuế VAT 372.354.474 433.756.338 393.246.630 412.864.182
3.Thuế tiêu thụ đặc biệt - 0
4.Thuế xuất nhập khẩu - 5.350.432 5.350.432 0
5.Thuế lợi tức 390.000 351.000 741.000
6.Thuế trên vốn 830.214 748.125 1.578.339
7.Thuế tài nguyên - - 0
8.Tiền thuê đất 101.620.800 132.708.600 124.636.700 109.692.700
9.Các loại thuế khác - 2.500.000 2.500.000 0
10.Phải nộp khác 19.403.509 100.000 19.503.500
11.Các khoản phải nộp
khác
- 0
12.các khoản phụ thu 0 0
13.Các khoản phí,lệ phí 0 0
14.Các khoản phải nộp
khác
0 0
Tổng cộng 695.792.459 576.914.486 555.733.762 716.973.183
Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Bốn Tháng
Đầu Năm 2004
Phần I:Lãi Lỗ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status