Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, đất nớc ta đang chuyển mình hoạt động theo
cơ chế mới. Cùng với chính sách mở của của Đảng và Nhà nớc bộ mặt của đất
nớc ta thay đổi từng ngày, từng giờ bớc đầu gặt hái đợc những thành tựu đáng
kể. Trong sự thay đổi này, một phần đóng góp không nhỏ phải kể đến sự phấn
đấu nỗ lực của nghành công nghiệp then chốt nói chung và nghành giao thông
vận tải nói riêng.
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị tr-
ờng, mọi doanh nghiệp nhà nớc hay doanh nghiệp t nhân đều phải tự chủ và
chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Điểm nổi bật và quan trọng nhất là quyền tự chủ và chịu trách nhiệm về tài
chính của doanh nghiệp trong điều kiện Nhà nớc xoá bỏ cơ chế bao cấp.
Là một doanh nghiệp Nhà nớc mang tính chất doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh thuộc Tổng công ty XDCT GT1 công ty Cầu 14 đã vững mạnh đi lên
cùng bề dày kinh nghiệm và những thành tựu đạt đợc đặt biệt là trong bớc
chuyển đổi theo cơ chế thị trờng. Công ty đã tồn tại và phát triển trong mối
quan hệ gắn bó hữu cơ với các thành phần kinh tế khác.
Trong quá trình thực tập tại Công ty cầu 14 với sự giúp đỡ của các cán bộ
kế toán đã giúp em tìm hiếu các vấn đề tài chính, tổ chức hạch toán kế toán
cũng nh là phân tích các hoạt động kinh doanh của Công ty.
Do đó em đã lựa chọn đề tài" Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở công ty cầu 14"
Trong báo cáo thực tập tốt nghiệp em xin trình bày các nội dung sau:
Phần I : Tình hình chung về công ty
Phần II : cơ sở lý luận và thực trạng công tác tính giá thành
của công ty.
Phần III : Một số ý kiến hoàn thiện công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Kết luận
1
Công ty cầu 14 đã chuyển biến mạnh mẽ từ chế độ bao cấp sang chế độ hạch
toán kinh doanh với phơng châm tự trang trải tiến tới đủ sức cạnh tranh trên thị
trờng trong nớc và vơn ra thị trờng quốc tế.
Công ty đã tham gia xây dựng đủ loại kiểu cầu từ đơn giản đến phức tạp
nhiều công trình kỹ thuật cao, công nghệ thiết bị hiện đại.
2
Cho đến nay Công ty vẫn chủ trơng sản xuất thi công chính là cầu ngoài ra
còn mở rộng một số lĩnh vực khác nh cảng... để tạo việc làm và tăng thu nhập
cho công nhân.
Đến năm 2002, Công ty đã tham gia thi công các công trình nh cầu Tân Đệ,
cầu Phố Mới, cầu Đà Rằng, cầu Phủ Lý....
Với những thành tựu đã đạt đợc Công ty cầu 14 vinh dự đợc Đảng, Nhà n-
ớc, Chính phủ tặng thởng nhiều phần thởng cao quý: Huân chơng Độc lập hạng
ba, Huân chơng Lao Động hạng nhất.... và tháng 7/1998 công ty đã đợc tặng
thởng danh hiệu"Anh hùng lao động" của Chủ tịch nớc.
1.2. Tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty
cầu 14.
Đợc thành lập với số vốn điều lệ là 5113 triệu đồng, qua hơn 30 năm hình
thành và phát triển Công ty cầu 14 đã không ngừng tìm kiếm đờng hớng đúng
đắn phát triển sản xuất, đạt đợc những bớc tiến đáng kể về mọi mặt:
Năm 2001 giá trị sản lợng thực hiện của Công ty là 137000 triệu đồng.
Công ty đặt ra kế hoạch tổng giá trị sản xuất năm 2002 là 172525 triệu đồng.
Trong năm 2002 Công ty đã tiến hành thi công 20 công trình với tổng giá trị
sản lợng thực hiện là 175000 triệu đồng.
Nh vậy Công ty đã thực hiện vợt mức kế hoạch giá trị sản lợng năm 2002 là
1,5% và giá trị sản lợng tăng hơn so với năm 2001 là 27,7%... Giá trị sản lợng
tăng biểu hiện của việc tăng quy mô sản xuất làm cho kết quả sản xuất kinh
doanh của Công ty cũng tăng lên đồng thời Công ty cũng luôn thực hiện tốt
nghĩa vụ với NSNN.
Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cầu 14 đợc biểu hiện qua một
Đạt đợc những thành quả trên là do Công ty luôn quan tâm đến mọi mặt
của quá trình sản xuất:
Công ty thực hiện quản lý và xây dựng kế hoạch hoạt động tài chính hàng
tháng, hàng quý sát với thực tế, kế hoạch sản xuất luôn kịp thời theo các
biến động trong sản xuất kinh doanh, luôn bảo toàn phát triển vốn đảm bảo
ổn định tài chính.
Theo số liệu từ bảng cân đối kế toán năm 2001: Tổng số vốn của Công ty
là 219.443.162.308đ trong đó vốn chủ sở hữu là 22.546.325.738đ. vậy tỉ suất tự
tài trợ của Công ty đợc xác định :
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ =
4
Tổng nguồn vốn
22.546.325.738
= = 0,1
219.443.162.308
Khả năng tự tài trợ của Công ty còn nhiều hạn chế. Tuy nhiên điều này
không chỉ là vấn đề của Công ty cầu 14 mà là vấn đề của tất cả các doanh
nghiệp xây lắp bởi tính chất, đặc điểm sản phẩm xây lắp là đơn chiếc, kết cấu
kỹ thuật phức tạp và đòi hỏi vốn đầu t lớn. Vì vậy các doanh nghiệp xây lắp nói
chung và Công ty cầu 14 nói riêng sử dụng vốn vay là chủ yếu trong quá trình
sản xuất kinh doanh của mình. Điều đáng chú ý là Công ty đã huy động vốn
vay hợp lý, đạt hiệu quả cao, không lạm dụng vốn vay, trả lãi vay đúng quy
định, không để khoản vay quá hạn trả do đó Công ty luôn có đợc sự tín nhiệm
của các ngân hàng
Đối với vấn đề lao động: Công ty có đội ngũ công nhân có trình độ chuyên
môn tơng đối cao, công ty luôn có chính sách khuyến khích cán bộ công
nhân viên học tập nâng cao trình độ.
Công ty còn tiến hành đầu t máy móc thiết bị phục vụ thi công, quản lý chặt
chẽ về nguyên vật liệu, kỹ thuật trong thi công, tìm kiếm mở rộng thị trờng.
Khối
cơ
giới,
vận
tải, cơ
khí
Đội thi công cơ giới
Đội xe máy
Xưởng cơ khí XD
Phó giám đốc kế
hoạch- kinh doanh
Phó giám đốc kỹ
thuật thi công
Phó giám đốc thiết
bị công nghệ
- Giám đốc : Là ngời thay mặt cho nhà nớc quản lý Công ty đồng thời
đại diện cho toàn thể CBCNV Công ty chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và cấp
trên về mọi mặt hoạt động của Công ty
- PGĐ kỹ thuật - thi công : Giúp đỡ giám đốc trực tiếp giải quyết các
công tác thuộc lĩnh vực sản xuất, chỉ đạo điều hành sản xuất.
- PGĐ thiết bị- công nghệ : Giúp giám đốc trong việc quản lý các vấn
đề về mua sắm,cung ứng, bố trí, sắp xếp máy móc thiết bị, vật t toàn Công ty.
- PGĐ nội chính- tổ chức : Phụ trách các vấn đề về đời sống của cán
bộ công nhân viên...
- PGĐ kế hoạch kinh doanh : Đợc phân công phụ trách giải quyết các
vấn đề nh lập kế hoạch phơng hớng kinh doanh của toàn Công ty, kiểm tra việc
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh...
- Phòng kỹ thuật- thi công : Lập theo dõi, đánh giá việc thi công của
các công trình.
6
1. Tổng giá trị sản lợng : 187 tỷ đồng
2. Số lợng công trình thực hiện : 21 công trình
3. Số lợng công trình hoàn thành: 6 công trình
4. Tổng doanh thu 144 tỷ đồng = 80% giá trị tổng sản lợng
5. Lợi nhuận trớc thuế: 4,2 tỷ đồng
6. Lợi nhuận sau thuế: 3,15 tỷ đồng
7. Hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách, cấp trên và địa phơng:
7
- Thuế VAT : 7,2 tỷ đồng
- Thuế thu nhập : 1,05 tỷ đồng
- Thuế vốn : 0,123 tỷ đồng
- BHXH : 1,246 tỷ đồng
- BHYT : 0,125 tỷ đồng
Bảo đảm việc làm thờng xuyên liên tục cho ngời lao động với mức thu nhập
bình quân tăng từ 5 - 8% so với năm trớc .
Hạch toán kế toán là một trong những công cụ để quản lý doanh nghiệp,
muốn cho việc quản lý doanh nghiệp đạt kết quả cao thì quá trình hạch toán, tổ
chức công tác kế toán phải thực sự phù hợp với đặc điểm, tình hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty cầu 14
2.1. Chức năng, nhiệm vụ của kế toán
- Hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp kịp thời đầy
đủ chính xác mọi thông tin về hoạt động kinh tế tài chính doanh nghiệp.
- Theo dõi quản lý toàn bộ tài sản, vốn, tham mu cho giám đốc về việc
khai thác sử dụng nguồn tài sản hợp lý nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh đạt hiệu quả cao. Cung ứng tiền vốn đầy đủ kịp thời cho mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tính toán, điều tiết sử dụng và huy động
vốn phục vụ với hiệu quả kinh tế cao.
- Kiểm tra giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với ngời lao
động về tiền lơng, thởng,BHXH và các chế độ xã hội khác .
việc quản lý, phân công công việc, giám sát công việc của phòng, quản lý về
công nợ với khách hàng, thanh toán với nhà cung cấp và ngời mua công trình.
- Kế toán tổng hợp : Là ngời tổng hợp số liệu từ phần hành kế toán chi
tiết, tập hợp các chi phí tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo kết quả kinh
doanh của Công ty.
9
Kế toán trưởng
(Trưởng phòng)
Phó KTTrưởng kiêm kế
toán ngân hàng doanh thu
Phó KTTrưởng kiêm kế toán
công nợ thanh toán nội bộ
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
tạm ứng
Kế toán
lương và
BHXH
Kế toán
NVL,
CCDC
Kế toán
NS, tiền
mặt
Thủ quỹ
- Kế toán tạm ứng : Theo dõi các khoản tạm ứng của Công ty cho các đội
sản xuất, các khoản giảm trừ nợ cho các đội.
- Kế toán lơng và BHXH: Theo dõi các khoản tính lơng, lập bảng tính
lơng, giám sát việc trả lơng cho CBCNV, thực hiện việc trích BHXH, hạch toán
Sổ chi tiết
Nhật ký chung
Sổ cái
Các báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp
chi tiết
Phần II
Cơ sở lý luận và thực trạng công tác tính giá thành của
công ty
A- cơ sở lý luận chung của công tác tính giá thành
I- Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
I.1-Khái niệm về chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao độngvật
hoá mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một thời kỳ nhất định( tháng, quý,năm)
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có 3 yếu tố cơ
bản sau:
- T liệu lao động nh nhà cửa máy móc, thiết bị và những
TSCĐ khác
- Đối tợng lao động nh: nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng
thay thế
- Lao động của con ngời.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốt quá
trình tồn tại và chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong
suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất phải đ-
ợc tính toán tập hợp theo từng thời kỳ: tháng,quý, năm phù hợp với kỳ báo cáo
có nghĩa là những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ sẽ đợc tính
vào chi phí sản xuất trong kỳ.
I.2-Khái niệm về giá thành:
Giá thành là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc đơn vị sản phẩm
+ Về bản chất: Giá thành sản phẩm cũng là lợng hao phí lao động kết
tinh trong một đơn vị sản phẩm( hay khối lợng sản phẩm) đợc biểu hiện
bằng tiền.
+ Về phạm vi: giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí sản xuất sản
phẩm( chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất chung) .
+ Về mặt lợng:
- Có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
- Không có chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Chỉ có một phần chi phí chờ phân bổ
- Là cơ sở để xác định lãi lỗ.
Mối quan hệ giữa chúng đợc biểu hiện qua công thức sau:
Giá thành sản phẩm = CPSX dở dang đầu kỳ+ CPSX phát sinh trong kỳ -
CPSX dở dang cuối kỳ
Khi chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
hoặc nghành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì giá thành sản phẩm
trùng với chi phí sản xuất
13
II- Phân loại chi phí sản xuất và các loại giá thành
II.1 - Phân loại chi phí sản xuất.
Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất song ta chỉ nghiên cứu các
loại chủ yếu sau:
II.1.1 - Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất của chi phí (theo
yếu tố chi phí)
Căn cứ vào tính chất, nội dung chi phí sản xuất khác nhau để chia ra các
yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế
không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực, hoạt động nào, ở đâu và mục
đích tác dụng của chi phí nh thế nào. Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân
loại chi phí sản xuất theo yếu tố.
Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia thành các yếu tố sau:
14
Đối với nghành XDCB thì ngoài ba khoản mục: CPNVLTT, CPNCTT,
CPSXC còn có thêm khoản mục CP sử dụng máy thi công.
Ngoài hai cách phân loại chi phí sản xuất nêu trên trong thực tế còn có cách
phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm, công việc
lao vụ sản xuất trong kỳ và cách phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ với
đối tợng chịu chi phí ( chi phí trực tiếp và gián tiếp).
II.2 - Phân loại giá thành sản phẩm.
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm, kế toán
cần phân biệt các loại giá thành khác nhau. Có hai cách phân loại giá thành chủ
yếu sau:
II.2.1 - Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá
thành
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi
phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ
phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi quá trình
sản xuất chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn
đấu của DN, là căn cứ để so sánh phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch hạ giá thành của DN.
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm
Việc tính giá thành định mức cũng đợc tiến hành trớc khi quá trình sản
xuất. Giá thành định mức là công cụ quản lý của DN, là thớc đo chính xác để
xác định kết quả sử dụng vật t, tài sản, lao động trong sản xuất, giúp cho việc
đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế mà DN đã thực hiện trong quá trình
sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu,
chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ, sản lợng sản
phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc
Đặc điểm về sản phẩm xây lắp:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình có quy mô lớn, chu kỳ sản xuất và
thời gian sử dụng dài, kết cấu phức tạp, sản phẩm đặc chủng, đơn chiếc (sản
phẩm không giống nhau và sản xuất địa trà đợc)
- Sản phẩm đợc sản xuất ngay tại nơi tiêu thụ phục vụ công cộng. Sản
phẩm xây lắp nói chung đợc làm theo đơn đặt hàng hoặc đợc Nhà nớc giao
nhiệm vụ nên ngời mua, ngời bán giá sản phẩm đợc xác định trớc khi sản
phẩm sản xuất do đó tính chất sản phẩm không đợc thể hiện rõ đồng thời giá
sản phẩm ít chịu tác động của quy luật cung cầu.
- Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài đòi hỏi chất lợng công trình phải
đảm bảo. Do đó công tác kế toán phải đợc tổ chức tốt sao cho chất lợng sản
phẩm nh dự toán thiết kế tạo điều kiện thuận lợi cho việc bàn giao công trình
ghi nhận doanh thu và thu hồi vốn .
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất nh
máy móc, vật liệu, lao động phải di chuyển theo địa điểm thi công công trình
Đặc điểm tố chức sản xuất:
- Hoạt động xây lắp đợc diễn ra dới điều kiện sản xuất thiếu tính ổn
định luôn thay đổi theo địa điểm và giai đoạn thi công . Quá trình sản xuất
diễn ra trong phạm vi hẹp với số luợng công nhân và vật liệu lớn, đòi hỏi công
tác tổ chức phải có sự đồng bộ trong phối hợp giữa các bộ phận và các giai
đoạn công việc. Hơn nữa sản xuất sản phẩm diễn ra ngoài trời nên chịu ảnh h-
ởng rất lớn của điều kiện tự nhiên, điều này đòi hỏi quá trình thi công phải
theo một tiến độ thích hợp, tránh các thiệt hại có thể xảy ra.
16
- Tổ chức bộ máy sản xuất: Trong nghành xây lắp bộ máy sản xuất đ-
ợc tổ chức theo kiểu tổng công ty gồm nhiều công ty trực thuộc đợc chuyên
môn hoá. Dới các công ty, ngoài các văn phòng công ty còn có các đơn vị trực
thuộc. Các đơn vị trực thuộc có thể là các xí nghiệp hoặc các đội sản xuất.
Loại Công ty thành lập các xí nghiệp trực thuộc thờng thực hiện chế độ khoán
gọn công trình, công ty có các đội sản xuất thờng chỉ thực hiện khoán quỹ l-
toán phải hiểu đợc đặc điểm của doanh nghiệp nói chung và đặc điểm kế toán
chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng để từ đó có đợc những phơng
pháp hạch toán hợp lý đáp ứng đợc yêu cầu, nhiệm vụ hạch toán.
17
III.2- Yêu cầu, nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
Trong mọi thời điểm, sản phẩm của nghành xây lắp đều đóng vai trò
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm xây lắp làm ra không những
phải đợc xã hội chấp nhận về giá, chất lợng, phải đảm bảo đúng tiến độ thi
công mà phải đáp ứng đợc mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ,
góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh
thần của nhân dân.
Để đáp ứng đợc yêu cầu trên, mỗi bộ phận trong doanh nghiệp xây lắp
đều phải thực hiện tốt công tác của mình thông qua đáp ứng các yêu cầu đặc
thù đối với từng bộ phận. ở bộ phận kế toán việc tổ chức hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải đạt đợc những yêu cầu cơ bản sau:
+ Phải phản ánh kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất .
+ Tiến hành phân bổ hợp lý các chi phí sản xuất theo từng khoản mục và
các đối tợng tập hợp chi phí.
+ Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức về chi phí vật liệu, lao
động, sử dụng máy, kiểm tra dự toán chi phí gián tiếp, phát hiện kịp thời các
khoản mục chi phí chênh lệch ngoài định mức, ngoài kế hoạch, đề ra các biện
pháp ngăn ngừa kịp thời.
+ Kiểm tra việc thực hiện giá thành theo từng khoản mục chi phí, theo
từng hạng mục công trình, vạch ra các khả năng tiềm tàng và đề ra các biện
pháp hạ giá thành sản phẩm.
+ Thông qua ghi chép, phản ánh để tính toán đánh giá đúng hiệu quả sản
xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí
sản xuất kinh doanh và tính giá thành theo quy định của cơ quan quản lý cấp
trên.
cần tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và tổ chức tính
giá thành.
Hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp xây lắp có thể tiến hành ở
nhiều địa điểm, nhiều phân xởng, tổ đội sản xuất khác nhau. Vì thế, chi phí sản
xuất cũng phát sinh ở địa điểm, phân xởng... Để tiện cho công tác quản lý chi
phí, giá thành trong doanh nghiệp xây lắp đối tợng tập hợp chi phí thờng đợc
xác định là từng công trình, hạng mục công trình
Ngoài ra, đối tợng tập hợp chi phí còn có thể là: đội nhận thầu, đơn đặt
hàng .
III.3.1.2- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Do đối tợng kế toán chi phí sản xuất là khác nhau nên đối với mỗi đối t-
ợng phải có một phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợp:
+ Tập hợp chi phí theo sản phẩm, bộ phận sản phẩm ( công trình, hạng
mục công trình): trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của doanh
nghiệp là công trình, hạng mục công trình thì các chi phí phát sinh liên quan
đến công trình, hạng mục công trình thì các chi phí phát sinh liên quan đến
19
công trình nào, hạng mục công nào thì tập hợp cho công trình hạng mục công
trình đó.
+ Tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng, hợp đồng đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất theo đơn đăt hàng thì chi phí phát hàng tháng đợc tập hợp phân loại
theo đơn đặt hàng riêng biệt. Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng hợp chi phí
đợc tập hợp theo đơn đặt hàng đó chính là giá thành sản phẩm
+ Tập hợp chi phí theo đội sản xuất.
Trên thực tế có những chi phí phát sinh liên quan đến không phải một
mà nhiều đối tợng, do vậy phải có những phơng thức phân bổ hợp lý, chính xác
cho từng đối tợng chịu chi phí.
III.3.1.3- Trình tự kế toán và tổng hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với tính chất và nội
dung khác nhau, phơng pháp kế toán và tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành
tính giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó, trong quá trình hạch toán còn bao gồm
cả các chi phí khác: chi phí phải trả và chi phí trả trớc. Trong quá trình hạch
toán chi phí, tuỳ vào điều kiện đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp mà phơng
pháp kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định kỳ sẽ đợc sử dụng. Với mỗi phơng
pháp doanh nghiệp lựa chọn sẽ có một hệ thống tài khoản kế toán đợc sử dụng
kèm theo phù hợp
III.3.2.1- Tài khoản sử dụng.
- Khi doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên các tài
khoản kế toán đợc doanh nghiệp sử dụng để tập hợp chi phí:
+ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ TK 622- chi phí nhân công trực tiếp
+ TK 623- chi phí sử dụng máy thi công
+ TK 627- chi phí sản xuất chung
+ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Ngoài ra còn có TK142 - Chi phí trả trớc
IV-Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
IV.1- Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(TK621)
Chi phí NVL trực tiếp là các chi phí về các NVL chính, nửa thành phẩm
mua ngoài, VL phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản
phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của DN trong các nghành công nghiệp
GTVT, bu chính viễn thông, lâm nghiệp, ng nghiệp.
Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm
nhất là đối với các nghành công nghiệp, XDCB. Chi phí NVL thờng đợc xây
dựng thành các định mức chi phí và quản lý theo các định mức đã xây dựng.
Sau khi xác định đợc kế toán tập hợp chi phí sản xuất kế toán tiến hành
xác định chi phí NVL trực tiếp trong kỳ cho từng đối tợng tập hợp chi phí.
Tổng hợp theo từng tài khoản sử dụng, lập bảng phân bổ NVL làm căn cứ hạch
toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp .
Chi phí thực tế về NVL trực tiếp trong kỳ đợc tính vào giá thành sản phẩm
- Trờng hợp không có hoá đơn GTGT hoặc thuế GTGT không đợc
khấu trừ hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì ghi vào TK621 sẽ
là tổng số tiền có cả thuế. Trờng hợp NVL còn lại cuối kỳ sử dụng không hết
nhng không nhập lại kho thì ta căn cứ vào số còn lại đó ghi định khoản bình th-
ờng nhng ghi bằng bút đỏ biểu hiện trừ bớt đi.
Nợ TK621 - Chi phí NVLTT
Có TK152 - NVL
Sang kỳ sau kế toán ghi tăng chi phí bằng bút toán đen bình thờng với
đúng số lợng nh trên
Nợ TK152 - NVL
Có TK621 - Chi phí NVLTT
- Cuối tháng phân bổ chi phí NVLTT cho các đối tợng chịu chi phí :
Nợ TK154 - Chi phí SXKD dở dang
Có TK621 - Chi phí NVLTT
22
Chứng từ gốc để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho.....
IV.2- Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp(TK622)
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả trực tiếp cho công
nhân sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ bao gồm
tiền lơng chính, tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích
BHXH,BHYT,KPCĐ theo tiền lơng của công nhân sản xuất.
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào đối tợng chịu chi
phí có liên quan. Trờng hợp chi phí NCTT phát sinh có liên quan đến nhiều đối
tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc thì ta phải tập hợp chung sau đó chọn
tiêu chuẩn phân bổ cho các đối tợng có liên quan. Tiêu chuẩn phân bổ có thể
là chi phí NCTThoặc kế hoạch hoặc giờ công định mức hoặc giờ công thực tế
hoặc khối lợng sản phẩm sản xuất hoàn thành. Các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ cũng cộng chung với tiền lơng trực tiếp phải trả để cùng phân bổ chung.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài
CNtrực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dớng sửa chữa máy.
- Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK154
TK623 không có số d cuối kỳ.
Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
( Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK111,334 TK623 TK154
Tiền lơng phải trả cho CN điều
khiển máy thi công
K/c
TK152 chi phí máy thi công
Giá trị thực tế của NVL
dùng cho máy thi công
TK153
CCDC xuất dùng cho máy
thi công
TK214
Khấu hao cơ bản
của máy thi công
TK111,112,141,311,331
Chi phí mua ngoài
bằng tiền khác
TK133
Thuế GTGT
IV.4- Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung(TK627)
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ cho sản xuất và
những chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục nêu trên, phát sinh ở các phân x-
ởng, các đội sản xuất có tính chất chung nh chi phí về vật liệu, công cụ,
dụngcụ dùng chung ở phân xởng, đội sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ phục
- Căn cứ bảng phân bổ vật liệu kế toán ghi sổ:
Nợ TK 627( 6272)- Chi phí vật liệu
Có TK152- NVL
- Căn cứ bảng phân bổ CCDC kế toán phản ánh chi phí SX chung đối
với số CCDC xuất dùng:
Nợ TK627( 6273)- Chi phí dụng cụ sản xuất
Có TK153 ( Loại phân bổ 100%)
Có TK142( 1421) (Loại phân bổ nhiều lần)
- Căn cứ bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán phản ánh khấu
hao TSCĐ ở phân xởng, đội sản xuất:
Nợ TK 627( 6274)- Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Đồng thời ghi Nợ TK009- Nguồn vốn khấu hao cơ bản.
- Căn cứ các chứng từ gốc có liên quan đến dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho chi phí quản lý phân xởng, đội sản xuất, kế toán ghi sổ:
Nợ TK627( 6277)- Chi phí dịch vụ mua ngoài
25