Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Doanh nghiệp - Pdf 20


Lời nói đầu
Kế toán ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền văn minh nhân loại, đây
được coi là một trong những phát minh to lớn nhất của xã hội loài người. Ngày
nay công tác kế toán đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quản lý kinh tế. Nó
đã trở thành một công cụ không thể thiếu để nâng cao chất lượng quản lý kinh tế
và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .
Trong nền kinh tế thị trường, khi hiệu quả kinh doanh được xem là vấn đề
tồn tại hay không tồn tại của doanh nghiệp thì có rất nhiều biện pháp được đặt ra
nhằm nâng cao hơn nữa lợi nhuận đạt được. Một biện pháp hiệu quả đang được
các doanh nghiệp áp dụng rộng rãi đó là phấn đấu không ngừng để tiết kiệm chi
phí sản xuất (CPSX), hạ giá thành sản phẩm .
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí chiếm một tỷ trọng lớn và có tính
quyết định đến giá thành sản phẩm. Chi phí và giá thành được coi là hai chỉ tiêu
cơ bản, có mối quan hệ khăng khít với nhau trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế chính
của một doanh nghiệp nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp trong
từng chu kỳ kinh doanh. Tiết kiệm CPSX và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa to
lớn đối với việc tăng tích luỹ cho doanh nghiệp cũng như tăng sự đóng góp cho
nền kinh tế của doanh nghiệp. Để tiết kiệm CPSX, hạ giá thành sản phẩm thì
doanh nghiệp phải thực hiện tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản
phẩm. Tuy đã có được quan tâm thích đáng nhưng vấn đề nay vẫn còn tồn tại
nhiều bất cập cả về lý luận và thực tiễn. Thông tin về kế toán tập hợp CPSX và
tính giá thành sản phẩm chưa được thu thập, xử lý và cung cấp một cách kịp thời,
có hiệu quả cho các đối tượng sử dụng thông tin, nhất là đối với các nhà quản lý
kinh tế .
Trong xu hướng phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đòi hỏi phải có những
nghiên cứu mang tính lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán tập hợp CPSX và
tính giá thành sản phẩm để phục vụ cho việc đề ra quyết định kinh tế nhằm bổ
xung và hoàn thiện cả về lý luận và thực tiễn, từ đó giúp cho công tác kế toán tập
------ Pages 1 ------


xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường , doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất hàng
hoá độc lập , tự chủ trong hoạt động kinh tế . Các doanh nghiệp nhà nước cũng
không còn được bảo hộ của Nhà nước như trước mà nhà nước thực hiện giao
quyền sử dụng vốn , trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn các doanh nghiệp
nhằm tạo sự độc lập tương đối trong tổ chức sử dụng vốn và sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp cũng như để đảm bảo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong
nền kinh tế . Công tác kinh doanh được nhà nước quy định thông qua hệ thống
pháp lệnh mang tính chất hướng dẫn chung, nội dung cụ thể doanh nghiệp có thể
tự áp dụng cho phù hợp và có hiệu quả dựa trên điều kiện thực tế của doanh
nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như
ngoài nước có sự cạnh tranh gay gắt buộc các doanh nghiệp phải tiến hành hạch
toán kinh doanh và tìm mọi cách để thu được nhiều lợi nhuận nhất. Vì vậy vấn đề
tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu
để duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm đã trở thành phần hành kế toán quan trọng nhất
đối với doanh nghiệp. Thông qua khâu kế toán này doanh nghiệp sẽ xác định được
chi phí đã chi ra trong quá trình SXKD, so sánh với thu nhập để thấy được hiệu
------ Pages 3 ------

quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Từ đó doanh
nghiệp có thể đưa ra quyết định hợp lý cho hoạt động SXKD trong kỳ kế tiếp .
1.2 – Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
Khi nền kinh tế càng phát triển thì các doanh nghiệp càng phải quản lý chặt
chẽ về mọi mặt nhằm tối đa hoá lợi nhuận . Muốn thực hiện được điều này danh
nghiệp phải chú trọng tới áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới
vào sản xuất , quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả, bố trí các khâu sản xuất
hợp lý ... bên cạnh đó , doanh nghiệp cũng phải tăng cường quản lý kinh tế mà

- Chi phí sản xuất luôn có tính cá biệt, nó phải bao gồm tất cả các chi phí
mà doanh nghiệp phải chi ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động sản xuất. Độ
lớn của chi phí sản xuất là một đại lượng xác định và phụ thuộc vào 2 yếu tố chủ
yếu: Khối lượng lao động hao phí và đơn giá tính chi đơn vị khối lượng (thời
gian) lao động, khối lượng tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất và đơn giá
một đơn vị tư liệu sản xuất .
- Chi phí sản xuất vừa liên quan đến sản phẩm hoàn thành và sản phẩm
chưa hoàn thành. Ngoài ra để hiểu rõ nội dung của CPSX ta cần phân biệt chi phí
sản xuất với chi tiêu :
Chi tiêu là việc chuẩn bị yếu tố của quá trình sản xuất còn CPSX là việc sử
dụng các yếu tố của quá trình sản xuất vào quá trình sản xuất và được biểu hiện
bằng tiền . CPSX phát sinh trên cơ sở chi tiêu, nó khác chi tiêu cả về thời gian và
số lượng . Có những khoản chi tiêu kỳ này nhưng chưa được tính vào CPSX như
chi mua vật tư nhập kho nhưng chưa đem vào sử dụng, ngược lại có những khoản
thực tế chưa chi nhưng lại được tính vào chi phí như chi phí trích trước. Hiểu
được sự khác biệt này sẽ giúp chúng ta có thể tính đúng , tính đủ CPSX và giá
thành sản phẩm .
2.2 – Phân loại CPSX
2.2.1 - Phân loại CPSX theo nội dung kinh tế
------ Pages 5 ------

Theo cách phân loại này , căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của CPSX
để chia thành các yếu tố của chi phí không phân biệt chi phí đó phát sinh từ lĩnh
vực , hoạt động sản xuất nào , ở đâu, mục đích và tác dụng của chi phí đó .Toàn
bộ CPSX trong kỳ được chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tượng lao
động như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu , phụ tùng thay thế...
- Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp và các khoản
trích theo tiền lương theo quy định của toàn bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp.

nhân viên bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí sản xuất chung : Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản
xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xưởng , đội ...) bao gồm :
+, Chi phí nhân viên phân xưởng (nhân viên quản lý , nhân viênthống kê,
nhân viên tiếp liệu...)
+, Chi phí vật liệu gồm các loại vật liệu sử dụng cho nhu cầu SXC của phân
xưởng .
+, Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về các loại công cụ , dụng cụ cho nhu
cầu SXC phân xưởng sản xuất .
+, Chi phí khấu hao TSCĐ: là số khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xưởng .
+, Chi phí dịch vụ mua ngoài : sử dụng cho nhu cầu SXC của phân xưởng
sản xuất như chi phí về điện , nước ...
+, Chi phí khác bằng tiền .
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng
phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức , là cơ sở cho kế toán thực hiện
việc tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí nhằm cung cấp số liệu
cho việc tính giá thành sản xuất thành phẩm hoàn thành theo từng khoản mục.
Cách phân loại này là cơ cở để việc kiểm tra , đánh giá tình hình thực hiện định
mức chi phí sản xuất , là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành và kế hoạch hạ giá thành và xác định định mức chi phí cho kỳ sau.
------ Pages 7 ------

2.2.3 – Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí cho các đối
tượng :
Theo cách phân loại này CPSX được chia thành:
- Chi phí trực tiếp : Là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất
một loại sản phẩm , một công việc nhất định và hoàn toàn có thể hạch toán , quy
nạp trực tiếp cho sản phẩm của công việc đó .
- Chi phí gián tiếp : là các loại chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm,
công việc , nhiều đối tượng khác nhau nên phải tập hợp , quy nạp cho từng đối

3.2 – Phân loại giá thành sản phẩm .
3.2.1 – Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá
thành
Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại :
- Giá thành kế hoạch : là giá thành được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và
sản lượng kế hoạch.
Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực
hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất , chế tạo sản phẩm .
giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh,
phân tích , đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức : được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành
và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm .
Việc tính giá thành định mức được thực hiện trước khi sản xuất sản phẩm.
giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo
chính xác để xác định kết quả sử dụng lao động, tài sản , vật tư ... của Doanh
nghiệp.
Trong sản xuất giúp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà
doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
- Giá thành thực tế : được tính trên cơ sở số liệu CPSX thực tế đã phát sịnh
và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ.
------ Pages 9 ------

Việc tính giá thành sản phẩm thực tế được thực hiện sau khi kết thúc quá
trình sản xuất sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá
thành đơn vị . Giá tành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn
đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế , kỹ
thuật, tổ chức công nghệ... để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Là cơ sở để
xác định kết quả SX - KD của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp với
nhà nước .

thông tin về CPSX do bộ phận kế toán cung cấp , những người quản lý biết được
CPSX thực tế của từng loại hoạt động , sản phẩm cũng như kết quả của toàn bộ
hoạt động SXKD của doanh nghiệp để đánh giá tình hình thực hiện các định mức
chi phí , tình hình sử dụng tài sản vật tư ... để có các quyết định quản lý phù hợp.
3.3.2 – Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm .
Để tổ chức tốt kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm ở doanh
nghiệp , kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm phù
hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý.
- Tổ chức và vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán CPSX và tính giá
thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp
đã lựa chọn .
- Tổ chức tập hợp , kết chuyển hoặc phân bổ CPSX đã xác định , theo các
yếu tố chi phí và khoản mục giá thành.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ( trên thuyết minh báo cáo tài
chính ). Định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
doanh nghiệp.
- Tổ chức kiểm kê đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa
học hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản
xuất trong kỳ một cách đầy đủ chính xác .
4 – Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
------ Pages 11 ------

4.1 - Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định đối
tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
- Đối tượng:
+ Khái niệm : Đối tượng kế toán tập hợp CPSX là phạm vi ( giới hạn ) để
tập hợp các chi phí phát sinh. Phạm vi ( Giới hạn ) đó có thể là từng phân xưởng ,
từng đội sản xuất , từng sản phẩm , từng loại sản phẩm , từng bộ phận chi tiết sản

- Điều kiện áp dụng : áp dụng đối với các chi phí có liên quan trực tiếp đến
đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán,ghi chép ban
đầu cho phép tập hợp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng kế toán tập hợp
chi phí có liên quan.
4.2.2- Phương pháp gián tiếp ( Phương pháp phân bổ gián tiếp ): là
phương pháp mà các chi phí sản xuất phát sinh ở các chứng từ gốc nhưng không
phản đối tượng tập hợp chi phí cụ thể do đó chỉ có thể tập hợp chi phí phát sinh
theo địa điểm sau đó lựa chọn các tiêu thức hợp lý để phân bổ chi phí thực tế cho
từng đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức : - Bước 1 : Xác định hệ số phân bổ :
Trong đó: H : Hệ số phân bổ chi phí
C : Chi phí sản xuất phát sinh theo địa điểm
Ti : Tiêu thức phân bổ cho đối tượng ( i )
- Bước 2 : Tính chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Ci = H x Ti
Ci : Chi phí thực tế phân bổ cho đối tượng ( i )
Điều kiện áp dụng : áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối
tượng kế toán tập hợp CPSX , không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng
được.
4.3 – Tài khoản kế toán sử dụng.
------ Pages 13 ------
Ti
C
H
n
i

=
=
1



4.4 – Trình tự kế toán.
4.4.1 – Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
KKTX .
- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( CPNVLTT ) là các chi phí về NVL
chính , nửa thành phẩm mua ngoài , vật liệu phụ , nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho
việc sản xuất , chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp.
+ CPNVLTT được tính căn cứ vào số NVL xuất kho dùng sản xuất sản
phẩm cho từng đối tượng và kế toán vật liệu . Việc tập hợp CPNVLTT vào các
đối tượng có thể tiến hành theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp .
Thông thường chi phí NVL trực tiếp có liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi
phí thì sử dụng phương pháp trực tiếp , liên quan đến nhiều đối tượng thì phải
chọn tiêu thức phân bổ hợp lý như định mức tiêu hao hoặc số lượng sản phẩm.
Tổng số CPNVLTT trong kỳ được xác định theo công thức :
Chi phí
NVL trực
tiếp trong
kỳ
=
Trị giá NVL
xuất sử dung
trong kỳ
+
Trị giá
NVL còn
lại đầu kỳ
ở nơi SX
-
Trị giá NVL

tiếp để tập hợp cho từng đối tượng.
+ Đối với tiền lương thời gian và lương phụ của công nhân sản xuất có liên
quan đến nhiều đối tượng tập hợp CPSX thì kế toán sử dụng phương pháp phân bổ
gián tiếp cho từng đối tượng . Tiêu thức phân bổ có thể là tiền công hay giờ công
định mức hoặc giờ công thực tế .
Kế toán căn cứ vào tiền lương công nhân sản xuất đã tập hợp cho từng đối
tượng và tỷ lệ trích BHXH , BHYT , KPCĐ quy định để xác định những chi phí
này cho từng đối tượng , cuối kỳ tiến hành phân bổ CPNCTT vào các đối tượng
liên quan.
Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau :
------ Pages 16 ------
TK 334 TK 622 TK 154 (631)
Lương chính lương phụ phải
trả cho công nhân sản xuất
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ Kết chuyển chi phí NCTT cho

phép của công nhân sản xuất các đối tượng chịu chi phí

TK 331
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo tiền lương của công nhân SX Sơ đồ 2 : Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
- Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung :
+ Chi phí sản xuất chung ( CPSXC ) : là những chi phí phục vụ và quản lý
trong phạm vi các phân xưởng hoặc đội sản xuất. CPSXC phải được tập hợp theo
từng địa điểm phát sinh chi phí , cuối tháng tiến hành phân bổ CPSX đã tập hợp
được kết chuyển để tính giá thành . Trường hợp sản xuất ra nhiều loại sản phẩm

chuyển để tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tượng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp thể hiện qua sơ đồ sau:
------ Pages 18 ------
TK 154
Dđk : xxx
TK 621 TK 152
Phế liệu thu hồi do sản phẩm hỏng
Kết chuyển chi phí NVLTT

TK 338
Bồi thường phải thu do sản phẩm hỏng
TK 622

Kết chuyển chi phí NCTT TK 155
Giá thành sản phẩm nhập kho

TK 632
TK627 Giá thành sản phẩm bán không

Kết chuyển chi phí SXC qua nhập kho
TK 157
Giá thành sản phẩm gửi bán

không qua nhập
Dck : xxx

Sơ đồ 4 : Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp.
4.4.2 – Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK
- Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

------ Pages 20 ------
TK 331, 111, TK 611.1 TK 621 TK 631
112, 311, 411,...

Giá trị nguyên vật liệu Kết chuyển chi phí
Giá trị vật liệu
dùng chế tạo sản phẩm nguyên vật liệu trực tiếp
tăng trong kỳ hay thực hiện dịch vụ
TK 151, 152
Giá trị vật liệu

chưa dùng cuối kỳ Kết chuyển giá trị vật liệu chưa dùng đầ kỳ TK 334 TK 622 TK 631
Tiền lương của công nhân trực tiếp
sản xuất chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ Cuối kỳ kết chuyển
TK 338

Các khoản trích theo lương của

công nhân trực tiếp sản xuất phát sinh phép
TK 335

D.nghiệp trích trước tiền lương theo kế hoạch

TK 111, 112

Chi phí khấu hao TSCĐ dùng vào SX TK111,112,113
Chi phí d.vụ mua ngoài bằng tiền khác

TK 1331
Sơ đồ 7 : Tập hợp chi phí sản xuất chung

- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp :
------ Pages 22 ------ Sơ đồ 8 : Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp .
5. Tổ chức công tác tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất.
5.1 Công tác đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ .
Trong doanh nghiệp sản xuất , sản phẩm làm dở cuối kỳ là những sản phẩm
đang trong quá trình gia công chế biến hoạc còn đang trên dây chuyền sản xuất
chưa đến thời kỳ hoàn thành , chưa bàn giao tính vào khối lượng bàn giao thanh
toán .
Đánh giá sản phẩm dở là việc tính toán xác định phần CPSX trong kỳ tính
cho sản phẩm dở cuối kỳ phải chịu.
------ Pages 23 ------
TK 631

TK 621 TK 152
Phế liệu thu hồi do sản phẩm hỏng

NVLTT còn CPNCTT và CPSXC tính cả cho giá thành thành phẩm .
Công thức của phương pháp này :
Dđk + Cvl
Dck = x Sd
Stp + Sd
Trong đó : Dck, Dđk : Chi phí sản xuất sản phẩm làm dở cuối kỳ và đầu kỳ
Stp, Sd : Sản lượng thành phẩm và sản lượng của sản phẩm dở cuối kỳ
Cvl : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
- Ưu điểm : Phương pháp này đơn giản , dễ tính toán , khối lượng tính toán
ít , xác định nhanh chóng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ , phục vụ kịp thời cho
việc tính giá thành được nhanh chóng.
- Nhược điểm : Độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chế
biến.
Phương pháp này có thể áp dụng thích hợp trong trường hợp CPVLTT hoặc
chi phí vật liệu chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng CPSX , khối lượng
sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không có sự biến động nhiều so với đầu kỳ.
5.1.2 - Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lượng sản phẩm hoàn thành
tương đương.
------ Pages 24 ------

Theo phương pháp này trước hết kế toán phải căn cứ vào khối lượng sản
phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính khối lượng sản phẩm dở
dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. Sau đó lần lượt tính toán
từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo công thức.
Đối với các CPSX bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ như
CPNVLTT hoặc CPNCTT thì áp dụng theo công thức :
Dđk + Cvl
Dck = x S'd
Stp + S'd
Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất theo mức độ gia công , chế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status