Lời nói đầu
Kế toán ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền văn minh nhân loại, đây đợc
coi là một trong những phát minh to lớn nhất của xã hội loài ngời. Ngày nay công
tác kế toán đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quản lý kinh tế. Nó đã trở
thành một công cụ không thể thiếu để nâng cao chất lợng quản lý kinh tế và hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp .
Trong nền kinh tế thị trờng, khi hiệu quả kinh doanh đợc xem là vấn đề tồn
tại hay không tồn tại của doanh nghiệp thì có rất nhiều biện pháp đợc đặt ra nhằm
nâng cao hơn nữa lợi nhuận đạt đợc. Một biện pháp hiệu quả đang đợc các doanh
nghiệp áp dụng rộng rãi đó là phấn đấu không ngừng để tiết kiệm chi phí sản xuất
(CPSX), hạ giá thành sản phẩm .
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí chiếm một tỷ trọng lớn và có tính
quyết định đến giá thành sản phẩm. Chi phí và giá thành đợc coi là hai chỉ tiêu cơ
bản, có mối quan hệ khăng khít với nhau trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế chính của
một doanh nghiệp nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp trong từng chu
kỳ kinh doanh. Tiết kiệm CPSX và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa to lớn đối với
việc tăng tích luỹ cho doanh nghiệp cũng nh tăng sự đóng góp cho nền kinh tế của
doanh nghiệp. Để tiết kiệm CPSX, hạ giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp phải thực
hiện tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm. Tuy đã có đợc quan
tâm thích đáng nhng vấn đề nay vẫn còn tồn tại nhiều bất cập cả về lý luận và thực
tiễn. Thông tin về kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm cha đợc thu
thập, xử lý và cung cấp một cách kịp thời, có hiệu quả cho các đối tợng sử dụng
thông tin, nhất là đối với các nhà quản lý kinh tế .
Trong xu hớng phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đòi hỏi phải có những
nghiên cứu mang tính lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính
giá thành sản phẩm để phục vụ cho việc đề ra quyết định kinh tế nhằm bổ xung và
hoàn thiện cả về lý luận và thực tiễn, từ đó giúp cho công tác kế toán tập hợp CPSX
và tính giá thành sản phẩm có thể cung cấp những thông tin kinh tế tin cậy , có hiệu
quả cho các đối tợng sử dụng thông tin .
------ Pages 1 ------
và tính giá thành sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng , doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất hàng hoá
độc lập , tự chủ trong hoạt động kinh tế . Các doanh nghiệp nhà nớc cũng không còn
đợc bảo hộ của Nhà nớc nh trớc mà nhà nớc thực hiện giao quyền sử dụng vốn ,
trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn các doanh nghiệp nhằm tạo sự độc lập tơng
đối trong tổ chức sử dụng vốn và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh để
đảm bảo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế . Công tác kinh
doanh đợc nhà nớc quy định thông qua hệ thống pháp lệnh mang tính chất hớng dẫn
chung, nội dung cụ thể doanh nghiệp có thể tự áp dụng cho phù hợp và có hiệu quả
dựa trên điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, giữa các doanh nghiệp trong nớc cũng nh ngoài
nớc có sự cạnh tranh gay gắt buộc các doanh nghiệp phải tiến hành hạch toán kinh
doanh và tìm mọi cách để thu đợc nhiều lợi nhuận nhất. Vì vậy vấn đề tiết kiệm chi
phí để hạ giá thành sản phẩm luôn là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu để duy trì sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm đã trở thành phần hành kế toán quan trọng nhất đối với doanh nghiệp.
Thông qua khâu kế toán này doanh nghiệp sẽ xác định đợc chi phí đã chi ra trong
quá trình SXKD, so sánh với thu nhập để thấy đợc hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Từ đó doanh nghiệp có thể đa ra quyết định hợp
lý cho hoạt động SXKD trong kỳ kế tiếp .
1.2 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
------ Pages 3 ------
Khi nền kinh tế càng phát triển thì các doanh nghiệp càng phải quản lý chặt
chẽ về mọi mặt nhằm tối đa hoá lợi nhuận . Muốn thực hiện đợc điều này danh
nghiệp phải chú trọng tới áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới
vào sản xuất , quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả, bố trí các khâu sản xuất hợp
lý ... bên cạnh đó , doanh nghiệp cũng phải tăng cờng quản lý kinh tế mà trọng tâm
là quản lý CPSX và giá thành sản phẩm với công cụ quản lý quan trọng không thể
Khối lợng lao động hao phí và đơn giá tính chi đơn vị khối lợng (thời gian) lao
động, khối lợng t liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất và đơn giá một đơn vị t liệu
sản xuất .
- Chi phí sản xuất vừa liên quan đến sản phẩm hoàn thành và sản phẩm cha
hoàn thành. Ngoài ra để hiểu rõ nội dung của CPSX ta cần phân biệt chi phí sản xuất
với chi tiêu :
Chi tiêu là việc chuẩn bị yếu tố của quá trình sản xuất còn CPSX là việc sử
dụng các yếu tố của quá trình sản xuất vào quá trình sản xuất và đợc biểu hiện bằng
tiền . CPSX phát sinh trên cơ sở chi tiêu, nó khác chi tiêu cả về thời gian và số lợng .
Có những khoản chi tiêu kỳ này nhng cha đợc tính vào CPSX nh chi mua vật t nhập
kho nhng cha đem vào sử dụng, ngợc lại có những khoản thực tế cha chi nhng lại đ-
ợc tính vào chi phí nh chi phí trích trớc. Hiểu đợc sự khác biệt này sẽ giúp chúng ta
có thể tính đúng , tính đủ CPSX và giá thành sản phẩm .
2.2 Phân loại CPSX
2.2.1 - Phân loại CPSX theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này , căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của CPSX để
chia thành các yếu tố của chi phí không phân biệt chi phí đó phát sinh từ lĩnh vực ,
hoạt động sản xuất nào , ở đâu, mục đích và tác dụng của chi phí đó .Toàn bộ CPSX
trong kỳ đợc chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tợng lao động
nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu , phụ tùng thay thế...
- Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ số tiền lơng, phụ cấp và các khoản
trích theo tiền lơng theo quy định của toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là số trích khấu hao trong kỳ của TSCĐ trong
doanh nghiệp.
------ Pages 5 ------
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụ mua
ngoài , thuê ngoài phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp ( tiền điện, nớc, điện
thoại...).
xởng .
+, Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về các loại công cụ , dụng cụ cho nhu
cầu SXC phân xởng sản xuất .
+, Chi phí khấu hao TSCĐ: là số khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xởng .
+, Chi phí dịch vụ mua ngoài : sử dụng cho nhu cầu SXC của phân xởng sản
xuất nh chi phí về điện , nớc ...
+, Chi phí khác bằng tiền .
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng
phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức , là cơ sở cho kế toán thực hiện việc
tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí nhằm cung cấp số liệu cho
việc tính giá thành sản xuất thành phẩm hoàn thành theo từng khoản mục. Cách
phân loại này là cơ cở để việc kiểm tra , đánh giá tình hình thực hiện định mức chi
phí sản xuất , là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
và kế hoạch hạ giá thành và xác định định mức chi phí cho kỳ sau.
2.2.3 Phân loại chi phí theo ph ơng pháp tập hợp chi phí cho các đối t -
ợng :
Theo cách phân loại này CPSX đợc chia thành:
- Chi phí trực tiếp : Là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất
một loại sản phẩm , một công việc nhất định và hoàn toàn có thể hạch toán , quy nạp
trực tiếp cho sản phẩm của công việc đó .
- Chi phí gián tiếp : là các loại chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm,
công việc , nhiều đối tợng khác nhau nên phải tập hợp , quy nạp cho từng đối tợng
bằng phơng pháp phân bổ gián tiếp .
Cách phân loại này có ý nghĩa với việc xác định phơng pháp kế toán tập hợp
và phân bổ CPSX cho các đối tợng một cách đúng đắn , hợp lý .
2.2.4 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối l ợng sản phẩm , công
việc, lao vụ sản xuất trong kỳ .
Theo cách phân loại này CPSX đợc chia thành:
------ Pages 7 ------
thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân
tích , đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức : đợc tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và
chỉ tính cho đơn vị sản phẩm .
Việc tính giá thành định mức đợc thực hiện trớc khi sản xuất sản phẩm. giá
thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo chính xác
để xác định kết quả sử dụng lao động, tài sản , vật t ... của Doanh nghiệp.
Trong sản xuất giúp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà
doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
- Giá thành thực tế : đợc tính trên cơ sở số liệu CPSX thực tế đã phát sịnh và
tập hợp đợc trong kỳ và sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ.
Việc tính giá thành sản phẩm thực tế đợc thực hiện sau khi kết thúc quá trình
sản xuất sản phẩm và đợc tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn
vị . Giá tành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của
doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế , kỹ thuật, tổ chức
công nghệ... để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Là cơ sở để xác định kết quả
SX - KD của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nớc .
3.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi các chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đợc chia làm 2 loaị:
- Giá thành sản xuất sản phẩm : Bao gồm các CPSX , chế tạo san phẩm nh
CPNVLTT , CPNCTT ,CPSXC tính cho sản phẩm , công việc hoàn thành .
Giá thành sản xuất sản phẩm đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho
và giá vốn hàng bán ( bán thẳng không qua nhập kho) . Giá thành sản phẩm là căn
cứ để xác định giá vốn hàng hoá và mức lãi gộp trong kỳ của doanh nghiệp.- Giá
thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ : Gồm giá thành sản xuất, chi phí bán hàng , chi
phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ . Nó là căn cứ để tính toán xác
định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
3.3 Vai trò ,nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
lựa chọn .
- Tổ chức tập hợp , kết chuyển hoặc phân bổ CPSX đã xác định , theo các yếu
tố chi phí và khoản mục giá thành.
------ Pages 10 ------
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ( trên thuyết minh báo cáo tài
chính ). Định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
doanh nghiệp.
- Tổ chức kiểm kê đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang một cách khoa học
hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất
trong kỳ một cách đầy đủ chính xác .
4 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
4.1 - Đối t ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định đối t ợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
- Đối tợng:
+ Khái niệm : Đối tợng kế toán tập hợp CPSX là phạm vi ( giới hạn ) để tập
hợp các chi phí phát sinh. Phạm vi ( Giới hạn ) đó có thể là từng phân xởng , từng
đội sản xuất , từng sản phẩm , từng loại sản phẩm , từng bộ phận chi tiết sản phẩm
hoặc toàn doang nghiệp.
- Căn cứ xác định đối tợng tập hợp CPSX :
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất : Sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt ,
khối lợng lớn . Nếu sản xuất đơn chiếc ( có thiết kế dự toán riêng ) thì đối tợng tập
hợp CPSX là từng sản phẩm . Nếu sản xuất hàng loạt , khối lợng lớn thì đối tợng tập
hợp CPSX là từng loại sản phẩm .
+ Đặc điểm công dụng của chi phí : nếu là chi phí trực tiếp thì đối tợng tập
hợp CPSX là từng sản phẩm . Nếu là chi phí chung thì đối tợng tập hợp CPSX là
từng phân xởng .
+ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm : Nếu quy trình công
nghệ giản đơn đối tợng tập hợp CPSX sẽ là toàn bộ quy trình công nghệ nh sản xuất
điện , nớc . Nếu quy trình công nghệ phức tạp mà kiểu liên tục thì đối tợng tập hợp
Ci = H x Ti
Ci : Chi phí thực tế phân bổ cho đối tợng ( i )
------ Pages 12 ------
Ti
C
H
n
i
=
=
1
Điều kiện áp dụng : áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối t-
ợng kế toán tập hợp CPSX , không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng đợc.
4.3 Tài khoản kế toán sử dụng.
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản chuẩn do Bộ Tài Chính quy định và
quy đnh ở thông t 89 . Ngoài ra doanh nghiệp cố thể mở thêm các tài khoản chi tiết
để đáp ứng yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin của từng doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên thờng sử dụng các tài khoản :
TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tếp : Dùng để tập hợp và phân bổ
hoặc kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang TK 154.
TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp : Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp
và thực hiện kết chuyển chi phí này sang TK 154.
TK 627 Chi phí sản xuất chung : Dùng để tập hợp ,phân bổ và kết chuyển
chi phí sản xuất chung sang TK 154.
TK này có 6 TK cấp hai : TK 627 ( 1 ) Chi phí nhân viên phân xởng
TK 627 ( 2 ) Chi phí vật liệu
TK 627 ( 3 ) Chi phí dụng cụ sản xuất
Tổng số CPNVLTT trong kỳ đợc xác định theo công thức :
Chi phí
NVL trực
tiếp trong
kỳ
=
Trị giá NVL
xuất sử dung
trong kỳ
+
Trị giá
NVL còn
lại đầu kỳ
ở nơi SX
-
Trị giá NVL
còn lại cuối kỳ
cha sử dụng
-
Trị giá
phế liệu
thu hồi
Kế toán tập hợp CPNVLTT đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
------ Pages 14 ------
tk 152.153. (622) tk 621 tk 152 (611)
Trị giá NVL xuất kho Trị giá NVL còn cha sử dụng
trực tiếp dùng cho SX phế liệu thu hồi
tk 111.112.141 133
Trích trớc tiền lơng nghỉ Kết chuyển chi phí NCTT cho
phép của công nhân sản xuất các đối tợng chịu chi phí
tk 331
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo tiền lơng của công nhân SX
Sơ đồ 2 : Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
- Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung :
+ Chi phí sản xuất chung ( CPSXC ) : là những chi phí phục vụ và quản lý
trong phạm vi các phân xởng hoặc đội sản xuất. CPSXC phải đợc tập hợp theo từng
địa điểm phát sinh chi phí , cuối tháng tiến hành phân bổ CPSX đã tập hợp đợc kết
chuyển để tính giá thành . Trờng hợp sản xuất ra nhiều loại sản phẩm thì phải tiến
hành phân bổ CPSXC cho các sản phẩm liên quan . Tiêu thức để phân bổ có thể là :
. Chi phí nhân công trực tiếp.
. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
. Giờ máy chạy.
. Phân bổ theo từng nội dung của CPSXC ...
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung đợc thể hiện theo sơ đồ sau :
------ Pages 16 ------
tk 334, 338 tk 627 tk 154 (631)
Chi phí nhân công
tk 152, (611)
Chi phí vật liệu tk 153, 142(611)
tk 632
tk627 Giá thành sản phẩm bán không
Kết chuyển chi phí SXC qua nhập kho
tk 157
Giá thành sản phẩm gửi bán
không qua nhập
Dck : xxx
Sơ đồ 4 : Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp.
4.4.2 Tr ờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo ph ơng pháp KKĐK
- Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Theo phơng pháp này , để xác định đợc giá thực tế của NVL xuất dùng cho nhu
cầu sản xuất , chế tạo sản phẩm , phục vụ quản lý sản xuất , phục vụ bán hàng hay
quản lý doanh nghiệp phải căn cứ vào số liệu hạch toán chi tiết các chi phí liên quan
đến từng đối tợng ( phân xởng , bộ phận sản xuất , sản phẩm...) hoặc dựa vào mục
đích sử dụng hay tỷ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích .
Việc xác định NVL xuất dùng trên tài khoản tổng hợp không căn cứ vào số liệu
tổng hợp từ các chứng từ xuất kho mà căn cứ vào trị giá NVL tồn đầu kỳ , trị giá
NVL nhập trong kỳ và trị giá NVL tồn trong kho sau khi kiểm kê cuối kỳ.
Trị giá
thực tế NVL
xuất dùng
=
Trị giá
thực tế NVL
tồn đầu kỳ
+
Trị giá
Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp đợc thể hiện theo sơ đồ sau
:
------ Pages 19 ------
tk 334 tk 622 tk 631
Tiền lơng của công nhân trực tiếp
sản xuất chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ Cuối kỳ kết chuyển
tk 338
Các khoản trích theo lơng của
công nhân trực tiếp sản xuất phát sinh phép
tk 335
D.nghiệp trích trớc tiền lơng theo kế hoạch
tk 111, 112
Các khoản tiền trả cho lao động thuê ngoài Sơ đồ 6 : Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
- Kế toán chi phí sản xuất chung :
Toàn bộ CPXSC đợc tập hợp vào TK 627 và đợc chi tiết theo các tiểu khoản tơng
ứng tơng tự nh doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKTX . Sau đó đợc kết chuyển
vào TK 631 theo từng đối tợng để tính giá thành sản phẩm , lao vụ , dịch vụ.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung đợc thể hiện theo sơ đồ sau :
------ Pages 20 ------
tk 334, 338 tk 627 tk 111,112,152
------ Pages 21 ------
tk 631
tk 621 tk 152
Phế liệu thu hồi do sản phẩm hỏng
Kết chuyển chi phí NVLTT Tk 622
TK 338
Kết chuyển chi phí NCTT
Bồi thờng phải thu do sản phẩm hỏng
tk 627
Kết chuyển chi phí SXC
tk 632
tk 154
Kết chuyển sản phẩm Sản phẩm hoàn thành nhập kho
làm dở đầu kỳ hoặc gửi bán Kết chuyển sản phẩm làm dở cuối kỳ
Sơ đồ 8 : Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp .
5. Tổ chức công tác tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất.
5.1 Công tác đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ .
Trong doanh nghiệp sản xuất , sản phẩm làm dở cuối kỳ là những sản phẩm
đang trong quá trình gia công chế biến hoạc còn đang trên dây chuyền sản xuất cha
đến thời kỳ hoàn thành , cha bàn giao tính vào khối lợng bàn giao thanh toán .
ơng đ ơng.
Theo phơng pháp này trớc hết kế toán phải căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở
dang và mức độ chế biến của chúng để tính khối lợng sản phẩm dở dang ra khối l-
ợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng. Sau đó lần lợt tính toán từng khoản mục chi
phí cho sản phẩm dở dang theo công thức.
Đối với các CPSX bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ nh
CPNVLTT hoặc CPNCTT thì áp dụng theo công thức :
Dđk + Cvl
Dck = x S'd
Stp + S'd
Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất theo mức độ gia công , chế biến
nh CPNCTT , CPSXC thì sản phẩm dở dang cuối kỳ đợc đánh giá theo sản lợng
hoàn thành tơng đơng :
Dđk + C
------ Pages 23 ------
Dck = x S''d
Stp + S''d
Trong đó :
C : Đợc tính theo từng khoản mục chi phí tơng ứng phát sing trong kỳ.
S''d : Khối lợng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lợng sản phẩm hoàn
thành tơng đơng theo tỷ lệ chế biến hoàn thành (% HT)
S''d = Sd x % HT
- Ưu điểm : Kết quả tính toán có mức độ chính xác hợp lý cao hơn vì chúng
đợc tính toán đầy đủ các khoản mục chi phí.
- Nhợc điểm : Khối lợng tính toán lớn , mất nhiều thời gian , khi kiểm kê sản
phẩm dở dang xác định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng
bớc công nghệ . Việc xác định này khá phức tạp.
doanh nghiệp.
5.2.2- Kỳ tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất
- Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành phải tiến hành
công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành.
- Căn cứ để xác định kỳ tính giá thành :
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm .
+ Chu kỳ sản xuất sản phẩm .
+ Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế ở từng doanh nghiệp ...
Dựa vào các căn cứ trên kỳ tính giá thành có thể là : Tháng , quý , năm hay
khi kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm .
Việc xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp chi việc tổ chức công tác
tính giá thành một cách chính xác , khoa học , hợp lý . Đảm bảo cung cấp số liệu giá
thành thực tế một cách kịp thời sẽ tạo cơ sở cho việc tổ chức phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành .
5.3- Các ph ơng pháp tính giá thành
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí
sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ để tính toán tổng hợp giá thành và giá thành đơn vị
------ Pages 25 ------