ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LONG THÀNH BẮC TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2010 - Pdf 20

TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT TÂY NINH
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LONG THÀNH BẮC TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2010
NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN HƯNG
TỔ : 01
LỚP: Trung Cấp QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

NĂM 2009- 2010
Trang
1
TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT TÂY NINH
BẢNG NHẬN XÉT
ƯU- KHUYẾT ĐIỂM
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TỒN TẠI
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

III- Tình hình kinh tế -xã hội 12
1- Dân số 12
2- Lao động và việc làm 12
3- Văn hóa- giáo dục- y tế 12-13
IV- Tình hình kinh tế các ngành 14
a- Thương mại và dịch vụ 14
b- Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 14
c.-Ngành nông nghiệp 14
d.-Ngành nghề khác 14
V- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 15
a-Giao thông 14-15
b- Thủy lợi 15
Trang
3
VI- Tình hình phân bố sử dụng đất và các nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai 17
1- Tình hình phân bố sử dụng đất 17
2- Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 19
VII- Kết quả thanh tra kiểm tra giải quyết khiếu nại về tranh chấp 19
đất đai trên địa bàn xã Long Thành Bắc từ năm 2007 đến
năm 2010
1- Giải quyết khiếu nại về tranh chấp đất đai 19
2- Kết quả giải quyết về tranh chấp đất đai trên địa bàn xã 20
Long Thành Bắc từ năm 2007 đến nay
3- Biện pháp hạn chế tranh chấp đất đai trong thời gian tới 22
VIII- Đánh giá chung, nguyên nhân, quan điểm của UBND xã 22
trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai
1- Những việc làm được 22
2- Những thiếu xót, tồn tại và nguyên nhân 24-25
3- Quan điểm giải quyết 26

Để nâng cao tinh thần trách nhiệm của mọi tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ và sử dụng đất đai,
bảo vệ môi trường, đưa việc quản lý và sử dụng đất vào quy chế chặt chẽ, khai thác tốt tiềm năng
của đất đai một cách hợp lý và có hiêu quả, triệt để tiết kiệm góp phần vào công cuộc cải tạo xã hội
chủ nghĩa, bảo vệ công bằng xã hội, từng bước đưa nông lâm nghiệp lên sản xuất lớn, phục vụ sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa.
Luật Đất Đai đã được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua và được
ban hành ngày 14/07/1993 và bắt đầu có hiệu luật từ ngày 15/10/1993 quy định: “Đất đai thuộc sỡ
hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất
Đai ngày 11/12/1998 đã qui định giải quyết tranh chấp đất đai là một trong những nhiệm vụ của cơ
quan quản lý Nhà nước, để giải quyết các mâu thuẫn phát sinh bất đồng giữa các tổ chức, hộ gia
đình và cá nhân liên quan đến quyền sử dụng đất, từ đó tìm ra giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp
luật nhằm khôi phục các quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm hại, đồng thời sử lý các hành vi, vi phạm
pháp luật về đất đai.
Căn cứ vào điều 17,18,19,20,83 và 84 của Hiến Pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam,
đất nước ta đi theo con đường Xã hội chủ nghĩa từ một nền nông nghiệp lạc hậu, đất đai luôn được
coi là tài sản vô cùng quý giá .
Để giúp Nhà nước quản lý đất đai được chặt chẽ thì công việc thanh tra kiểm tra về tranh chấp đất
đai là một công việc hết sức quan trọng và là nhiệm vụ hàng đầu nhằm đưa công tác thanh tra giải
quyết tranh chấp đất đai vào quy chế chặt chẽ nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cơ quan, mọi tổ
chức và mọi người trong việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả, sử dụng đúng mục đích với
tất cả các loại đất nhằm phát triển và bảo vệ đất đai, bảo vệ môi sinh , môi trường. Tạo điều
Trang
5
kiện cho việc tổ chức lại sản xuất thao hướng công nghiệp- hóa hiện đại hóa đất nước để đất đai
được coi là tài sản quý giá nhất.
Trong những năm gần đây việc giải quyết khiếu nại tranh chấp đất đai của Huyện Hòa Thành nói
chung và của xã Long Thành Bắc nói riêng có những chuyển biến tích cực, tuy nhiên việc giải quyết
khiếu nại, tranh chấp đất đai vẫn còn vướng phải những nhược điểm cần khắc phục nên việc giải
quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn xã Long Thành Bắc cũng đi theo chiều hướng đó. Do nhiệm
vụ của cấp cơ sở chỉ là hòa giải, không có thẩm quyền giải quyết dứt khoát tranh chấp về đất đai,

mình chứ không phải tranh chấp quyền sử dụng hợp pháp thuộc trách nhiêm của chính quyền
điạ phương, để tiến hành gải quyết làm trọng tài phán xử giữa hai bên tranh chấp thông qua
những tài liệu về nguồn gốc của đất tranh chấp. Việc đòi lại đất “ quy định tại Khoản 02 điều 02
Luật Đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998” không
phải là tranh chấp đất đai. Đất đai được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho tổ chức, cá
nhân, hộ gia đình sử dụng mà người tranh chấp cho là thuộc quyền sử dụng của mình nên yêu
cầu đòi trả lại.
2.Vai trò của đất đai:
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên được hình thành qua quá trình vận động biến đổi lâu dài của
lớp vỏ trái đất, dưới tác động của quá trình lý hóa sinh học phức tạp, đồng thời chịu tác động
của con người trong quá trình sản xuất và sinh hoạt. Đất đai còn là tư liệu chính của các nghành
kinh tế đặt biệt trong sản xuất nông nghiệp. Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được
là thành phần quan trọng của môi trường sống, của xon người cũng như các loài sinh vật.
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt ở chỗ nếu được sử dụng khai thác hợp lý không bao giờ hao
mòn mà chất lượng lại ngày càng tốt hơn và sức sản xuất ngày càng cao hơn. Đất đai là nguyên
liệu chính của một số ngành sản xuất như : vật liêu xây dựng, làm xi măng, đồ gốm… Đất đai
cùng với vùng trời, vùng biển tạo nên từng lãnh thổ quốc gia. Vì vậy theo điều 18 Hiến pháp
1992 và điều 01 Luật đất đai quy định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất
quản lý. Là cơ sở pháp lý cao nhất xác định Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất đối với đất đai. Là
người đại diện cho quyền sở hữu toàn dân thống nhất quản lý toàn bộ đất đai của cả nước nhằm
duy trì và phát triển các quan hệ đất đai theo trình tự Pháp luật quy định.
Trang
7
3.Nguyên tắc giải quyết các trường hợp khiếu nại tranh chấp đất đai:
Thực hiện đúng Luật đất đai, Luật khiếu nại,tố cáo, Bộ Luật dân sự, các văn bản pháp luật khác
có liên quan và các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, quy định về các trường hợp giải
quyết khiếu nại tranh chấp đất đai.
Tuân thủ nguyên tắc đất đai thuộc sỡ hữu toàn dân do Nhà nước thóng nhất quản lý, Nhà nước
giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng ổn định lâu dài… Ủy ban nhân dân các
cấp phải thực hiện chức năng quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm trong việc giải quyết

hành đúng các quy định của Luật đất đai.
- Ngăn cản các hành vi cố tình vi phạm đến quyền sử dụng đất và bảo vệ quyền lợi chính đáng
của chủ sử dụng đất hợp pháp. Giúp cho chủ sử dụng đất an tâm trong việc quản lý sử dụng đất.
- Nâng cao vai trò quản lý Nhà nước về đất đai
- Trấn an các dư luận, bảo đảm trật tự an toàn trong xã hội và xây dựng mối đoán kết trong nhân
dân.
Trang
8
II . KHÁI QT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- TÀI NGUN THIÊN NHIÊN
1. Vò trí đòa ly ù
Xã Long Thành Bắc là một xã Đồng bằng nằm ờ khu vực trung tâm huyện Hoà Thành với
tổng diện tích tự nhiên là 493 ha.
- Phía Bắc giáp xã Ninh Thạnh
- Phía Nam giáp xã Long Thành Trung và Xã Trường Tây
- Phía Đông giáp huyện Dương Minh Châu và xã Chà là
- Phía Tây giáp xã Thò Trấn Hoà Thành
Xã Long Thành Bắc là một trong những xã có mạng lưới đường giao thông khá hoàn
chỉnh. Nằm cạnh thò trấn Hoà Thành – một trung tâm văn hoá – kinh tế – chính trò và
thươngt mại của huyện, Long Thành Bắc có điều kiện khá thuận lợi trong việc giao lưu về
mọi mặt, đặc biệt trong thương mại dòch vụ và phát triển các loại ngành nghề phụ thủ công
mỹ nghệ…
2. Đòa hình
Xã có đòa hình khá đơn giản. Việc bố trí khu dân cư, các công trình công cộng… từ trước đã
được bố trí trên nền cao ráo thuận lợi cho sinh hoạt và sử dụng. Bởi vậy việc điều tra chỉ
chú trọng đến đòa hình tương đối ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Qua điều tra sơ bộ,
đòa hình tương đối khu vực đất canh tác của xã phân bố như sau:
-Đòa hình cao: 20,00 ha chiếm 7,72% đất nông nghiệp
-Đòa hình vàn cao: 49,04ha chiếm 20,47% đất nông nghiệp
-Đòa hình vàn: 54,40ha chiếm 20,07% đất nông nghiệp
-Đòa hình vàn thấp: 111,50ha chiếm 41,95% đất nông nghiệp

trong xã, từ nguồn nước mưa và nước ngầm.
 Nhìn chung các yếu tố khí hậu diễn ra trên đòa bàn xã Long Thành Bắc tuân theo
một quy luật tương đối ổn đònh, một số hiện tượng khí hậu đặc biệt như lốc, bão, mưa đá ít
khi xảy ra.
5. Thổ nhưỡng
 Trong phạm vi xã có 2 loại đất đó là:
 - Sialit Feralit xám phát triên trên phù sa cổ – diện tích 316 ha chiếm 66,67% tồng
diện tích tự nhiên.
 - Sialit Feralit mùn glây vùng trũng – diện tích 158 ha chiếm 33,33% tổng diện tích
tự nhiên.
 Đây là hai loại đất phát triển trên phù sa cổ có tầng dày >100cm, thành phần cơ giới
chủ yếu là cát pha và thòt nhẹ.
 Nhìn chung đặc điểm nông hoá thổ nhưỡng thuận lợi cho việc phát triển của các loại
cây trồng.

Trang
10
66,67%
33,33%
Biểu đồ Thổ nhưỡng xã Long Thành Bắc
6. Cảnh quan môi trường :
- Với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm. Từ năm 2000 đến nay đã hoàn thành
đưa vào sử dụng 45 tuyến đường đất, sỏi đỏ ở 04 khu dân cư với tổng chiều dài 19.534
mét, bằng tổng kinh phí 1.635.953.000đ. Đồng thời đã tu sửa đường giao thông nông thôn
và nạo vét mương thoát nước với tổng diện tích chiều dài 12.205mét, với tổng số ngày
công tham gia tại hiện trường là 1.070 người. Nhìn chung đường giao thông nông thôn về
cơ bản tạo điều kiện cho nhân dân đi lại thuận tiện hơn so với năm 2000.
- Vệ sinh môi trường thường xuyên được quan tâm, rác thải được thu gom xử lý kòp thời,
các công trình vệ sinh chuồng trại chăn nuôi đảm bảo tốt, không gây ô nhiễm môi trường,
không có súc vật chết vứt ra đường.

được cấp giấy, cùng với đòa hình một số nơi phức tạp, khu vực ven sông rạch cũng làm gây
khó khăn cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mặt khác vào mùa mưa
một số vùng bò ngập nước gây ảnh hưởng đến tiến độ cấp giấy.
III . Tình hình kinh tế - xã hội
1. Dân số :
 Dân số xã xã Long Thành Bắc theo tài liệu điều tra thì tổng dân số là 18.513 nhân
khẩu 4.080 hộ; trong đó đa số là người kinh và một ít là người dân tộc. Đa số sống bằng
nghề tiểu thủ công nghiệp, thương mại dòch vụ, số còn lại sống bằng nghề nông nghiệp, do
đó cuộc sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.
 Tòan xã có 4 ấp: Long Mỹ, Long Tân, Long Thời, Long Đại, đặc điểm phân bố dân
cư ở các ấp không đều nhau.
2. Lao động và việc làm:
Trong những năm gần đây nhờ có chính sách chăm lo phát triển kinh tế của nhà nước, hầu
hết các hộ nghèo và các hộ làm kinh tế đều được vay vốn làm ăn nên nhân dân trong xã
có cuộc sống ổn đònh, từng bước xây dựng dược nhà ở vững chắc, không còn hộ đói, nhà
dột nát.
 Qua khảo sát mức sống của người dân trong toàn xã có 487 hộ giàu, 3.396 hộ khá,
84 hộ nghèo ( trong đó có 53 hộ nghèo Trung ương và 31 hộ nghèo liền kề) giảm 106 hộ so
với năm trước, đạt tỷ lệ 2,1%. Cuộc sống của nhân dân ngày càng ổn đònh, hộ giàu, khá
ngày càng được nâng lên.
 Như vậy, dân số Long Thành Bắc sống chủ yếu bằng các ngành nghề phi nông
nghiệp, trong xu hướng tương lai tốc độ đô thò hóa cao sẽ kéo theo các ngành nghề phụ,
dòch vụ và thương mại phát triển.
3. Văn hoá- giáo dục- y t ế :
a. Giáo dục – đào taọ
 Sự nghiệp giáo dục đào tạo phát triển cả về số lượng và chất lượng, cơ sở vật chất
nhà trường không ngừng được tăng cường. Hiện nay xã Long Thành Bắc có 05 trường gồm:
Trường mẫu giáo: 01
Tiểu học: 03
THCS: 01


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status