Thuỷ quyển - Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông. potx - Pdf 20

Thuỷ quyển.
Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.
một số sông lớn trên trái đất.

A. Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:
- Nắm vững khái niệm Thuỷ quyển.
- Hiểu được những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của một con sông.
- Phân biệt được mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của
một con sông.
- Biết một số sông lớn trên Trái Đất.
- Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ các hồ chứa nước, sông ngòi.

B. Thiết bị dạy học:

- Phóng to các hình trong SGK.
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ Tự nhiên Thế giới.
- Tập bản đồ Thế giới và các châu lục.
- Tranh ảnh một số sông, hồ lớn trên Thế giới.

C. Hoạt động dạy học:
Kiểm tra 1 số kiến thức cũ đã học.
Bài mới.
Mở bài trong sgv.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Cả lớp.
- Yêu cầu HS dựa vào SGK nêu khái niệm thuỷ quyển.
- GV chuẩn xác kiến thức: Lưu ý cho HS: Nước ngọt

hoặc miền núi cao để chứng minh.
- Nhóm 2: Giải thích vì sao địa thế, thực vật và hồ đầm
lại ảnh hưởng đến sự điều hoà của chế độ nước sông.
Gợi ý: Dựa vào Bản đồ tự nhiên Việt Nam, giải thích
vì sao mực nước lũ ở sông Hồng thường lên rất nhanh,
còn lũ ở đồng bằng sông Cửu Long thì ngược lại. Giải
thích vì sao hiện tượng lũ quét chỉ xảy ra dữ dội ở
miền núi, nơi rừng bị tàn phá nghiêm trọng.
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày minh hoạ trên
các bản đồ treo trên bảng. GV bổ sung, chuẩn xác kiến
thức. Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- Tại sao phải bảo vệ rừng đầu nguồn?
- Chế độ nước sông có ảnh hưởng gì tới việc xây dựng
cầu đường?
- Sông có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản
xuất?
cung cấp nên mùa xuân là mùa
lũ.
2. Địa thế, thực vật và hồ
đầm.
- Địa hình: ở miền núi, nước
sông chảy nhanh hơn ở đồng
bằng.
- Thực vật:
Rừng cây giúp điều hoà chế độ
nước sông, giảm lũ lụt.
- Hồ, đầm:
Điều hoà chế độ nước sông.
III. Một số sông lớn trên
Trái Đất.
a. Sông Nin.
b. Sông A-ma-dôn.
c. Sông Von-ga.
d. Sông I-ê-nít-xê-i.

4. Diện tích lưu vực.
5. Nguồn cung cấp nước chính, Giải thích.
* Sử dụng bản đồ Tự nhiên thế giới hoặc Tập bản đồ
thế giới và các châu lục.
Bước 2:- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. Cần
xác định vị trí và hướng chảy của sông trên bản đồ.
GV chuẩn xác kiến thức. Lưu ý khắc sâu các điểm
sau: vị trí của sông, DT lưu vực, nơi bắt nguồn, chiều
dài, nguồn cung cấp nước chính. Yêu cầu HS xác dịnh
trên bản đồ một số sông lớn khác: Trường Giang,
Hoàng Hà, Hằng,…

4. Dựa vào SGK và Bản đồ Tự nhiên thế giới hoặc Tập bản đồ thế giới và
các châu lục hoàn thành bảng sau:
Sông
Nơi bắt
nguồn
Chiều dài
(km)
Diện tích
lưu vực (km
2
)
Nguồn cung cấp
nước chính
Nin
A-ma-dôn
Von-ga
I- ê-nit-xê-i
Bài tập về nhà.
Làm phần Câu hỏi và bài tập trong SGK.

Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status