Chửụng 2
NGHIEN CệU
VAỉ
KET QUA
Hedyotis tenelliflora Blume Nghiên cứu và kết quả
Nguyễn Phúc Đảm
Trang 22
2.1. KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU
2.1.1. Thu hái và xử lý mẫu
Cây An điền hoa nhỏ được thu hái tại khu du lịch rừng Ma Đa Gui, huyện Đạ
Huoai, tỉnh Lâm Đồng, vào tháng 9 năm 2008.
Tên khoa học của cây là Hedyotis tenelliflora Blume được nhận danh bởi
dược sĩ Phan Đức Bình - Phó tổng biên tập Bán nguyệt san “Thuốc và Sức khỏe”
TP Hồ Chí Minh.
Một mẫu cây ép khô được lưu trong quyển sách lưu giữ tiêu bản thực vật, ký
hiệu số US-C015, tại b
ộ môn Hóa hữu cơ, Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên,
thành phố Hồ Chí Minh.
Cây tươi sau khi thu hái loại bỏ những lá sâu bệnh, vàng úa, rửa sạch, để ráo,
sấy khô ở nhiệt độ 60
o
C, xay nhuyễn, thu được bột cây khô (2,1 kg).
2.1.2. Xác định độ ẩm
Cân một khối lượng xác định nguyên liệu tươi, sấy ở nhiệt độ 110
o
C đến khi
trọng lượng không đổi, cân nguyên liệu khô. Lặp lại thí nghiệm 3 lần trên mỗi mẫu,
lấy giá trị trung bình. Độ ẩm của mẫu được tính như sau:
Cloroform 1 C1 4,7 3,9
Cloroform 2 C2 7,6 6,3
Etyl acetat EA 13,8 11,5
Metanol M 50,5 42,1
Tổng 96,1 80,1
Nhận xét
:
Kết quả SKLM (Hình 2.1) cho thấy phân đoạn cao cloroform 2 (C2) cho
nhiều vết chính rõ ràng và đẹp nên được lựa chọn để khảo sát. Các cao còn lại sẽ
được khảo sát khi có điều kiện.
Hedyotis tenelliflora Blume Nghiên cứu và kết quả
Nguyễn Phúc Đảm
Trang 24
• Thu hồi dung môi.
CỘT CÒN LẠI
CAO ETER DẦU HỎA 1 (PE1, 8,5g)
CAO ETER DẦU HỎA 2 (PE2, 11,0g)
CÂY TƯƠI
(14 kg)
• Sấy khô, xay nhuyễn.
CAO CLOROFORM 1 (C1, 4,7g)
CAO CLOROFORM 2 (C2, 7,6g)
Hedyotis tenelliflora Blume Nghiên cứu và kết quả
Nguyễn Phúc Đảm
Trang 25
(a) (b) (c) (d)
Hình 2.1. SKLM các loại cao trong sơ đồ 2.1
Ghi chú
:
Hình 2.1a:
Hệ dung ly eter dầu hỏa : cloroform (95 : 5).
Hình 2.1b:
Hệ dung ly cloroform : metanol (9 : 1).
Hình 2.1c:
Hệ dung ly cloroform : metanol (7 : 3).
Hình 2.1d:
Hệ dung ly cloroform : metanol : nước (6 : 4: 1).
PE1:
Cao eter dầu hỏa 1.
PE2:
Kết quả sắc ký cột trên cao cloroform 2 thu được 14 phân đoạn (FC2.1 –
FC2.14), trong đó các phân đoạn FC2.1, FC2.5, FC2.7, FC2.9, FC2.10, FC2.11 và
FC2.12 cho vết chính rõ, đẹp nên được chọn để khảo sát tiếp. Các phân đoạn còn lại
cho nhiều vết không rõ ràng nên tạm thời chưa khảo sát.
Khảo sát phân đoạn FC2.1 của Bảng 2.2
Phân đoạn FC2.1 (Bảng 2.2) được thu ở dạng dầu, sau khi sắc ký cột nhiều
lần với hệ dung ly eter d
ầu hỏa : cloroform (98 : 2) và sắc ký điều chế, thu được
chất dầu màu vàng nhạt (16 mg). Kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng trên nhiều hệ dung
ly khác nhau chỉ cho một vết tròn, màu cam hiện hình bằng dung dịch H
2
SO
4
50%,
đun nóng bản (Hình 2.2a). Hợp chất được ký hiệu là TENE.C2. Phần khảo sát cấu
trúc hóa học của hợp chất TENE.C2 được trình bày trong mục 2.4.
Khảo sát phân đoạn FC2.5 của Bảng 2.2
Phân đoạn FC2.5 được sắc ký cột với hệ dung môi giải ly cloroform :
metanol (97 : 3) thu được một chất bột, màu trắng (5 mg). Kiểm tra bằng SKLM
trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu hồng sen hiện hình
bằng dung dịch H
2
SO
4
50%, đun nóng bản (Hình 2.2b). Hợp chất này được ký hiệu
Hedyotis tenelliflora Blume Nghiên cứu và kết quả
Nguyễn Phúc Đảm
Trang 27
là TENE.C1. Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C1 được trình bày
50%, đun nóng bản (Hình 2.2c). Hợp chất này được ký hiệu
là TENE.C6. Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C6 được trình bày
trong mục 2.4.
Khảo sát phân đoạn FC2.10 của Bảng 2.2
Phân đoạn FC2.10 được sắc ký cột nhiều lần với hệ dung môi giải ly
cloroform : metanol (9 : 1) thu được một chất dạng sáp, không màu (20 mg). Kiểm
tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu đen
hiện hình bằng dung dị
ch H
2
SO
4
50%, đun nóng bản (Hình 2.2c). Hợp chất này
Hedyotis tenelliflora Blume Nghiên cứu và kết quả
Nguyễn Phúc Đảm
Trang 28
được ký hiệu là TENE.C10. Phần khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất
TENE.C10 được trình bày trong mục 2.4.
Khảo sát phân đoạn FC2.11 của Bảng 2.2
Phân đoạn FC2.11 được sắc ký cột nhiều lần với hệ dung môi giải ly
cloroform : metanol (8 : 2) và sắc ký điều chế, thu được một chất dạng sáp, không
màu (15 mg). Kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một
vết duy nhất màu xanh hiện hình bằng dung dịch H
2
SO
4
50%, đun nóng bản (Hình
2.2c). Hợp chất này được ký hiệu là TENE.C3. Phần khảo sát cấu trúc hóa học của
hợp chất TENE.C3 được trình bày trong mục 2.4.
Trọng
lượng cao
(mg)
Ghi chú
FC2.1 1 – 3 C (100%) 114
Sắc ký cột và sắc ký điều chế
thu được TENE.C2.
FC2.2
4 – 8 C (100%) 360
Không khảo sát.
FC2.3 9 – 20 C : M (99 : 1) 400
Không khảo sát.
FC2.4 21 – 43 C : M (98 : 2) 356 Không khảo sát.
FC2.5 44 – 54 C : M (97 : 3) 440
Sắc ký cột thu được
TENE.C1.
FC2.6 55 – 62 C : M (97 : 3) 280 Không khảo sát.
FC2.7 63 – 65 C : M (95 : 5) 270
Sắc ký cột nhiều lần thu được
TENE.C4 và TENE.C5.
FC2.8 66 – 75 C : M (95 : 5) 70 Không khảo sát.
FC2.9 76 – 79 C : M (90 : 10) 280
Sắc ký cột thu được
TENE.C6.
FC2.10 80 – 84 C : M (90 : 10) 850
Sắc ký cột nhiều lần thu được
TENE.C10.
FC2.11 85 – 88 C : M (80 : 20) 240
Sắc ký cột và sắc ký điều chế
Hợp chất TENE.C2
3:
Hợp chất TENE.C3
4:
Hợp chất TENE.C4
5:
Hợp chất TENE.C5
6:
Hợp chất TENE.C6
7:
Hợp chất TENE.C7
8:
Hợp chất TENE.C8
10:
Hợp chất TENE.C10
Hiện hình:
Dung dịch H
2
SO
4
50%, đun nóng bản.
Hedyotis tenelliflora Blume Nghiên cứu và kết quả
Nguyễn Phúc Đảm
Trang 31
2.4. KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT ĐÃ CÔ LẬP ĐƯỢC
2.4.1. Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất TENE.C2
Hợp chất TENE.C2 thu được từ phân đoạn FC2.1 của Bảng 2.2 có các đặc
điểm sau:
Có dạng dầu màu vàng nhạt.
H
2
– (δ ppm 39,8; 39,8; 28,3; 26,8)
và 4 carbon metyl –C
H
3
(δ ppm 25,7; 17,7; 16,1; 16,0).
Phổ
1
H-NMR vùng trường thấp cho các tín hiệu proton olefin (δ ppm 5,08 –
5,15), ở vùng trường cao (δ ppm 1,50 – 2,10) là các tín hiệu proton –CH
2
– và –CH
3
.
Như vậy hợp chất TENE.C2 có thể có công thức phân tử là C
15
H
25
. Tuy nhiên
nếu như thế thì hydrogen có số lẻ, không phù hợp cho loại hợp chất hydrocarbon,
vậy hợp chất có công thức phân tử C
30
H
50
, đây là một hợp chất có cấu trúc đối xứng
nên tín hiệu
13
C-NMR chỉ hiện một nửa (15 carbon). So sánh hợp chất TENE.C2 với
tài liệu tham khảo của squalen
3
1,68 (s) 25,7 1,69 (s) 25,6
2, 23 >C= 131,2 131,0
3, 22 -CH= 5,10 (m) 124,5 5,11 (m) 125,5
4, 21 -CH
2
- 2,07 (m) 26,9 2,08 (m) 26,8
5, 20 -CH
2
- 1,99 (m) 39,8 1,99 (m) 39,7
6, 19 >C= 134,9 134,7
7, 18 -CH= 5,11 (m) 124,4 5,14 (m) 124,3
8, 17 -CH
2
- 2,08 (m) 26,8 2,09 (m) 26,7
9, 16 -CH
2
- 2,00 (m) 39,8 2,01 (m) 39,8
10, 15 >C= 135,1 134,9
11, 14 -CH= 5,15 (m) 124,4 5,17 (m) 124,3
12, 13 -CH
2
- 2,02 (m) 28,3 2,03 (m) 28,3
25, 30 -CH
3
1,60 (s) 17,7 1,61 (s) 17,6
26, 29 -CH
3
1,60 (s) 16,0 1,61 (s) 15,9
27, 28 -CH
dd, J = 9,0 và 7,0 Hz, H-3); 1,09 (3H, s, H-27); 0,98 (3H, s, H-23); 0,95 (1H, d,
J = 6,5 Hz, H-30); 0,92 (3H, s, H-25); 0,86 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-29); 0,81 (3H, s,
H-26); 0,78 (3H, s, H-24).
Hedyotis tenelliflora Blume Nghiên cứu và kết quả
Nguyễn Phúc Đảm
Trang 33
* Phổ
13
C–NMR, CDCl
3
+CD
3
OD, (Phụ lục 5) cho thấy có 30 carbon với độ
dịch chuyển hóa học được trình bày trong Bảng 2.4.
Biện luận cấu trúc
Phổ
13
C-NMR cho thấy tín hiệu của 30 carbon trong đó có sự hiện diện của
một carbon carboxyl (-C
OOH) với δ
C
(ppm) 180,4; carbon olefin với δ
C
(ppm)
125,5; 138,1 đặc trưng của nối đôi –CH=C< tại C-12 của triterpen có khung sườn
ursan và một carbon carbinol C-3 với δ
C
(ppm) 78,8.
Phổ
3
OD)
Acid ursolic (DMSO-d
6
)
Vị trí
carbon
δ
H
(ppm); J (Hz) δ
C
(ppm) δ
H
(ppm); J (Hz) δ
C
(ppm)
1 38,6 38,8
2 26,9 27,4
3 3,20 (1H, dd, 10,0; 6,0) 78,9 3,01 (1H, dd, 9,5; 5,2) 78,8
4 36,9 36,8
5 55,2 55,4
6 18,3 18,4
7 33,0 33,0
8 39,4 39,6
9 47,5 47,6
10 38,6 37,0
11 23,2 23,3
12 5,24 (1H, m) 125,5 5,14 (1H, m) 125,5
13 138,1 138,0
14 42,0 42,0
[53]
).
٭ SKLM cho giải ly bằng hệ dung môi cloroform : metanol (9 : 1), hiện hình bằng acid
H
2
SO
4
50%, sấy bản ở 110
o
C cho một vết màu xám đen có giá trị R
f
= 0,30 (Hình 2.2b).
٭ Phổ
1
H-NMR (CDCl
3
+CD
3
OD) (Phụ lục 6): Độ dịch chuyển hóa học của các tín
hiệu được liệt kê trong Bảng 2.5.
٭ Phổ
13
C-NMR kết hợp với DEPT-NMR (CDCl
3
+CD
3
OD) (Phụ lục 7 và Phụ lục 8)
Độ dịch chuyển hóa học của các tín hiệu được liệt kê trong Bảng 2.5.
Biện luận cấu trúc:
Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TENE.C5 tương tự như của hợp chất
C
(ppm)
68,8 tương ứng với phổ
1
H-NMR có 2 tín hiệu proton carbinol H-3 δ
H
(ppm) 2,96
(d, J=9,5 Hz) và H-2 δ
H
(ppm) 3,65 (m).
Hedyotis tenelliflora Blume Nghiên cứu và kết quả
Nguyễn Phúc Đảm
Trang 36 Nếu hai nhóm -OH ở vị trí 2
α
,3
α
Nếu hai nhóm -OH ở vị trí 2β,3
α
J
ea
= 2-4 Hz J
ee
= 2-4 Hz
.
Acid corosolic
TENE.C5
Hedyotis tenelliflora Blume Nghiên cứu và kết quả
Nguyễn Phúc Đảm
Trang 37
Bảng 2.5. Số liệu phổ NMR của TENE.C5 so sánh với acid corosolic
[39]
.
HỢP CHẤT TENE.C5 (CDCl
3
+CD
3
OD) Acid corosolic (CD
3
OD)
STT
DEPT
δ
H
(ppm); J (Hz) δ
C
(ppm) δ
H
(ppm); J (Hz) δ
C
(ppm)
19 >CH– 39,2 39,0
20 >CH– 39,1 39,0
21 –CH
2
– 30,8 30,4
22 –CH
2
– 37,0 36,7
23 –CH
3
0,99 (s) 28,7 1,04 (s) 27,9
24 –CH
3
0,81 (s) 16,9 0,83 (s) 16,1
25 –CH
3
1,02 (s) 16,8 1,04 (s) 15,8
26 –CH
3
0,81 (s) 17,1 0,87 (s) 16,4
27 –CH
3
1,08 (s) 23,6 1,14 (s) 22,7
28 –COOH 180,8 180,2
29 –CH
3
0,86 (d, 6,5) 17,0 0,91 (d, 6,5) 16,2
30 –CH
3
0,94 (d, 5,5) 21,2 0,99 (d, 6,5) 20,2
H-NMR (CDCl
3
+CD
3
OD) (Phụ lục 9): Độ dịch chuyển hóa học của các tín
hiệu được liệt kê trong Bảng 2.6.
* Phổ
13
C và DEPT-NMR (CDCl
3
+CD
3
OD) (Phụ lục 10 và 11): Phổ đồ cho thấy có
30 carbon với độ dịch chuyển hóa học được trình bày trong Bảng 2.6.
Biện luận cấu trúc hóa học
Phổ
13
C kết hợp với DEPT-NMR cho thấy có 30 tín hiệu carbon, trong đó có
một carbon carboxyl δ
C
(ppm) 181,5 (-COOH), và tín hiệu của hai carbon olefin δ
(ppm) 144,1 (>C
=), 122,2 (-CH=).
Phổ
1
H-NMR cho thấy tín hiệu một proton olefin δ (ppm)
5,27 (1H, m) và
7 tín
hiệu mũi đơn của –CH
3
[44]
.
HỢP CHẤT TENE.C4 (CDCl
3
+CD
3
OD) Acid maslinic (CDCl
3
+CD
3
OD)
STT
DEPT
1
H (ppm), J (Hz)
13
C (ppm)
1
H (ppm), J (Hz)
13
C (ppm)
1 –CH
2
– 46,1 45,7
2 >CH–OH 3,66 (dt, 9,5; 4,5) 68,8 3,64
(*)
68,2
3 >CH–OH 2,96 (d, 9,5) 83,7 2,95 (d, 9,3) 83,1
4 >C< 39,4 39,0
21 –CH
2
– 34,0 33,6
22 –CH
2
– 32,7 32,3
23 –CH
3
1,02 (s) 28,6 1,15 (s) 28,3
24 –CH
3
0,81 (s) 16,8 0,91 (s) 16,5
25 –CH
3
0,98 (s) 16,6 1,14 (s) 16,2
26 –CH
3
0,79 (s) 17,0 0,79 (s) 16,6
27 –CH
3
1,14 (s) 26,0 1,18 (s) 25,5
28 –COOH 181,5 180,4
29 –CH
3
0,90 (s) 33,1 0,93 (s) 32,7
30
–CH
3
0,93 (s) 23,6 0,97 (s) 23,2
Ghi chú: