p1 tổng quan về cây an điền hoa nhỏ - Pdf 20



Chöông 1

TOÅNG QUAN Hedyotis tenelliflora Blume Tổng quan
Nguyễn Phúc Đảm
Trang 1
1.1. ĐẶC TÍNH THỰC VẬT
Cây An điền hoa nhỏ có tên khoa học là Hedyotis tenelliflora Blume hay
Hedyotis tenelliflora Bl., là một trong những loài cây thuộc chi Hedyotis thuộc họ
Cà phê (Rubiaceae).
Chi Hedyotis
[17]
có khoảng 150 loài, chủ yếu mọc ở những vùng có khí hậu
nhiệt đới và ấm áp. Chúng thường có thân thảo, hơi vuông, cao từ 30-85 cm. Lá
nhỏ, phiến lá hẹp, có gân giữa, gân phụ không nổi rõ. Hoa màu trắng hay vàng, mọc
thành từng cụm ở nách lá hay đỉnh nhánh. Các loài thuộc chi Hedyotis thường mọc
ở sân vườn, bình nguyên Việt Nam, chủ yếu là Hedyotis diffusa Willd, Hedyotis
corymbosa (L.) Lam, Hedyotis nigricans L.,….
1.1.1. Mô tả thực vật
[9]

Cây An điền hoa nhỏ Hedyotis tenelliflora Blume dạng cỏ bò rồi đứng, cao 20-
30 cm; cành non có 4 cạnh, có lông trắng. Lá có phiến hẹp dài, to 4-5 x 0,8 cm, có
lông trắng, nhám, gân phụ không rõ, bìa uốn xuống; lá bẹ có 7-8 rìa có lông. Hoa
chụm 1-3 ở nách lá, không cọng; lá đài 4, cao 2 mm; vành có ống cao 1,4 mm, tai
cao 1,5 mm tiểu nhụy 4. Nang to 3 mm, có đài còn lại, cao 2 mm; hột nhỏ, nhiều,
đen.

nhiệt, giải độc, tiêu sưng và giảm đau.
Công dụng: An điền hoa nhỏ thường dùng để điều trị: u ác tính; viêm ruột
thừa, lỵ; ho; rắn độc cắn; đòn ngã tổn thương và viêm mủ da.
Liều dùng 10-60g, dạng thuốc sắc.
Đơn thuốc:

Trị ho: cây tươi Hedyotis tenelliflora Blume 30 g. Bối mầu
10g, sắc lấy nước, thêm một ít đường để uống.

Trị đòn ngã tổn thương: Hedyotis tenelliflora Blume. 30 -60 g,
giã nhỏ lấy nước uống và lấy bã đắp lên chổ đau.

1.2.2. Nghiên cứu về dược tính trên một số cây cùng chi Hedyotis
1.2.2.1. Hedyotis auricularia L. – An điền tai
[17]
An điền tai có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, làm dịu cơn đau, chữa cảm
mạo, phát sốt, đau họng, viêm ruột, viêm mủ da, mụn nhọt. Người dân thường dùng
cây tươi dã nát để đắp hoặc nấu nước chữa các vết rắn cắn, rết cắn.
1.2.2.2. Hedyotis biflora (L.) Lam. – An điền hai hoa

An điền hai hoa có vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, bổ thần kinh,
chữa vết rắn cắn và trị đau bao tử,…
[2]
Năm 1983, ở Thái Lan, Dechatiwongse và cộng sự
[17]
cho biết phần dịch Hedyotis tenelliflora Blume Tổng quan
Nguyễn Phúc Đảm

.
Cỏ Lưỡi rắn còn có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, lợi tiểu, tiêu sưng, trị
viêm dây thần kinh, viêm phế quản, viêm ruột thừa, trị đòn, ngã bầm dập, đau nhức
xương cốt, thấp khớp, trị mụn nhọt, bướu ác tính, và trị các chứng nham
[13]
.

Hedyotis tenelliflora Blume Tổng quan
Nguyễn Phúc Đảm
Trang 5
1.2.2.5. Hedyotis diffusa Willd – Bạch hoa xà thiệt thảo
[28]
Bạch hoa xà thiệt thảo có tác dụng kháng sinh, trị đau hầu họng, viêm nhiễm
đường tiểu, đường ruột, viêm loát dạ dày, tá tràng, nóng sốt (kể cả sốt xuất huyết,
sởi, thủy đậu) trị sỏi thận, sưng hạch bạch huyết, viêm gan, ung thư gan, ung thư
phổi, ung thư dạ dày, ung thư cổ tử cung
[54, 55]
.
Bạch hoa xà thiệt thảo có tác dụng kích thích sự tăng sinh của tế bào lưới nội
mô, nâng cao sức thực bào của bạch cầu. Do đó, có tác dụng điều trị một số chứng
nhiễm khuẩn, có khả năng kháng ung thư.
Năm 1996, Hong Xi Xu và cộng sự
[27]
đã khảo sát, sàng lọc một số cây thuốc
cổ truyền ở Trung Quốc, Nhật Bản, Indonesia về khả năng kháng protease HIV-1,
trong đó có cây Hedyotis diffusa. Dịch trích nước của toàn cây Hedyotis diffusa
được chứng minh là có hoạt tính kháng protease HIV-1. Khả năng ức chế protease

điền hai hoa). Dân gian đã sử dụng lẫn lộn cả bốn cây này với cùng công dụng như
cỏ Lưỡi rắn để chữa trị viêm gan, viêm đường tiết niệu, thanh nhiệt, giải độc, trị rắn
độc cắn và ung thư.
Lương y Lai Văn Út tại Rạch Giá, Kiên Giang
[17]
cũng thường xuyên dùng
cỏ Lữ đồng trong các toa thuốc. Thí dụ, để điều trị các bệnh ban, trái, mẫn ngứa, dị
ứng gan thì sử dụng toa thuốc có thành phần như sau:
Lữ đồng 10g Kim long hoa 20g
Long đởm thảo 20g Đậu xăng 10g
Nhân trần 20g Cỏ mực 10g
Chi tử (quả dành dành) 20g Rau đắng biển 10g
1.2.2.9. Hedyotis verticillata (L.) Lamk - An điền nhám
[11]
Chữa cảm mạo phát sốt, đau họng, ho khan, ho có đờm, viêm ruột, tiêu chảy,
kiết lỵ, viêm màng tiếp hợp cấp, rắn rết cắn: liều dùng 12-20g, dạng thuốc sắc.
Dùng ngoài chữa mụn nhọt, ung thủng, sưng vú, viêm mủ da, eczema, rắn độc cắn,
rết cắn: lấy cây tươi giã nát đắp hoặc nấu nước rửa.
1.2.2.10. Hedyotis pinifolia Wall ex G. Don – Bòi ngòi lá thông
[6]

Cây bòi ngòi lá thông có tác dụng kháng sinh, giảm đau. Ở Trung Quốc, cây
được dùng để trị bệnh cam tích trẻ em và đòn ngã tổn thương. Ở Malaysia, người ta
dùng cây làm thuốc đắp các chỗ đau trên cơ thể. Hedyotis tenelliflora Blume Tổng quan

Cây Hedyotis auricularia có chứa các hợp chất stigmasterol,
β
-sitosterol,
acid ursolic, acid oleanolic, auricularin, stigmasterol 3-O-
β
-D-glucopyranosid,
1’-deoxy-6’-O-(1-hydroxymetyl-2-hydroxy-1-metoxy)etylglucopyranosid,
1’-O-etyl-
β
-D-galactopyranosid, 3,7,2',4'-tetrametoxy-5-hydroxyflavon, naringenin
(5,7,4'-trihydroxyflavanon) và 3,7,2',4'-tetrametoxy-5-hydroxyflavon.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status