Lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty Cổ phần xây dựng số 1 Sông Hồng - Pdf 20


PHN M U
Nn kinh t Vit Nam l mt nn kinh t tr trung v nng ng, nú ang
trờn ng hi nhp th gii. iu ú c ỏnh du bi s kin Vit Nam ó tr
thnh thnh viờn th 150 ca t chc thng mi th gii WTO vo cui nm
2006. S kin ny m ra cho cỏc doanh nghip Vit Nam nhng c hi rt ln song
cng t cỏc doanh nghip trc nhiu th thỏch mi. iu ny khin cho cỏc
doanh nghip mun tn ti v phỏt trin c phi nhn thc c tỡnh hỡnh kinh
doanh ca chớnh mỡnh v tỡm ra mt hng i ỳng n cho cỏc k hoch m mỡnh
t ra. Hn na m rng v cú sc cnh tranh trong th trng y khc lit ú,
buc cỏc doanh nghip phi nng ng, phi khụng ngng phỏt huy nhng li th
vn cú ca mỡnh, ng thi tớch cc nghiờn cu ng dng khoa hc cụng ngh hin
i a ra c cỏc phng ỏn sn xut mang li hiu qu kinh t, ngha l
khụng ch m bo bự p c chi phớ sn xut m cũn em li li nhun cao.
Li nhun gi mt v trớ quan trng trong hot ng sn xut kinh doanh ca
doanh nghip vỡ trong iu kin hch toỏn kinh doanh theo c ch th trng,
doanh nghip cú tn ti v phỏt trin c hay khụng, thỡ iu quyt nh l doanh
nghip cú to ra li nhun hay khụng. Vỡ th, li nhun c coi l mt trong
nhng ũn by kinh t quan trng ng thi l mt ch tiờu c bn ỏnh giỏ hiu
qu sn xut kinh doanh ca mt doanh nghip. Li nhun tỏc ng n tt c cỏc
mt ca hot ng ca doanh nghp, nh hng trc tip n tỡnh hỡnh ti chớnh
ca doanh nghip. Vic thc hin c ch tiờu li nhun l iu kin quan trng
m bo cho tỡnh hỡnh ti chớnh ca doanh nghip c vng chc, l tin ca
m rng sn xut kinh doanh v nõng cao kh nng cnh tranh ca doanh nghip.
Cụng ty c phn xõy dng s 1 Sụng Hng (Tờn vit tt l SONG HONG
NO I.JSC) L mt cụng ty hng u trong ngnh xõy dng, hot ng trờn phm vi
c nc. Cng nh mi cụng ty khỏc tham gia trong nn kinh t th trng, mc
ớch ca cụng ty l t li nhun cao. Khi nhn thc c ỳng n v trớ v tm
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
quan trọng của chỉ tiêu lợi nhuận, thì tình hình lợi nhuận và các giải pháp nhằm
nâng cao lợi nhuận cho cơng ty là điều mà cả cơng ty quan tâm và đặc biệt là đối

c s n lc phn u ca tng ngi, tng b phn ca doanh nghip, v vic
tng doanh thu, gim chi phớ.
Vy li nhun ca doanh nghip l gỡ? chỳng ta cú th a ra khỏi nim v li
nhun nh sau: Li nhun l ch tiờu tng hp, phn ỏnh hiu qu kinh t ca cỏc
hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip, nú l khon chờnh lch gia cỏc
khon thu nhp thu c v cỏc khon chi phớ ó b ra t c thu nhp ú
trong mt thi k nht nh.
Nh vy xỏc nh c li nhun thu c trong thi k nht nh, ngi ta
cn c vo hai yu t :
- Thu nhp phỏt sinh trong mt thi k nht nh
- Chi phớ phỏt sinh nhm em li thu nhp trong thi k ú, hay núi cỏch khỏc
ch nhng chi phớ phõn b cho cỏc hot ng, cỏc nghip v kinh doanh ó thc
hin trong thi k.
2. Kt cu li nhun
Trong nn kinh t th trng, vi c ch hch toỏn kinh doanh, phm vi kinh
doanh ca doanh nghip c m rng, doanh nghip cú th u t vo nhiu lnh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
vực khác nhau. Do vậy lợi nhuận thu được cũng đa dạng theo phương thức đầu tư
của doanh nghiệp.
Tổng lợi nhuận của doanh
nghiệp
=
Lợi nhuận sản xuất kinh
doanh
+
Lợi nhuận hoạt động
khác
Kết cấu lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
a. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp là hoạt động đầu tư vốn nhằm tìm kiếm lợi nhuận theo

dịch vụ
+
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
b. Li nhun khỏc:
L s chờnh lch gia cỏc khon thu nhp khỏc v cỏc khon chi phớ khỏc ngoi
d tớnh ca doanh nghip. Nhng khon lói ny phỏt sinh khụng thng xuyờn,
doanh nghip khụng s kin trc c nhng ớt cú kh nng thc hin. Li nhun
khỏc thng bao gm: Li nhun t cỏ khon phi tr khụng xỏc nh c ch n;
thu hi cỏc khon n khú ũi ó c duyt b; cỏc khon thu t bỏn vt t ti sn
tha sau khi ó bự tr hao ht mt mỏt; lói thu t ngi bỏn, thanh lý ti sn c
nh; tin c pht, c bi thng..
Cụng thc xỏc nh:
Li nhun t hot ng
khỏc
=
Thu nhp t hot ng
khỏc
-
Chi phớ t hot ng
khỏc
Nh vy: Tng li nhun ca doanh nghip c to thnh bi cỏc b phn trờn
3. Vai trũ ca li nhun
Li nhun l mt ch tiờu kinh t tng hp. Nú cú vai trũ rt quan trng i vi
mi cụng ty ng thi nú cũn cú ý ngha rt quan trng i vi ngi lao ng v
tt nhiờn l vi c nn kinh t quc dõn.
a. i vi mi cụng ty
li nhun va l mc tiờu va l ng lc thỳc y doanh nghip phỏt trin,

trng doanh nghip phỏt trin bn vng. Cũn i vi nn kinh t, do doanh
nghip l t bo ca nn kinh t. S tham gia úng gúp ca cỏc doanh nghip vo
ngõn sỏch nh nc cũn c phn ỏnh s thu thu nhp doanh nghip m doanh
nghip ó np. Nn kinh t tng trng v phỏt trin thỡ bn thõn mi doanh nghip
cng phi tng trng v phỏt trin. Do ú khi doanh nghip phỏt trin lm n cú
hiu qu th hin qua ch tiờu li nhun tng s gúp phn lm tng ngha v ca
doanh nghip vi nh nc v lm cho nn kinh t ngy cng phỏt trin.
II. Xỏc nh v ỏnh giỏ li nhun
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
1. Xỏc nh li nhun doanh nghip
Trong thc t, doanh nghip thng u t vn vo nhiu lnh vc khỏc nhau
nh hot ng sn xut kinh doanh chớnh, u t ti chớnh.nờn li nhun ca
doanh nghip cng c to ra t nhiu hot ng khỏc nhau.
Tng li nhun ca
cụng ty
=
Li nhun t hot ng
kinh doanh
+
Li nhun t hot
ng khỏc
Trong ú:
1.1. Li nhun t hot ng kinh doanh: L phn chờnh lch gia thu nhp
t hot ng sn xut kinh doanh v chi phớ cho hot ng sn xut kinh doanh
Li nhun
t hot
ng sn
xut kinh
doanh
=

Tng doanh thu thun v bỏn
hng v cung cp dch v
=
Tng doanh thu bỏn
hng trong k
-
Cỏc khon gim
tr doanh thu

Tng doanh thu bỏn hng trong k bao gm:
- Tr giỏ hng hoỏ ó tiờu th;
- Hng bỏn tr gúp ( giỏ mt ln khụng bao gm lói).
Cỏc khon gim tr doanh thu bao gm:
- Tr giỏ hng b tr li: L cỏc khon phỏt sinh khi giỏ tr ca s sn phm,
hng hoỏ b khỏch hng tr li do cỏc nguyờn nhõn nh: Vi phm hp ng kinh t,
hng b kộm, mt phm cht, khụng ỳng chng laoi, quy cỏch. Giỏ tr hng bỏn b
tr li s lm gim doanh thu bỏn hng thc hin trong k.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Giảm giá hàng bán: Là các khoản phát sinh do giảm giá ban thực tế, và
giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hố kém
chất lượng, mất phẩm chất hay khơng đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng
kinh tế.
- Triết khấu thương mại: Là các khoản phát sinh do doanh nghiệp đã giảm
trừ hoặc đã thanh tốn cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng
(Sản phẩm, hàng hố) dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ
dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại. ( Đã ghi trên hợp đồng kinh
tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng)
- Thuế ở khâu tiêu thụ: Bao gồm thuế xuất khẩu; thuế TTĐB; thuế VAT đối với
doanh nghiệp nộp thế theo phương pháp trực tiếp;
b, Giá vốn hàng bán là chi phí giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ

- Triết khấu thanh tốn được hưởng khi mua.
- Thu nhập tài chính khác.
d, Chi phí hoạt động tài chính: là các chi phí đầu tư tài chính ra bên ngồi
doanh nghiệp, nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng
cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Các khoản chi phí này bao gồm:
- Chi phí trả lãi tiền vay.
- Chi phí thực hiện hợp đồng liên doanh, liên kết kinh tế ( khơng bao gồm
vốn góp).
- Chi phí cho th tài sản.
- Chi phí mua bán các loại chứng khốn, kể cả các loại tổn thất trong đầu tư
chứng khốn nếu có,
- Chiết khấu thanh tốn dành cho khách hàng.
e, Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng hố đã tiêu thụ: Là biểu hiện bằng tiền
của tồn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hố và các khoản
chi phí cần thiết khác phục vụ cho q trình bảo quản, tiêu thụ hàng hố.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Các khoản chi phí này bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm,
quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hố
(Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản đóng gói, vận chuyển….
g, Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các
khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hố và các khoản chi phí cần thiết
khác phục vụ cho q trình quản lý và điều hành doanh nghiệp.
Các khoản chi phí này bao gồm chi phí về nhân viên quản lý doanh nghiệp
(Tiền lương, tiền cồng, các khoản phụ cấp,…), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí cơng đồn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng,
cơng cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền
th đất, thuế mơn bài; các khoản trích lập dự phòng; chi phí mua ngồi và chi phí
bằng tiền khác phụ vụ cho cơng tác quản lý và điều hành doanh nghiệp
1.2. .Lợi nhuận khác: là chênh lệch giữa các khoản thu được từ lợi nhuận
khác với các khoản chi phí khác và được tính như sau:

2.1 Tổng lợi nhuận
Là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số lãi sẽ được tạo ra trong năm. Chỉ tiêu này
được xác định và tập hợp theo từng mảng hoạt động hoặc theo từng đơn vị thành
viên của cơng ty.
Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ cơng ty làm ăn có lãi và có triển vọng tốt trong
tương lai, doanh nghiệp cần phát huy.
Tuy lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp có vai trò rất quan trọng và đã
được nêu ở trên. Nhưng cũng cần lưu ý rằng khơng thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy
nhất để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng khơng thể chỉ
dùng nó để so sánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
khác nhau. Cho nên để đánh giá, so sánh chất lượng hoạt động của các doanh
nghiệp ngồi chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, còn phải dùng chỉ tiêu tương đối là tỷ
suất lợi nhuận, hay còn gọi là hệ số sinh lời.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
b. Tỷ suất lợi nhuận: Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận, mỗi cách có
một nội dung kinh tế khác nhau. Sau đây là một số cách tính tỷ suất lợi nhuận:
b1. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu: (p’)
Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận với tổng
chi phí kinh doanh trong năm

Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu
=

Tổng lợi nhuận trong kỳ
X 100%
Tổng doanh thu trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu thu được thì có bao nhiêu đồng
lợi nhuận.

chứng tỏ doanh nghiệp đã quản lý tốt chi phí kinh doanh làm cho chi phí kinh
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
doanh c s dng cú hiu qu mang li nhiu li nhun cho doanh nghip. V
ngc li nu ch tiờu ny thp hoc cú xu hng gim trong cỏc k liờn tip thỡ
iu ny l khụng tt, chng t doanh nghip cha qun lý tt chi phớ, s dng lóng
phớ cỏc ti nguyờn ca doanh nghip, doanh nghip cn tỡm hiu nguyờn nhõn v
cỏc bin phỏp khc phc.
III. Nõng cao li nhun ca doanh nghip
1. S cn thit ca vic nõng cao li nhun
Thụng qua vai trũ ca li nhun cng nh mc tiờu v ng lc phỏt trin ca
cụng ty, ta thy vic nõng cao li nhun cú ý ngha vụ cựng quan trng.
Bt l mt doanh nghip no hot dng kinh doanh u nhm mc ớch ti a
hoỏ li nhun trong khuõn kh phỏp lut ca nh nc cho phộp. Xut phỏt t mc
tiờu ú, trong kinh doanh cỏc doanh nghip luụn luụn tỡm ra cho mỡnhmt con
ng riờng ti u tho món cao nht nhu cu th trng v t c mc li
nhun ti a.
Trong nn kinh t th trng, hot ng ca cỏc doanh nghip b chi phi bi
cỏc quy lut kinh t khc nghit nh: Quy lut giỏ tr; quy lut cnh tranh; quy lut
cung cu v chu s iu tit ca nh nc thụng qua h thng phỏp lut.
cú th ng vng trong cuc cnh tranh ũi hi doanh nghip phi tỡm mi
bip phỏp khng nh v trớ ca mỡnh trờn th trng. Gii quyt vn ny ph
thuc rt nhiu vo kt qu hot ng kinh doanh ca doanh nghip cú hiu qu
hay khụng? Núi cỏch khỏc l to ra c li nhun hay khụng? Bi vỡ khi doanh
nghip cú li nhun thỡ mi cú iu khin tớch lu sn xut mi rng nõng cao uy
tớn v th lc ca mỡnh trờn th trng cg nh khụng ngng ỏp ng nhu cu ngy
cng cao ca xó hi. Li nhun tng, doanh nghip s cú kh nng tr cho cỏn b,
cụng nhõn viờn mc lng tho ỏng phự hp i cụng sc h ó b ra. ng thi
khi li nhun tng thỡ ngun thu cho ngõn sỏch cng tng trờn c s ú cỏc doanh
nghip thc hin ngha v vi nh nc tng. Nh vy li nhun khụng ch l mc
tiờu phn u ca cỏc nh u t v cỏc nh kinh doanh m cũn l ca ngi lao

* Sự tác động của các quy luật kinh tế cơ bản: Do nền kinh tế của nước ta là
nền kinh tế thị trường nên nó chịu tác động rất nhiều của các quy luật thi trường
như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị….
Quy luật cung cầu tác động đến doanh ở mức độ: Nếu nhu cầu thị trường tăng
cao thì ắt khối lượng hàng hố, sản phẩm sẽ tăng và qua đó tăng hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Còn ngược lại nếu nhu cầu thị trường giảm xuống
hay bão hồ thì khối lượng sản phẩ, hàng hố tiêu thu sẽ giảm và điều này ảnh
hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Cũng như vậy nếu thị trường cung tăng cao. Trong khi đó cầu của thị trường là
có hạn nếu cung cứ tăng thì khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ rất gay
gắt và khắc nghiệt. Thực tế trong sự cạnh tranh của các doanh nghiệp xây lắp hiện
nay, các cơng ty xây dựng đang mọc lên rất nhiều, họ cạnh tranh nhau từ khâu tìm
kiếm gói thầu đến cạnh tranh về thời gian bàn giao cơng trình, về các ưu tiên
khác…Do vậy yếu tố cạnh tranh cũng ảnh hưởng rất nhiều đến lợi nhuận của doanh
nghiệp thơng qua các chiêu thức như: Giá thầu rẻ, thời gian bàn giao cơng trình
ngắn….
: bên cạnh những nhân tố khách quan nói trên, những nhân tố chủ quan cũng
có những ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
* Nhân tố con người: Có thể nói con người lao động ln ln đóng vai trò
trung tâm có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Trình độ quản lý, trình độ chun mơn, ý thức trách nhiệm của người lao
động quyết định đến sự thành cơng hay thất bại của mỗi doanh nghiệp. Với đội ngũ
cán bộ cơng nhân viên có trình độ cao doanh nghiệp có thể nâng cao được năng
suất lao động, từ đó nâng cao lợi nhuận và tạo điều kiện tối đa hố lợi nhuận.
Đặc biệt trong nền kinh tế như hiện nay, khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh
gay gắt thì con người càng khẳng định được mình là nhân tố quyết định tạo ra lợi
nhuận. Bởi một phương án kinh doanh khả thi và trình độ tổ chức thực hiện phương
án một cách linh hoạt, mềm dẻo sẽ giúp doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối ưu.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Tóm lại, con người ln ln là yếu tố quan trọng nhất, nhạy cảm nhất, quyết

đạc khối lượng hồn thành có chính xác khơng, có bỏ xót khối lượng nhất là khối
lượng ngầm dưới đất, có thể làm cho các xí nghiệp này mất doanh thu khi thanh
tốn theo giai đoạn quy ước. Do đó, chuẩn bị tốt việc ký kết hợp đồng kinh tế với
các đơn vị mua, xuất giao hàng nhanh chóng sau khi sản phẩm được sản xuất xong,
kịp thời lập các chứng từ thanh tốn, thanh tốn bằng nhiều hình thức thích hợp,
xác định và giữ vững kỷ luật thanh tốn với đơn vị mua, tính tốn chính xác khối
lượng sản xuất và khối lượng xây lắp hồn thành ….Tất cả những việc đó đều có ý
nghĩa nâng cao doanh thu.
 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí:
Chi phí sản xuất kinh doanh cũng là một nhân tố quan trọng quyết định đến lợi
nhuận của doanh nghiệp. Nếu với cùng một mức doanh thu nếu doanh nghiệp nào
có chi phí thấp thì lợi nhuận sẽ cao hơn doanh nghiệp có chi phí cao hơn. Các nhân
tố ảnh hưởng đến chi phí sẽ được đánh giá tuỳ thuộc vào cách phân loại chi phí của
mỗi doanh nghiệp.
PHẦN THỨ HAI
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CƠNG TY CP XÂY
DỰNG SỐ 1 SƠNG HỒNG
I. Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp
1. Q trình hoạt động và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
Cơng ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 Sơng Hồng là doanh nghiệp nhà nước hạng
một trực thuộc Tổng Cơng Ty Sơng Hồng đã được cổ phần hố theo quyết định số
2333/QĐ-BXD ngày 19 tháng 12 năm 2005 của bộ trưởng bộ xây dựng.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103011164 cấp ngày 08/3/2006
Cơng ty bắt đầu đi vào hoạt động từ 1975 và đã trải qua một q trình hình
thành và phát triển khá lâu dài và bền vững:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Tin thõn l cụng ty ỏ, cỏt, si thuc b xõy dng, thnh lp nm 1974
- Nm 1979 c i tờn l liờn hip cỏc xớ nghip ỏ, cỏt, si thuc b xõy
dng
- Nm 1996 c i tờn l cụng ty vt liu xõy dng cú tờn vit tt l BMC

Với đội ngũ cán bộ có nhiều kinh nghiệm, cơng nhân kỹ thuật lành nghề và
máy móc, thiết bị cơng nghệ phù hợp để thi cơng các cơng trình có quy mơ lớn.
Trong những năm qua, cơng ty đã khơng ngừng mở rộng thị trường, tham gia thi
cơng trên khắp địa bàn cả nước và các ngành như: Bắc Giang, Bắc Kạn, Sơn La,
Thanh Hố, Đà Nẵng…Trong đó có một số cơng trình tiêu biểu như: Thuỷ điện
sơng Ba Hạ, Thuỷ điện Sơn la, Đường quốc lộ 37 tỉnh Hải Dương, dự án DAP Hải
Phòng….được chủ đầu tư đánh giá rất cao.
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Cơng ty cổ phần Xây Dựng Số
1 Sơng Hồng là đơn vị thi cơng xây lắp các cơng trình xây dựng dân dụng, cơng
nghiệp với một ngành đặc thù như vậy nên hoạt động của cơng ty mang tính chất
lưu động, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, đặc điểm thi cơng phức tạp…
còn các điều kiện cần thiết cho sản phẩm như các loại xe, máy, thiết bị thi cơng,
cơng nhân xây lắp, chủ yếu là cơng ty th ngồi theo địa bàn đặt cơng trình. Cơng
ty có các đối tác kinh doanh ở khắp mọi nơi các tỉnh thành phố, cơng ty còn kết hợp
làm ăn với các đơn vị trong ngành. Quan hệ làm ăn được thực hiện trên cơ sở các
hợp đồng đã ký với đơn vị chủ thầu sau khi trúng thầu hoặc chỉ định thầu.
2. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Với những đặc điểm mang tính riêng biệt trong ngành xây dựngvà theo sự phân
cấp quản lý của cơng ty nên bộ máy quản lý của cơng ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1
Sơng Hồng hoạt động theo hình thức quản lý trực tuyến . Các bộ phận chức năng
của cơngty bao gồm:
1. Phòng tổ chức – hành chính
2. Phòng kế tốn tài chính
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3. Phòng kinh tế kế hoạch
4. Phòng kỹ thuật, dự án và đấu thầu
5. Trung tâm tư vấn
Xí nghiệp 1.01
Xí nghiệp 1.02
Xí nghiệp 1.03

Hi ng qun tr: L c quan trc tip ch s hu vn nh nc ti tng cụng
ty.Bao gm cỏc c ụng cú vn gúp trong vn phỏp nh v ngun vn kinh
doanh ca cụng ty. ng u hi ng qun tr l ch tch hi ng qun tr v
cỏc c ụng cú c phn ln nht. Hi ng qun tr cú quyn nhõn danh cụng ty
H c ụng
H qun tr
Ban G
Phũng
TCHC
Phũng
TCKT
Phũng
DA
u
thu
Phũng
K
hoch
k
thut
Phũng
kinh
doanh
Ban Kim Soỏt
XN
gch
tuynel
Cam
Thn
g

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu,
nhiệm vụ và quền lợi của cơng ty
 Ban giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của cơng ty. Ban giám đốc
điều hành quản lý chung mọi hoạt động của cơng ty thơng qua các phó giám đốc và
các phòng ban chức năng. Ban giám đốc là người đại diẹn pháo nhân của cơng ty
trước pháp luận và đại diện cho quyền lợi của tồn bộ cán bộ cơng nhân viên tồn
cơng ty trước hội đồng quản trị. Giám đốc cơng ty có chức năng thực hiện các định
mức tiêu chuẩn, đơn giá đã được thống nhất, thực hiện phương án theo chiều sâu.
Đồng thời ban giám đốc cũng chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản và trước
pháp luật về những quyết định quản lý của mình.
 Ban kiểm sốt: Hội đồng quản trị thành lập ban kiểm sốt để giúp hội đồng
quản trị kiểm tra, giám sát tính pháp lý, hợp lý, chính xác và trung thực trong quản
lý điều hành hoạt động kinh doanh của cơng ty.
 Các phòng ban chức năng:
 Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm theo dõi tình hình nhân sự của
cơng ty và. Tổ chức phân cơng lao động phù hợp với q trình sản xuất thi cơng
cơng trình, quản lý điều động xe và cơng tác hành chính trong cơng ty.
 Phòng tài chính kế tốn: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của cơng ty. Phân tích đánh giá qua việc ghi chép nhằm đưa ra những
thơng tin hữu ích cho ban giám đốc trong việc ra quyết định tài chính, kinh tế.
Phòng có chức năng tập hợp các số liệu thong tin của tồn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh của cơng ty, đồng thời kiểm tra giám sát tồn bộ hoạt động kinh tế tài
chính của cơng ty theo pháp luật.
 Phòng dự án đấu thầu: Có nhiệm vụ chun về hồ sơ dự thầu, tìm kiếm và
lập dự án các gói thầu.
 Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có chức năng nghiên cứu, lập kế hoạch tác nghiệp
của cơng ty về kế hoạch tháng, q, năm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phũng kinh doanh: Cú nhim v ph trỏch ton b hot ng kinh doanh ca

Tng TS 44.537.900.379 100% 45.211.719.257 100% 673.818.878 1,51%

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

BẢNG 2: BẢNG TÌNH HÌNH NGUỒN VCSH CỦA CÔNG TY
ĐVT: Đồng
chỉ tiêu
năm 2005 năm 2006 chênh lệch
số tiền TT% số tiền TT% Số tiền TL%
Nợ PT 38.773.823.262 87,06% 39.112.773.409 86,51% 338.950.147 0,87%
1. Nợ NH 30.319.558.826 68,08% 31.835.559.380 70,41% 1.516.000.554 5,00%
2. Nợ DH 8.454.264.436 18,98% 7.277.214.029 16,10%
-
1.177.050.407
-
13,92%
Vốn CSH 5.764.077.117 12,94% 6.058.945.848 13,40% 294.868.731 5,12%
Tổng NV 44.537.900.379 100% 45.211.719.257 100% 673.818.878 1,51%

II. Tình hình xác định và thực hiện lợi nhuận của công công ty cổ phần xây
dựng số 1 Sông Hồng
1. Phương pháp xác đinh lợi nhuận của công ty
Tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Sông Hồng lợi nhuận cũng được hình thành
từ nhiều nguồn khác nhau. Tuy nhiên chủ yếu là được hình thành từ hai nguồn
chính đó là: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động
khác.
Công thức xác định :

Tổng lợi nhuận của
doanh nghiệp

thu in, h tng k thut, ng dõy chm bin th in.
- Lp t mỏy múc, thit b; trang trớ ni tht, ngoi tht.
- Sn xut v kinh doanh vt liu xõy dng, nhiờn liu, mỏy múc, thit b ph
tựng khai thỏc vt liu xõy dng.
- u t, kinh doanh v phỏt trin nh, bt ng sn.
- T vn k thut cụng ngh cho cỏc d ỏn phỏt trin vt liu xõy dng.
- Kinh doanh xut nhp khu vt t, vt liu xõy dng.
- T vn thit k quy hoch ụ th, ni ngoi tht cụng trỡnh.
- T vn giỏm sỏt xõy dng v hon thin cụng trỡnh dõn dng v cụng nghip
Cụng thc xỏc nh li nhun t hot ng sn xut kinh doanh chớnh:
Li nhun t hot
ng kinh doanh,
xõy lp
=
Doanh thu thun t
hot ng kinh doanh,
xõy lp
-
Chi phớ
hp lý,
hp l
-
Thu phi np
khõu tiờu
th
Trong ú:
- Doanh thu t hot ng sn xut kinh doanh chớnh l doanh thu v khi
lng cụng trỡnh, hng mc cụng trỡnh c bn giao trong k. Doanh thu
thun c tớnh nh sau:
Doanh thu thun t hot


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status