thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công ty cổ phần xây dựng số 1 hà nội - Pdf 10

Chuyên đề thực tập
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay và đặc biệt là sau khi
Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại Thế giới WTO thì sự cạnh tranh ngày
càng trở nên găy gắt và khốc liệt hơn, điều đó làm cho cac doanh nghiệp luôn
phải đương đầu với những khó khăn và thách thức. Muốn tồn tại và phát triển,
không còn cách nào khác ngoài việc tự đổi mới và hoàn thiện mình để theo
kịp với xu hướng phát triển chung và cạnh tranh được trên thị trường. Trong
lĩnh vực xây dựng cũng vậy, để có thể nhận thầu được các công trình các nhà
thầu phải không ngừng nâng cao năng lực, uy tín và thương hiệu của mình để
chiến thắng các đối thủ cạnh tranh. Trong đó, công tác đấu thầu là điều đầu
tiên được bàn đến vì đây là khâu đầu tiên và là khâu quan trọng khi tiến hành
tham dự một gói thầu nào đó. Chính vì vậy, các doanh nghiệp xây dựng trong
đó có Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội đã và đang không ngừng đổi
mới và hoàn thiện hơn nưa công tác đấu thầu.
Qua một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội,
nghiên cứu và nhận thức được tầm quan trọng của công tác đấu thầu đối với
sự phát triển của Công ty, em đã chọn đề tài “ Thực trạng và một số giải
pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại Công ty cổ phần xây dựng
số 1 Hà Nội” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Nội dung đề tài nghiên cứu bao gồm hai chương :
Chương 1 : Thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty cổ phần xây
dựng số 1 Hà Nội.
Chương 2 : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu
tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội.
Chuyên đề đưa ra một bức tranh khái quát về thực trạng đấu thầu và
một số giải pháp nâng cao công tác đấu thầu tại Công ty. Tuy nhiên, do kinh
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
1
Chuyên đề thực tập
nghiệm và hiểu biết còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu

trúc khu Nam Hà Nội, trực thuộc bộ Xây Dựng.
- Năm 1977 Công ty đổi tên thành Công ty xây dựng số 1, trực thuộc
Bộ Xây dựng.
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
3
Chuyên đề thực tập
- Năm 1982 Tổng công ty Xây dựng được thành lập, Công ty xây
dựng số 1 trở thành đơn vị thành viên của Tổng công ty xây dựng Hà Nội.
- Năm 2005 Công ty được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần xây
dựng số 1 Hà Nội, trực thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội.
Trải qua trên 50 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty Cổ phần xây
dựng số 1 Hà Nội luôn hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kinh tế - xã hội được
giao, đã vinh dự được Đảng và Nhà nước tặng thưởng nhiều phần thưởng cao
quý như:
- Huân chương Lao động hạng Ba ( Ngày 21/08/1978).
- Huân chương Lao động hạng Nhì ( Ngày 04/09/1982).
- Huân chương Lao động hạng Nhất ( Ngày 16/11/1985).
- Huân chương độc lập hạng Ba ( Ngày 27/11/1998).
- Huân chương độc lập hạng Nhì ( Ngày 24/02/2004).
- Cờ thi đua của Chính Phủ ( Ngày 05/01/2004).
- Ngoài ra còn có các bằng khen của các Sở, Ban, Ngành, Bộ Xây dựng…
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, bưu điện,
công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, trạm biến
áp.
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, thương mại du lịch.
- Sản xuất, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng.
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng, các khu đô thị, khu công
nghiệp.
- Đầu tư kinh doanh bất động sản, nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn (không

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Chủ tịch HĐQT
Các ủy viên HĐQT
PHÒNG
KỸ
THUẬT
THI
CÔNG
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
ĐẦU TƯ
PHÒNG
KINH TẾ
THỊ
TRƯỜN
G
BAN AN
TOÀN
LAO
ĐỘNG
6
BAN KIỂM SOÁT
Trưởng Ban kiểm soát
Các ủy viên Ban kiểm
soát
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
PHÒNG
TỔ

 Các đội xây dựng trực thuộc.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
 Đại hội cổ đông: là cơ quan cao nhất của công ty, gồm tất cả các cổ
đông có quyền biểu quyết. Đại hội cổ đông là cơ quan bầu ra, miễn nhiễm, bãi
nhiễm thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát. Đại hội cổ
đông còn có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
 Thông qua định hướng phát triển của công ty;
 Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được
quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hang năm của từng loại cổ phần;
 Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
7
Chuyên đề thực tập
 Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;
 Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;
 Hội đồng quản trị: là cấp có thẩm quyền cao nhất của công ty. Hội
đồng quản trị gồm: Chủ tịch, Phó chủ tịch, và các thành viên. Hội đồng quản
trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
 Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch
kinh doanh hàng năm của công ty;
 Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
 Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm
quyền và giới hạn theo Điều lệ công ty.
 Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển
giao công nghệ.
 Bổ nhiệm, miễn nhiễm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp
đồng đối với Giám đốc và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;
 Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều
hành công việc kinh doanh hang ngày của công ty;

doanh của công ty.
 Giám đốc công ty: là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản
xuất của công ty do Hội đồng quản trị trực tiếp tuyển chọn, bổ nhiệm và bãi
nhiệm. Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
 Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của
công ty;
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
9
Chuyên đề thực tập
 Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty, quy chế quản lý nội
bộ công ty;
 Tuyển dụng lao động;
 Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
1.2.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.2.3.1. Phòng tổ chức lao động
Chức năng
Phòng TCLĐ là phòng tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc, HĐQT
để tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chủ trương đường lối
của lãnh đạo Tổng công ty đối với các đơn vị trực thuộc về các lĩnh vực công
tác : Tổ chức cán bộ,lao động tiền lương, công tác xuất khẩu lao động , thi
đua khen thưởng, công tác đào tạo, Bảo hiểm xã hội và các chế độ đối với
CBCNV .
Nhiệm vụ
- Công tác tổ chức và cán bộ.
+ Xây dựng, sửa đổi, bổ sung điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty
trình Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị xem xét trình Bộ trưởng Bộ xây
đựng phê duyệt , đồng thời hướng dẫn chỉ đạo các đơn vị thành viên sửa đổi
bổ sung điều lệ, quy chế hoạt động, kiểm tra giám sát quá trình hoạt động của
các đơn vị để báo cáo Tổng giám đốc , Hội đồng quản trị phê duyệt.

- Công tác thi đua khen thưởng .
+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty chỉ đạo, hướng dẫn công tác thi đua
khen thưởng. Định kỳ xem xét lựa chọn những tập thể, cá nhân có thành tích
xuất sắc để khen thưởng hoặc báo cáo đề nghị cấp trên khen thưởng. Đề xuất
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
11
Chuyên đề thực tập
phương án xây dựng tập thể cá nhân điển hình cho lãnh đạo để có kế hoạch
bồi dưỡng lâu dài.
+ Giúp Hội đồng thi đua công ty chỉ đạo các đơn vị thành viên tổ chức
phát động thi đua, xây dựng các mục tiêu, nội dung thi đua, tổng hợp đánh giá
kết quả thi đua đề xuất các hình thức khen thưởng và mức khen thưởng cho
các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc để trình Hội đồng thi đua công
ty, giám đốc hoặc cấp trên khen thưởng.
+ Hướng dẫn chỉ đạo đôn đốc các đơn vị về công tác thi đua khen
thưởng theo quy định của Nhà nước và của Bộ xây dựng ban hành .
- Công tác Đào tạo :
+ Xây dựng phương án quy hoạch và đào tạo cán bộ, bổ nhiệm cán bộ
trên cơ sở nghị quyết của Đảng bộ , mục tiêu định hướng phát triển của công
ty và các chế độ chính sách của Đảng , Nhà nước , Bộ xây dựng ban hành .
Tạo nguồn cán bộ cho hiện tại và tương lai để phục vụ nhiệm vụ của công ty
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo ngắn hạn, dài hạn , bồi dưỡng nghiệp vụ
chuyên môn cho cán bộ lãnh đạo , quản lý nhằm nâng cao trình độ để đáp ứng
với yêu cầu .
+ Phối hợp với hai trường của công ty xây dựng kế hoạch đào tạo bồi
dưỡng nâng bậc cho công nhân kỹ thuật các nghành nghề , đào tạo công nhân
các nghành nhằm bổ xung lực lượng lâu dài cho công ty
+ Hướng dẫn ,tổ chức, đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ của phòng về
lĩnh vực công tác cán bộ với các đơn vị thành viên.
- Công tác xuất khẩu lao động :

thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án đầu tư theo trình tự quy định
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
13
Chuyên đề thực tập
về chế độ chính sách hiện hành của Bộ xây dựng và Nhà nước quy định để
trình duyệt kết quả đấu thầu trình Tổng giám đốc , Hội đồng quản trị công ty
phê duyệt .
Chủ trì kiểm tra , theo dõi , hướng dẫn , chỉ đạo cùng với các Phòng
Ban chức năng có liên quan để thẩm định , quyết toán các dự án đầu tư của
công ty và các dự án của các đơn vị thành viên do công ty phê duyệt để trình
Tổng giám đốc - Hội đồng quản trị công ty .
+ Chủ trì soạn thảo các hợp đồng về mua bán chuyển nhượng , thanh
lý hợp đồng thiết bị máy móc phục vụ thi công và các dự án do công ty làm
chủ đầu tư có sự phối hợp kiểm tra của các Phòng chức năng có liên quan
trước khi trình Tổng giám đốc - Hội đồng quản trị phê duyệt .
+ Quản lý tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh của toàn công ty theo
nhiệm vụ sản xuất được giao
+ Tham mưu , theo dõi kiểm tra , hướng dẫn đôn đốc để giúp Tổng
giám đốc
- Hội đồng quản trị việc quản lý đất đai , nhà xưởng phục vụ sản xuất
kinh doanh của công ty và các đơn vị thành viên .
- Công tác liên doanh .
+ Tham gia theo dõi hoạt động , thành lập , giải thể , các liên doanh
của công ty với đối tác nước ngoài và trong nước , báo cáo Hội đồng quản trị
- Tổng giám đốc về tình hình của Liên doạnh khi có yêu cầu.
+ Phối hợp kiểm tra đôn đốc theo dõi các đơn vị thành viên trong lĩnh
vực quản lý liên doanh của các Liên doanh do đơn vị thành viên góp vốn.
-Quản lý dự án và kinh doanh :
Tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong
việc quản lý, thực hiện dự án và kinh doanh dự án .

15
Chuyên đề thực tập
sáng kiến có giá trị làm lợi lớn hoặc có giá trị áp dụng rộng nhằm phổ biến áp
dụng chung trong toàn công ty.
- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thành viên các vấn đề liên quan đến
xây dựng công trình, sản phẩm chất lượng cao. Thường trực công tác xây
dựng các công trình, sản phẩm chất lượng cao. Chủ trì đánh giá chất lượng
cao của các công trình để báo cáo cấp trên phê duyệt.
- Quản lý thiết bị của toàn công ty. Kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị
thành viên trong công tác quản lý thiết bị, công tác bảo dưỡng, sửa chữa và sử
dụng thiết bị. Đề xuất điều phối thiết bị thi công trong nội bộ công ty phục vụ
sản xuất.
- Đôn đốc, hướng dẫn việc xây dựng phương án phòng chống lụt bão
của các đơn vị thành viên. Chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị thành viên thực
hiện công tác phòng chống lụt bão hàng năm.
- Tham gia kiểm tra cùng với phòng chức năng có liên quan về phương
án kỹ thuật phầnkiểm tra khối lượng các dự án đầu tư của các đơn vị thành
viên để báo cáo giám đốc , Hội đồng quản tri công ty .
- Chủ trì lập biện pháp đấu thầu thi công công trình khi có ý kiến chỉ
đạo của Tổng giám đốc .
1.2.3.4. Phòng kinh tế thị trường
Chức năng
Phòng kinh tế thị trường có chức năng tham mưu giúp việc cho Hội
đồng Quản trị và Tổng giám đốc để triển khai chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra
việc thực hiện về lĩnh vực tiếp thị, kinh tế , các hợp đồng kinh tế trong , ngoài
công ty .
Nhiệm vụ
- Thường xuyên quan hệ với các cơ quan hữu quan, các đối tác trong
và ngoài nước để nắm bắt kịp thời các thông tin kinh tế , thông tin có liên
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A

Chuyên đề thực tập
1.2.3.5. Phòng tài chính kế toán
Chức năng
Phòng tài chính - kế toán (TC-KT) có chức năng tham mưu giúp việc
cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc để triển khai tổ chức, thực hiện toàn
bộ công tác tài chính kế toánvà hạch toán kinh tế ở toàn công ty, đồng thời
kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo điều lệ
của công ty và pháp luật Nhà nước .
Nhiệm vụ
- Công tác tài chính
+ Tham mưu cho Hội đồng quản trị Tổng giám đốc nhận vốn Nhà nước
giao cho công ty. Giúp Hội đồng quản trị , Tổng giám đốc thực hiện quyền
giao lại cho các đơn vị thành viên quản lý, sử dụng các nguồn vốn mà công ty
đã nhận của Nhà nước. Đề xuất phương án điều chỉnh các nguồn vốn cho các
đơn vị thành viên khi xét thấy cần thiết .
+ Phòng tài chính - kế toán tham mưu cho Hôị đồng quản trị , Tổng
giám đốc thực hiện quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên do Nhà
nước giao , bảo đảm sử dụng vốn có hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn
Thông qua số liệu báo cáo kế toán và sổ sách kế toán của các doanh nghiệp
thành viên, đề xuất với Tổng giám đốc các biện pháp và nội dung trong quá
trình thực hiện quyền trên.
+ Tham mưu cho HĐQT , Tổng giám đốc về mặt tài chính , việc bảo
lãnh , phân phối lợi nhuận , hiệu quả sản xuất kinh doanh , giá cả trong việc
liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, mua 1 phần hay toàn bộ tài sản của
doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
+ Tham mưu cho HĐQT , Tổng giám đốc thực hiện quyền chuyển
nhượng, thay thế, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
18
Chuyên đề thực tập

trong toàn công ty .
+ Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các kế hoạch SXKD - KHĐT
theo quy chế tổ chức của công ty và chế độ , chính sách của Nhà nước .
2. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần xây
dựng số 1 Hà nội
2.1. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của
mỗi công ty nói chung và công tác đấu thầu nói riêng, nó ảnh hưởng trực tiếp
tới kết quả, hiệu quả của công tác đấu thầu. Đây cũng là một trong số các chỉ
tiêu đánh giá năng lực của Nhà thầu. Nguồn lực này thể hiện ở số lượng và
chất lượng của đội ngũ cán bộ công nhân viên. Một công ty có nguồn nhân
lực mạnh bao giờ cũng được đánh giá cao và có khả năng thắng thầu hơn các
công ty khác. Nguồn nhân lực là yếu tố hàng đầu bảo đảm chất lượng và tiến
độ thi công công trình. Vì vậy bên mời thầu rất chú trọng đến yếu tố này và
đưa nó vào để đánh giá năng lực của các nhà thầu.
Trong mọi hoạt động của một doanh nghiệp, yếu tố con người luôn là
điều kiện tiên quyết dẫn tới thành công của công ty. Đối với hoạt động đấu
thầu nếu chỉ là đề cập tới việc tiến hành trực tiếp hoạt động đấu thầu mà trong
đó yếu tố con người được thể hiện ở vai trò : tổ chức quản lý hoạt động đấu
thầu, thu thập thông tin, lập hồ sơ dự thầu, ra quyết định dự thầu, đánh giá kết
quả đấu thầu… chúng ta có thể nhân xét rằng con người luôn đóng vai trò to
lớn trong việc thực hiện hoạt động này. Tuy nhiên, khi đề cập đến toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nguồn nhân lực này còn được thể
hiện ở những chức năng khác nhau như: là lực lưộng lao động ở các Phòng
ban, cán bộ lãnh đạo công ty, những lao động tiến hành thi công xây dựng
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
20
Chuyên đề thực tập
công trình…Xét một cách khái quát, đây đều là những người ảnh hưởng rất
lớn tới năng lực thực hiện gói thầu của mot doanh nghiệp. Vì lý do này, để

trự
Trên
đại
Đại học
Kỹ

Công
nhân
Cơ quan công ty 56 35 20 1 17 12 5
Tổ dịch vụ 2 2 1 1
Keangnam 19 14 5 9 2 1 4
BQLDA PTN 15 11 4 4 3 1 3
XN 115 26 20 6 12 2 2 4
XN 106 27 16 11 3 5 7
XN 103 44 22 22 11 1 10
XN 105 40 22 18 1 5 2 1 13
XN XL & SXVL 24 20 4 12 5 3
XN mộc 32 19 1 1 12 2 1 5
XN điện nước 32 18 14 10 4 1 3
XN 109 24 20 4 1 8 2 2 5
XN hạ tầng 39 26 13 17 3 1 5
XN 102 35 26 9 11 3 1 10
XN 104 11 9 2 6 2 1 2
XN 116 5 5 4 1
XN 101 55 40 15 1 14 5 1 19
XN xe máy 59 22 37 12 6 1 3
XN 108 11 8 3 4 1 1 2
XN 1 14 11 3 1 7 3 1
XN 3 8 6 2 5 1 1
Đội 1 13 11 2 8 2 1

Công ty được biểu hiện ở nguồn vốn, khả năng huy động vốn của Công ty để
đáp ứng cho nhu cầu của gói thầu, ở kết quả sản xuất kinh doanh và một số
chỉ tiêu tài chính khác. Nguồn vốn càng đa dạng, khả năng huy động vốn
cùng kết quả sản xuất kinh doanh tốt sẽ là điều kiện đảm bảo cho việc thi
công và tiến độ thi công công trình được thuận lợi. Một công ty có năng lực
tài chính lành mạnh luôn là một tiêu chí quan trọng để bên mời thầu hướng
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
23
Chuyên đề thực tập
tới. Hơn nữa, đây còn là chỉ tiêu quan trọng để bên mời thầu đánh giá các nhà
thầu. Khi đánh giá hồ sơ dự thầu của các nhà thầu, năng lực tài chính của
Công ty được đánh giá “đạt” hay “ không đạt”. Do đó, nó liên quan trực tiếp
tới khả năng thắng thầu của một công ty. Vì thế, đối với nhà thầu khi cân nhắc
việc tham gia dự thầu một gói thầu, sự đáp ứng năng lực tài chính là một
trong những yếu đầu tiên xét đến.
Là một Công ty được thành lập tư sớm, với quá trình hoạt động sản
xuất lâu dài, đặc biệt năm 2005 Công ty đã chính thức cổ phần hoá, do đó
Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội có đủ năng lực tài chính vững mạnh
để đáp ứng tốt yêu cầu của nhiều gói thầu.
Vốn và nguồn vốn
- Vống điều lệ của Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội khi tiến hành
hoạt động cổ phần hoá :
Vốn điều lệ của doanh nghiệp : 35.000.000.000 đồng
Trong đó:
Vốn Nhà nước : 12.352.000.000 đồng
Vốn của cổ đông trong doanh nghiệp : 12.738.000.000 đồng
Vốn của cổ đông ngoài doanh nghiệp : 9.865.000.000 đồng
- Nguồn vốn của Công ty chủ yếu được hình thành qua các nguồn chính
như sau:
• Nguồn vốn tích luỹ từ hoạt động sản xuất kinh doanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status