Cơ sở lý luận của kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán - Pdf 20

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Đời sống xã hội loài ngời có nhiều mặt khác nhau, nhng ở bất kỳ giai đoạn của
lịch sử loài ngời, lao động sản xuất vẫn là vấn đề cơ bản nhất, vì sản xuất ra vật chất
là cơ sở vật chất của đời sống xã hội.
Ngày nay ở bất kỳ nền sản xuất nào từ thô sơ đến giản đơn cho đến tiên tiến
hiện đại đều có đặc trng chung là sự tác động của con ngời vào các yếu tố tự nhiên
nhằm thoả mãn nhu cầu của con ngời. Vì vậy sản xuất luôn là sự tác động qua lại của
3 yếu tố cơ bản: Sức lao động của con ngời, t liệu lao động và đối tợng lao động. Mà
một trong ba yếu tố hợp thành t liệu lao động thì TSCĐ có ý nghĩa quan trọng nhất.
TSCĐ là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế
quốc dân, đồng thời cũng là yếu tố cơ bản nhất của vốn kinh doanh, TSCĐ giữ vai trò
trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Đối với một doanh nghiệp TSCĐ là một
điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động. Nó thể hiện trình độ trang bị cơ sở vật
chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong mọi
thời kỳ thăng trầm của nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng, nhất là
trong điều kiện khoa học kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì vai trò của
TSCĐ lại càng đáng kể.
Trên thực tế vấn đề đặt ra không chỉ đơn giản là có và sử dụng TSCĐ mà điều
quan trọng là phải baỏ toàn, phát triển và sử dụng TSCĐ có hiệu quả. Muốn vậy phải
có chế độ quản lý chặt chẽ, toàn diện đối với TSCĐ từ tình hình tăng, giảm cả về số l-
ợng và gía trị đến tình hình sử dụng hợp lý đầy đủ phát huy hết công suất của TSCĐ
nhằm hạ giá thành sản phẩm thu hồi vốn nhanh để tái sản xuất, cải thiện đời sống xã
hội.
Hiệu quả quản lý TSCĐ quyết định hiệu quả sử dụng vốn và chất lợng sản phẩm
của doanh nghiệp. Vì vậy phải xây dựng quá trình quản lý TSCĐ một cách khoa
học, điều đó không chỉ có ý nghĩa về mặt kế toán là giúp cho việc hạch toán đợc
chính xác mà còn là vấn đề mang tính thời sự, nó có ý nghĩa thực tiễn trong việc nâng
cao hiệu quả sử dụng TSCĐ. Chống thất thoát tài sản của doanh nghiệp thông qua
công tác kế toán tài chính.
1

Trong quá trình lao động TSCĐ bị hao mòn về mặt giá trị và phần giá trị hao
mòn đợc tính chuyển dần vào giá thành hoặc chi phí của sản phẩm sản xuất ra dới
hình thức khấu hao.
1.3 vai trò, nhiệm vụ của kế toán TSCĐ trong DNSX.
Kế toán-là một công cụ không thể thiếu đợc trong quản lý kinh tế, cụ thể kế toán
TSCĐ không thể không có đối với việc quản lý và bảo quản TSCĐ. Kế toán TSCĐ
phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi thông tin tài liệu cần thiết phục vụ cho
việc quản lý, giám đốc chặt chẽ nhằm sử dụng có hiệu quả TSCĐ. Để thực hiện đợc
yêu cầu đó, kế toán TSCĐ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
-Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ kịp
thời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển
TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp, việc hình thành và thu hồi các khoản đầu t dài hạn,
nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ của
doanh nghiệp.
-Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tình hình trích
lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm gía đầu t dài hạn, tính toán, phân bổ hoặc
kết chuyển chính xác số khấu hao và các khoản dự phòng vào chi phí SXKD.
-Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản ánh
chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chi
phí TSCĐ.
-Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ và các khoản đầu t
dài hạn, tham gia đánh gía lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo
quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.
1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong DNSX.
1.4.1 Phân loại TSCĐ
Về mặt hiện vật TSCĐ gồm nhiều loại hình tài sản khác nhau về công cụ kinh
tế, đơn vị hạch toán, thời gian sử dụng...vì vậy để tạo điều kiện thuận lợi cho việc
quản lý TSCĐ cần phân loại TSCĐ theo nhiều tiêu thức khác nhau để từ đó có thể xác

thành do phải bỏ chi phí để mua, cải tạo để có đợc mặt bằng sản xuất kinh doanh.
+Chi phí thành lập doanh nghiệp: gồm các chi phí phát sinh liên quan đến việc
thành lập, có giá trị tơng đồng cao với mục đích tổ chức cơ cấu để hoàn thành việc
sáng lập doanh nghiệp nh chi phí họp hành, quảng cáo, khai trơng...
+Bằng phát minh, sáng chế: là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để mua
lại tác quyền, bằng sáng chế của các nhà phát minh hay những chi phí mà doanh
nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cú thử nghiệm đợc nhà nớc cấp bằng sáng
chế.
+Chi phí nghiên cứu, phát triển: là các loại chi phí mà doanh nghiệp tự thực hiện
hoặc thuê ngoài thực hiện các công trình nghiên cứu phát triển, lập kế hoạch dài hạn
nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+Lợi thế thơng mại: là khoản chi phí doanh nghiệp phải trả thêm ngoài giá thực
tế của TSCĐ hữu hình bởi các yếu tố thuận lợi cho kinh doanh nh vị trí thơng mại, sự
tín nhiệm của khách hàng.
+Quyền đặc nhợng (hay quyền khai thác): gồm các chi phí doanh nghiệp phải
trả để mua đặc quyền thực hiện khai thác các nghiệp vụ quan trọng hoặc độc quyền
sản xuất, tiêu thụ một loại sản phẩm theo các hợp động đặc nhợng đã ký kết với nhà
nớc hay một đơn vị đặc quyền.
+Quyền thuê nhà: là chi phí phải trả cho ngời thuê nhà trớc đó để đợc thừa kế
các quyền lợi thuê nhà theo hợp đồng.
+Nhãn hiệu: bao gồm các chi phí mà doanh nghiệp phải trả để mua lại nhãn
hiệu hay tên nhãn hiệu nào đó.
+Bản quyền tác giả: là tiền chi phí thù lao cho tác giả và đợc nhà nớc công nhận
cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình.
1.4.1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại:
- TSCĐ tự có: là các loại TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn
ngân sách nhà nớc cấp, cấp trên cấp, vốn liên doanh, đợc biếu, tặng... đây là những

1.4.2.1 Nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho tới
khi đa TSCĐ đi vào hoạt động bình thờng nh giá mua thực tế của TSCĐ, các chi phí
vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử...(nếu có)
Tuỳ theo nguồn hình thành của TSCĐ, nguyên giá đợc xác định nh sau:
+TSCĐ loại mua sắm:
+TSCĐ loại đầu t xây dựng
7
Nguyên giá
=
Giá mua
thực tế trả
Lãi tiền vay đầu
tư cho TSCĐ khi
chưa sử dụng
Các chi phí vận
chuyển, tháo dỡ, lắp
đặt, chạy thử
+ +
Nguyên giá
=
Giá thanh
toán với
người mua
Thuế phải nộp
trong khâu mua
(nếu có)
Các khoản chi phí
vận chuyển, tháo dỡ,
lắp đặt, chạy thử

khấu hao luỹ kế của TSCĐ tính đến thời điểm xác định.
8
Nguyên giá
=
Giá trị nhận bàn giao
của TSCĐ theo biên bản
bàn giao
Các khoản chi phí
tháo dỡ lắp đặt
+
Nguyên giá
=
Giá trị của TSCĐ thực
tế theo đánh giá của hội
đồng giao nhận
Các khoản chi phí
vận chuyển lắp đặt
tháo dỡ
+
Nguyên giá
=
Tổng số tiền phải trả
theo hợp đồng
Tổng số lãi phải trả
trong thời gian thuê
_
Giá trị còn lại trên sổ
kế toán của TSCĐ
=
Nguyên giá tài sản

bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2.
+TK 2111 Nhà cửa vật kiến trúc
+TK 2112 Máy móc thiết bị
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+TK 2113 Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
+TK 2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý
+TK 2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
+TK 2118 TSCĐ khác
Ngoài TK 211-TSCĐ hữu hình kế toán còn sử dụng
TK 411-Nguồn vốn kinh doanh
TK này dùng để phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng giảm
nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Và một số TK khác có liên quan nh: TK111, TK 112, TK331, TK 341...
Các chứng từ kế toán sử dụng:
- Đối với trờng hợp tăng TSCĐ.
+Biên bản giao nhận TSCĐ
+Hoá đơn mua TSCĐ
+Biên bản hợp đồng kinh tế
+Chứng từ về chi phí mua
- Đối với trờng hợp giảm TSCĐ.
+Biên bản thanh lý TSCĐ
+Hợp đồng nhợng bán
+Phiếu thu
Hạch toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hạch toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình
( Nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ )

212
Chuyển trả tiền thuê
Theo hợp đồng
133
Thuế VAT
đầu vào
642
Khi khấu hao đủ
Nguyên giá
TSCĐ
thuê tài chính
Phân bổ
dần vào CP
CP thuê
TSCĐ
Phải trả
Nợ thuê
TSCĐ
Dàihạn
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tiền thu hồi về cho thuê TSCĐ
1.5.2.3 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động
Tại đơn vị đi thuê
Kế toán sử dụng TK 001 tài sản thuê ngoài.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của tất cả các tài sản mà đơn vị đi thuê của
đơn vị khác.
Và một số tài khoản khác : TK 627, TK 641, TK 642, TK 331.
Trình tự kế toán:
711 111,112

thời gian nhất định để tái sản xuất. Khấu hao TSCĐ là biểu hiện bằng tiền phần
giá trị hao mòn TSCĐ.
133
811
711 111,112
Số thu về cho thuê
3331
Thuế VAT
Phải nộp
Chi phí cho thuê
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Về nguyên tắc mọi TSCĐ trong doanh nghiệp Nhà nớc đều đợc huy động sử
dụng tối đa và phải trích khấu hao thu hồi đủ vốn trên cơ sở tính đúng, tính đủ
nguyên giá theo quy định hiện hành. Nhng việc khấu hao theo phơng pháp nào tuỳ
thuộc vào quy định của Nhà nớc và chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và
yêu cầu quản lý đối với doanh nghiệp.
Việc tính khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều
phơng pháp khác nhau nh:
-Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng.
-Phơng pháp khấu hao theo sản lợng.
-Phơng pháp khấu hao nhanh.
Hiện nay theo chế độ quản lý, sử dụng và tính khấu hao TSCĐ (ban hành kèm
theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng bộ tài chính)
TSCĐ trong doanh nghiệp đợc trích khấu hao theo phơng pháp khấu hao đờng thằng.
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức sau
Nếu doanh nghiệp trích khấu hao cho từng tháng thì lấy số khấu hao phải trích
cả năm chia cho 12 tháng.
Trong trờng hợp thời gian sử dụng, khi nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh
nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ theo công thức

cơ bản của doanh nghiệp .
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản: TK 627, TK 641, TK 211
SƠ Đồ HạCH TOáN TổNG HợP hao mòn tscđ
1.5.2.5. Kế toán sửa chữa TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và h hỏng cần phải sửa chữa, thay
thế để phục hồi năng lực hoạt động. Công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự
làm hoặc thuê ngoài và đợc tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch.
Tuỳ theo quy mô chất lợng của công việc, kế toán phản ánh vào các tài khoản.
TK142 chi phí trả trớc
TK này dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh và việc kết chuyển các khoản chi phí này và chi phí
sản xuất kinh doanh hoặc trừ vào kết quả kinh doanh trong các kỳ hoạch định.
TK 335- chi phí phải trả.
214 627
431(3)
821
Giá trị HMTSCĐgiảm do nhượng
bán thanh lý góp vốn bắng TSCĐ
Trích khấu hao TSCĐ
Cuối năm trích hao
mòn TSCĐ
Phục vụ văn hoá, phúc lợi
338 411
Số khấu hao phải nộp cấp trên
Hoặc hạch toán thẳng về số khấu hao vào XN chính
Chuyển tiền nộp khấu hao
111,112
( Thuộc nguồn vốn ngân sách )
211
627, 641,642

Nâng cấp
Trong kế
Ngoài kế
Chi phí sửa chữa lặt vặt
Tự làm
331
1331
Thuê ngoài
Chi phí sửa chữa lặt vặt
Hoạch
Hoạchh
Thuế
VAT
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phần II. Tình hình tổ chức kế toán TSCĐ ở xí nghiệp
tuyển than Hòn Gai
2.1 Đặc điểm tình hình của xí nghiệp tuyển than hòn gai
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghệp
Xí nghiệp tuyển than Hòn Gai là một đơn vị kinh tế độc lập thành viên của Tổng
công ty than Việt Nam có trụ sở tại phờng Hồng Hà thành phố Hạ Long-Quảng ninh.
Là khâu cuối trong dây truyền sản xuất than, có nhiệm vụ vận tải than mỏ, chế biến
và sàng tuyển than, tiêu thụ than.
Xí nghiệp đợc thành lập ngày 20/8/1960 trên cơ sở vật chất kỹ thuật và nền sản
xuất chủ yếu là thủ công từ thời Pháp để lại sau ngày vùng mỏ đợc giải phóng.
Thực hiện đờng lối của Đảng, đợc sự giúp đỡ chỉ đạo của Bộ năng lợng, Công ty
than Hòn Gai và các cấp chính quyền trong tỉnh Quảng Ninh, lãnh đạo xí nghiệp
cùng với toàn thể CNVC tập trung mọi sức lực trí tuệ tìm ra những phơng thức sản
xuất kinh doanh có hiệu quả.
Năm 1995 Chính phủ quyết định tổ chức lại ngành than theo quy mô Tổng công

đó u tiên phát triển các ngành nghề anh em với than nh sản xuất gạch chịu lực cao
phục vụ các công trình cao tầng mà nguyên liệu chính chủ yếu là đà xít, bã sàng của
nhà sàng tuyển riêng đối với than bùn sẽ có dự án tổ chức khai thác phục vụ nông
nghiệp là chính.
2.1.2.2 Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu cuả xí nghiệp.
Xí nghiệp TTHG là một vị trí rất quan trọng trong dây truyền sản xuất than.
Than nguyên khai của các mỏ Hà Tu, Hà Lầm, Tân Lập, Núi Bèo đợc xí nghiệp vận
chuyển băng đờng sắt, ô tô... về qua nhà sàng để cho ra các sản phẩm than khác
nhau...chủ yếu là các loại than cục.
Xí nghiệp cũng có một hệ thống kho bãi than rất rộng có thể chứa đợc hàng
triệu tấn than với khả năng an toàn cao. Than nguyên khai sau khi qua sàng cho ra
các sản phẩm khác nhau thì đợc vận chuyển về các kho than từng chủng loại và đợc
bộ phận kiểm tra KCS kiểm nghiệm về chất lợng, chủng loại một cách nghiêm ngặt
và đợc bộ phận tổng kho than cân đo đong đếm một cách đầy đủ, ghi sổ một cách
chặt chẽ lúc nhập cũng nh lúc xuất.
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Xí nghiệp có 12 phân xởng sản xuất chính và phụ. Trong đó các phân xởng:
sàng, vận tải kho than, cảng nằm trong dây chuyền sản xuất và tiêu thụ than của xí
nghiệp TTHG
Qua sơ đồ trên ta thấy:
Than nguyên khai của các mỏ sau khi kiểm tra đợc bàn giao cho đơn vị vận tải
của xí nghiệp để kéo về sàng tuyển. Khi kéo về than nguyên khai trớc khi vào sàng lại
đợc bộ phận KCS kiểm tra mới đợc vào sàng. Khi qua sàng thì cho ra các loại sản
phẩm về than khác nhau. Từ đây trớc khi về nhập kho để tiêu thụ thì thành phẩm đợc
phân loại thì bộ phận KCS kiểm tra cân đo mới nhập kho. Các sản phẩm phục nh bã
sàng, than bùn đợc đa ra bể lắng để xử lý và đa ra bãi thải.
Than nguyên khai từ các
mỏ
Vận tải

nghệ sản xuất và đặc điểm của xí nghiệp gồm 1 giám đốc, 4 phó giám đốc, 12 phòng
ban, 12 phân xởng ngoài ra còn có Đảng uỷ, Công đoàn, Đoàn thanh niên...
* Giám đốc xí nghiệp.
Là ngời đại diện cho CBCNV, quản lý xí nghiệp theo chế độ 1 thủ trởng, có
quyền quyết định và điều hành mọi hoạt động SXKD của xí nghiệp, chịu trách nhiệm
về mọi hoạt động của xí nghiệp trớc Nhà nớc và tập thể CBCNV. Điều hành và sử
dụng tốt bộ máy chức năng nhằm thực hiện tốt các kế hoạch, chỉ tiêu, chính sách của
Nhà nớc và Nghị quyết của đại hội CNVC
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ tổ chức bộ máy
Giám đốc
Phó giám
đốc kinh tế
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phó giám đốc
vận tải
Phó giám đốc
sản xuất
Phòng
KT
TC
TK
Phòng
Tiêu
Thụ
Phòng
Kế
Hoạch

than I
PX
chế
biến
than II
PX

giới
PX
điều độ
chỵ tàu
PX
Cảng
Phòng
KT
CD
Vận tải
Phòng
KCS
Phòng
Công
nghệ
Phòng
hành
chính
Phòng
bảo vệ
PX
Xây
dựng

thống nhất từ trên xuống dới. Nhng số lợng phó giám đốc xí nghiệp còn nhiều cũng
nh số lợng các phòng ban phân xởng. Xí nghiệp cần có sự nghiên cứu bố trí sắp xếp
một cách hợp lí hơn để bộ máy điều hành của xí nghiệp gọn nhẹ và có hiệu quả hơn.
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp THHG
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.1.3.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán
Xí nghiệp THHG áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung tại phòng kế toán
trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, xử lý chứng từ, ghi sổ kế
toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp lập các báo cáo kế toán và tiến hành phân tích kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp và tiến hành kiểm tra kế toán.
ở các đơn vị bộ phận phụ thuộc chỉ bố trí các nhân viên kế toán thống kê làm
nhiệm vụ thu nhận chứng từ, hớng dẫn việc hạch toán ban đầu đối với các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trong bộ phận mình và định kỳ gửi về phòng kế toán.
3.1.3.2 Hình thức kế toán áp dụng
Để phù hợp với cơ cấu sản xuất của xí nghiệp đồng thời quản lý chặt chẽ những
chi phí sản xuất của từng đơn vị trong xí nghiệp theo đúng kế hoạch, đúng định mức,
phòng kế toán sử dụng hình thức kế toán: nhật ký-chứng từ.
2.1.3.3 Tổ chức bộ máy kế toán cuả xí nghiệp THHG
Bộ máy kế toán là một mắt xích quan trọng của hệ thống quản lý sản xuất kinh
doanh với nhiệm vụ tổ chức thực hiện kiểm tra toàn bộ hệ thống các thông tin kinh tế
của các bộ phận trong xí nghiệp, thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu và chế độ
quản lý kinh tế tài chính của xí nghiệp
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
nhật ký-chứng từ
Bảng kê Nhật ký-Chứng từ
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
T
Bảng cân đối kế toán và
báo cáo kế toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status