Chuyên đề tốt nghiệp Trần Mai Hơng KTB - K30
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, với quy luật cạnh tranh khốc liệt, đã thúc
đẩy doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu mọi mặt nhằm dành đợc chỗ
đứng của mình. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì yếu tố quyết định để thành
công trong môi trờng cạnh tranh này là : Doanh nghiệp phải phấn đấu hạ giá
thành và nâng cao chất lợng sản phẩm.
Là một phần hành quan trọng của kế toán, hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp
thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tính đúng, tính đủ
chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản trị chỉ ra
đợc định hớng, biện pháp, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả chi phí sản xuất nhằm
hạ giá thành sản phẩm. Nói cách khác, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm là công cụ giúp các nhà quản trị lựa chọn phơng án sản xuất
tối u, thấy đợc khả năng thực hiện các phơng án đó, đồng thời là căn cứ xác
định giá bán sản phẩm đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi.
Từ khi nhà nớc chuyển đối cơ chế quản lý kinh tế từ quan liêu bao cấp
sang cơ chế thị trờng, một số doanh nghiệp nhà nớc đã không có những điều
chỉnh phù hợp làm ăn yếu kém dẫn tới giải thể, phá sản. Tuy vậy vẫn có rất
nhiều doanh nghiệp nhà nớc đã khẳng định đợc chỗ đứng của mình trên thị
trờng. Công ty bánh kẹo Hải Hà là một trong số các doanh nghiệp Nhà nớc
nh vậy, các sản phẩm bánh kẹo của Công ty ngày càng đợc ngời tiêu dùng a
thích.
Trên cơ sở nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm và qua thời gian thực tập tại công ty
bánh kẹo Hải Hà, em chọn đề tài : Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty bánh kẹo Hải Hà cho chuyên đề tốt nghiệp
của mình với mong muốn tìm hiểu về cách vận dụng công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty bánh kẹo Hải Hà và đóng
1
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Mai Hơng KTB - K30
chất. Hoạt động sản xuất là quá trình kết hợp 3 yếu tố : T liệu lao động, đối t-
ợng lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất là sự tiêu hao của 3 yếu tố
kể trên để tạo ra sản phẩm, hàng hoá để phục vụ nhu cầu của con ngời. Nh
vậy, để tiến hành sản xuất hàng hoá, ngời sản xuất phải bỏ ra chi phí về thù
lao lao động, về t liệu lao động và đối tợng lao động. Vì vậy hình thành nên
các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là yếu tố khách quan,
không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của ngời sản xuất.
Cần phân biệt rõ chi phí và chỉ tiêu.Chi phí là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh. Nh vậy chỉ đợc tính chi phí và chi phí của kỳ hạch toán
những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lợng sản phẩm
sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán.
Ngợc lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản tiền vốn của
doanh nghiệp bất kỳ nó đợc sử dụng vào mục đích gì. Tổng số chi tiêu trong
kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu trong quá trình cung cấp (chi mua sắm
vật t hàng hoá), chi tiêu quá cho quá trình sản xuất kinh doanh (chi cho sản
3
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Mai Hơng KTB - K30
xuất chế tạo sản phẩm, công tác quản lý .) và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ
(chi vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo).
Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhng có quan hệ mật
thiết với nhau, chi tiêu là cơ sở để phát sinh chi phí, không có chi tiêu thì
không có chi phí. Tổng số chi phí cho kỳ kinh doanh bao gồm toàn bộ giá trị
tài sản hao phí hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính vào
kỳ này. Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về lợng mà còn khác
nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ này nhng cha đợc tính vào chi
phí (chi mua nguyên vật liệu nhập kho nhng cha sử dụng) và có những
khoản tính vào chi phí kỳ này nhng thực tế cha chi tiêu (chi phí trích trớc). Sở
dĩ có sự khác biệt giữa chi tiêu và chi phí trong các doanh nghiệp là do đặc
điểm, tính chất vận động và phơng thức dịch chuyển giá trị của từng loại tài
thành sản phẩm .
Dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng loại đối
tợng, theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất ở Việt Nam bao gồm 3
khoản mục chi phí :
- Chi phí vật liệu trực tiếp : Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản
xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm tiền lơng, phụ cấp và các khoản
trích theo lơng cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn.
- Chi phí sản xuất chung : Bao gồm những chi phí phát sinh trong phạm
vi phân xởng ngoài hai khoản mục đã nêu trên.
c. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng công
việc, sản phẩm hoàn thành.
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm soát chi phí, đồng thời làm
căn cứ để ra quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí đợc phản ánh theo quan
hệ với khối lợng sản phẩm, công việc hoàn thành trong kỳ. Theo cách phân
loại này, chi phí đợc chia thành biến phí và định phí.
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Mai Hơng KTB - K30
- Biến phí : là những chi phí có sự thay đổi về lợng tỉ lệ thuận với sự
thay đổi về khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ. Thuộc loại chi phí này nh
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Tuy nhiên các
chi phí biến đổi tính trên một đơn vị sản phẩm lại có tính cố định.
- Định phí : là những chi phí không thay đổi theo số lợng sản phẩm sản
xuất ra nh chi phí khấu hao TSCĐ. Tuy nhiên nếu các chi phí này tính cho
đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi.
d. Phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh.
Dựa vào chức năng hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh và
chi phí liên quan đến việc thực hiện các chức năng mà chia chi phí sản xuất
hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tợng có liên quan một cách đúng
đắn hợp lý.
1.1.2. Giá thành sản phẩm.
1.1.2.1. Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên
quan đến khối lợng công tác, sản phẩm lao vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng
hoá và là một chỉ tiêu tính toán không thể thiếu đợc trong nguyên tắc hạch
toán kinh tế. Giá thành sản phẩm chỉ gồm những chi phí tham gia trực tiếp
hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ mà phải đợc bồi hoàn để tái
sản xuất ở doanh nghiệp chứ không bao gồm những chi phí phát sinh trong
kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Những chi phí đa vào giá thành sản phẩm
phải phản ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất,
tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan đến việc bù đắp giản đơn hao
phí lao động sống.
Nh vậy, giá thành đợc tính toán xác định cho từng loại sản phẩm hoặc
từng lao vụ cụ thể và tính toán với những sản phẩm đã hoàn thành giai đoạn
sản xuất (thành phẩm hoặc kết thúc một số giai đoạn công nghệ bán sản
phẩm).
1.1.2.2. Phân loại giá thành.
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Mai Hơng KTB - K30
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá
thành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới
nhiều góc độ, nhiều phạm vi khác nhau.
Trong lý luận cũng nh từ thực tế công tác ở doanh nghiệp, phạm trù giá
thành đợc phân chia thành các loại sau :
a. Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành.
Theo cách phân loại này giá thành đợc phân làm ba loại : Giá thành kế
nhng lại liên quan đến giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ trớc chuyển sang.
Tổng giá thành sản phẩm thờng không trùng với tổng chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ.
Vậy :
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành
=
CPSX dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát
sinh trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối
kỳ hoặc các ngành không có sản phẩm dở dang thì :
Tổng giá thành SP hoàn thành = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ.
1.1.4. ý nghĩa, nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì chỉ tiêu chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý
quan tâm vì nó phản ánh chất lợng của hoạt động sản xuất và quyết định đến
kết quả sản xuất của doanh nghiệp và thu nhập của ngời lao động.
Qua việc hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm những nhà
quản lý doanh nghiệp nắm đợc tình hình thực hiện các định mức chi phí à dự
toán chi phí, tình hình sử dụng vật t, tài sản, lao động tiền vốn, chi phí sản
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay một hệ
thống phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo
đối tợng hạch toán chi phí. Về cơ bản phơng pháp hạch toán chi phí theo sản
phẩm theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo phân xởng, theo
nhóm sản phẩm . Nội dung chủ yếu của các ph ơng pháp hạch toán chi phí
sản xuất là kế toán mở thẻ (hoặc sổ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo
10
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Mai Hơng KTB - K30
từng đối tợng đã xác định, phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến
đối tợng, hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối tợng.
a. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX
a1. Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
* Nội dung và cách phân bổ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu đ ợc xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản
phẩm. Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến tng đối
tợng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm,
loại sản phẩm, lao vụ .) thì hạch toán cho đối t ợng đó.
Trong trờng sử dụng nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều
đối tợng tập hợp chi phí không thể ghi trực tiếp cho từng đối tợng thì phải áp
dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng liên
quan. Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu
hao, theo hệ số , theo trọng lợng, số lợng sản phẩm
Công thức phân bổ nh sau :
Chi phí vật liệu phân bổ
cho từng đối tợng
=
Tổng tiêu thức phân bổ
của từng đối tợng
x
hành lao vụm dịch vụ Vật liệu dùng không hết
nhập kho hay chuyển kỳ sau
a. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh
tiền lơng chính, tiền lơng phụ, và các khoản phụ cấp có tính chất lợng. Ngoài
ra chi phí NCTT còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH,
BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với tiền lơng phát sinh của công nhân
trực tiếp sản xuất.
* Tài khoản sử dụng
12
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Mai Hơng KTB - K30
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622
- Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối t-
ợng.
Bên nợ : Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực
hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá
thành TK 622 cuối kỳ không có số d.
* Phơng pháp hạch toán.
Có thể khái quát quá trình hạch toán qua sơ đồ sau :
TK334 TK622 TK154
Tiền lơng và phụ cấp
lơng phải trả cho CNTTSX Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
TK338
các khoản đóng góp theo
Chi phí theo
dự đoán
TK 331, 111,112 Phân bổ (hoặc kết chuyển)
chi phí SXC
Các chi phí
SX chung khác
a. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
* Tổng hợp chi phí sản xuất
- Tài khoản sử dụng :
Để tổng hợp chi phí sản xuất, phục vụ cho việc tính ra thành sản phẩm,
kế toán sử dụng tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài
14
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Mai Hơng KTB - K30
khoản này mở chi tiết cho từng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối t-
ợng tính giá thành.
Bên nợ : Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ (chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung).
Bên có : Các khoản ghi giảm chi phí.
Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ hoàn thành.
D nợ chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang cha hoàn
thành.
* Phơng pháp hạch toán.
Có thể khái quát quá trình hạch toán chi phí sản phẩm theo phơng
pháp KKTX qua sơ đồ sau :
Sơ đồ : Hạch toán chi phí sản phẩm
TK 154 TK 152, 111
TK 621 Dđk xxx Các khoản chi
Chi phí NVL trực tiếp giảm chi phí sản phẩm
TK 155, 152
(2) phát sinh trong kỳ (5b)
TK 611, 334, 338, TK 627
214, 111
Tập hợp CPSXC K/C chi phí SXC
(3) phát sinh trong kỳ (5C)
Điểm giống và khác nhau so với phơng pháp KKTX :
* Giống nhau :
+ Hạch toán chiphí nhân công trực tiếp :
Tính ra tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Nợ TK 622
16
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Mai Hơng KTB - K30
Có TK 334
Có TK 338
+ Tập hợp về chi phí CCDC dùng cho phát sinh sản xuất
Nợ TK 627
Có TK 142 theo phơng pháp phân bổ nhiều lần
* Khác nhau :
+ Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phơng pháp KKTX : TK 621
dùng để tập hợp chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ còn phơng pháp
KKĐK thì toàn bộ chi phí sẽ đợc hạch toán một lần vào cuối kỳ kinh doanh.
+ Tiền lơng nghỉ phép trích trớc của công nhân sản xuất ở doanh nghiệp
sản xuất thờivụ.
Nợ TK 622
Có TK 335
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong
kỳ.
b1. Tập hợp chi phí sản xuất, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và
xác định kết quả sản xuất.
18
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Mai Hơng KTB - K30
1.2.1.3. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với
tính chất và nội dung khác nhau, phơng pháp hạch toán và tính nhập chi phí
vào giá thành sản phẩm cũng khác nhau. Khi phát sinh, trớc hết chi phí sản
xuất đợc biểu hiện thành các khoản mục giá thành sản phẩm.
Việc tập hợp chiphí sản xuất phải đợc tiến hành theo một trình tự khoa
học, hợp lý thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp
thời. Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề,
từng doanh nghiệp, mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh
trong từng doanh nghiệp, vào trình độ công tác quản lý và hạch toán.
1.2.2. Tính giá thành sản phẩm.
1.2.2.1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ đòi hỏi kế toán phải tính đ-
ợc giá thành và giá thành đơn vị. Khi tính giá thành sản phẩm trớc hết phải
xác định đối tợng tính giá thành, muốn vậy phải căn cứ vào tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.
Đồng thời phải xác định đơn vị tính của sản phẩm dịch vụ đợc xã hội thừa
nhận, phù hợp với đơn vị tính sản lợng ghi trong kế hoạch sản xuất kinh
doanh của đơn vị.
Dựa vào căn cứ trên, đối tợng tính giá thành có thể là :
- Từng sản phẩm công việc đã hoàn thành
- Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm
- Sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghẹ hay bán thành phẩm
- Từng công trình, hạng mục công trình.
Xác định đối tợng tính giá thành đúng, phù hợp với điều kiện, đặc điểm
của doanh nghiệp sẽ giúp cho kế toán mở sổ kế toán và kiểm tra tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ
doanh nghiệp.
Tổng số phát sinh có các
TK
* Sổ sách :
+ Một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký sổ cái.
+ Các sổ hạch toán chi tiết : Sổ chi tiết vật t, sản phẩm, hàng hoá, số chi
tiết TSCĐ, sổ chi tiết thanh toán với ngời mua và ngời bán sổ chi phí sản xuất
kinh doanh, sổ chi tiết bán hàng, vay ngân hàng
* Trình tự hệ thống hoá thông tin (trình tự ghi sổ).
20
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Mai Hơng KTB - K30
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu so sánh
Hình thức hạch toán nhật ký chung
* Đặc điểm
- Tách rời việc ghi sổ theo thời gian và theo hệ thống.
- Tách rời việc hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết
-Lập bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra số liệu trớc khi lập báo cáo
kế toán vì sổ cái (sổ TK) đợc phản ánh ở những trang sổ khác nhau.
* Sổ sách
- Nhật ký chung : Ghi theo thời gian
Định khoản làm căn cứ ghi vào sổ cái
- Nhật ký đặc biệt Nhật ký thu tiền (TM, TGNH)
(NK chuyên dùng) Nhật ký thu tiền (TM, TGNH)
Nhật ký bán hàng (bán chịu ) : Nợ 131
Nhật ký mua hàng (mua chịu) : Có 331
+ Tác dụng : Ghi theo thời gian
Làm căn cứ ghi vào sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi
tiết
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Mai Hơng KTB - K30
từ gốc hoặc một chứng từ ghi sổ cho một số chứng từ gốc có cùng nội dung
kinh tế.
- Sổ cái (Sổ TK)
Mỗi TK đợc phản ánh trên một trang sổ riêng.
- Các sổ hạch toán chi tiết
Tơng tự nh 2 hình thức trên.
* Trình tự ghi sổ :
Hình thức hạch toán nhật ký chứng từ
* Đặc điểm
-Kết hợp việc ghi sổ theo thời gian và theo hệ tháng trên cùng một loại
sổ là nhật ký chứng từ.
- Phần lớn kết hợp việc ghi chép tổng hợp với ghi chép chi tiết trên sổ
nhật ký chứng từ.
- Không cần lập bảng cân đối số phát sinh vì có thể kiểm tra số liệu ở
dòng cộng cuối kỳ của các nhật ký chứng từ.
* Sổ sách :
23
Chứng từ kế toán
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số PS
Báo cáo kế toán
+ Bảng kế số 5 theo dõi chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp và xây dựng cơ bản dở dang (chu kỳ cộng về bảng kê số 4,5 hoặc
NKCT số 7.
24
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Mai Hơng KTB - K30
+ Bảng kê số 6 theo dõi chi tiết cho TK 1421,335 cuối tháng số liệu đợc
chuyển về bảng kê số 4,5 hoặc NKCT số 7.
+ Bảng kê số 7
+ Bảng kê số 8 nhập xuất tồn TP hàng hoá, số liệu chuyển về NKCT số 8.
+Bảng kê số 9 tính giá thực tế của TP hàng hoá khi sử dụng giá hạch
toán ghi cho nghiệp vụ xuất kho.
+ Bảng kê số 10 hàng gửi bán - NKCT số 8.
+ Bảng kê số 11 phải thu của khách hàng (131) - cuối kỳ vào NKCT số 8.
* Sổ cái : Số TK mỗi TK sử dụng một trang sổ cho cả năm trong đó số
phát sinh nợ đợc ghi chi phí theo từng TK đối ứng có nhng phát sinh có ghi
số tổng cộng đợc lâý từ NKCT liên quan.
* Các sổ hạch toán chi tiết
* Trình tự hệ thống hoá thông tin
Chứng từ kế toán hàng ngày vào NKCT, bảng kê, sổ chi tiết
Chu kỳ từ chứng từ kế toán lập bảng phân bổ
Chu kỳ từ bảng phân bổ ghi vào bảng kê nhật ký chứng từ
25
Chứng từ kế toán
Bảng phân bổ
Bảng kê
Nhật ký chứng từ Sổ chi tiết
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp
chi tiết