62 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp cơ khí dịch vụ môi trường- Công ty môi trường đô thị Hà Nội - Pdf 20

LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước Việt Nam ta đang trên con đường đổi mới, thời kì mở cửa hội nhập.
Trong những năm gần đây đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh: Năm 2004
là 7,7%, năm 2005 là 8,5%, năm 2006 là 8,9%. Đặc biệt là hiện nay, khi mà nước ta
vừa ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đây vừa là cơ hội vừa là thách thức
lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Khi hội nhập nền kinh tế thế giới, hàng rào
thuế quan dần dần bị phá bỏ, sự bảo trợ của nhà nước đối với các doanh nghiệp trong
nước cũng sẽ mất đi. Trước tình hình đó, nhiều câu hỏi đã được đạt ra: Với quy mô
vừa và nhỏ, kinh nghiệm quản lý ít, sức cạnh tranh thấp liệu các doanh nghiệp Việt
Nam có thể đứng vững trên thị trường?
Đối với bất kì doanh nghiệp của một quốc gia nào, chi phí sản xuất đều có ảnh
hưởng quyết định tới giá thành sản phẩm, tới những chỉ tiêu trên bảng cân đối kế
toán, tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thậm trí còn ảnh
hưởng tới sự tồn tại của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất hợp lý, giá thành sản phẩm
thấp là một trong những yếu tố làm tăng sức cạnh tranh trên thị trường của sản phẩm
doanh nghiệp thông qua giá bán cúa sản phẩm. Từ các số liệu trên các bảng báo cáo
tài chính do phòng tái chính- kế toán cung cấp các nhà lãnh đạo, nhà quản lý doanh
nghiệp phân tích đánh giá tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả
hay không hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
sản phẩm từ đó đưa ra các giải pháp hữu hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuât,
hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhân xí nhgiệp .
Nhận thức đúng đắn và đầy đủ vai trò, ý nghĩa của công tác hạch toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp Cơ
khí dịch vụ môi trường em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp cơ khí dịch vụ môi trường- Công ty môi
trường đô thị Hà Nội” .
Được sự tận tình giúp đỡ của ban giám đốc, các phòng ban, các phân xưởng của
xí nghiệp, được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo Phạm Thành Long em đã tìm hiểu
các góc độ, khía cạnh trong sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, thấy được các kế
hoạch hoạt động sản xuất của các phòng ban, cách tổ chức quản lý bộ máy hoạt động
toàn xí nghiệp nói chung và công tác tổ chức toán kế toán kế toán nói riêng.

Tên xí nghiệp: Xí nghiệp dịch vụ môi trường.
Tên giao dịch tiếng anh: Service mechanism environment enterprise.
Tên giao dịch: URENCO 9.
Tài khoản tại ngân hàng công thương ba đình: 102010000000941.
Mã số thuế: 0100105535.
Địa chỉ giao dịch: 179 Đê La Thành - Đống Đa - Hà Nội.
Bùi Thị Lan Hương Lớp: Kế toán 45A
3
1.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Nhiệm vụ trọng tâm của xí nghiệp là sửa chữa và bảo dưỡng đảm bảo kĩ thuật
cho các phương tiện vận tải của công ty (gần 300 xe) đáp ứng đảm bảo đủ đầu xe cho
vận chuyển phế thải và vệ sinh thành phố. Đặc biệt là từ năm 1999 đến nay do việc
di chuyển bãi đổ rác ra xa thành phố, việc sát nhập chia xe từ các đoàn xe về các xí
nghiệp môi trường đã tác động mạnh đến công tác sửa chữa bảo dưỡng của xí nghiệp
với giá trị sản lượng ngày càng tăng .
Xí nghiệp sản xuất ra thiết bị chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường. Đặc biệt
là đã đang nghiên cứu chế tạo, cải tiến các phương tiện cơ giới để cho ra đời những
sản phẩm mới tốt hơn rất nhiều về chất lượng và kiểu dáng mẫu mã. Từ các xe chở
rác thủ công XG 02 đến nay đã cải tiến thành XG 97 và xe MRT 92Z thành MTR
99Z có nén ép bước cải tiến này nâng cao công suất vận tải, giảm nhẹ cường độ lao
động để đáp ứng yêu cầu cho người sử dụng và thẩm mĩ sản phẩm.
Do đặc điểm của sản phẩm, với mỗi loại xe ta sẽ có một quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm riêng. Nên dưới đây chỉ là khái quát quy trình chung nhất cho tất cả
các loại xe:
SƠ ĐỒ 1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN PHẨM
Bùi Thị Lan Hương Lớp: Kế toán 45A
4
Phòng kĩ thuật: Thiết kế
sản phẩm, theo dõi ,kiểm
tra quá trình thực hiện.

nghiệp là từ vốn đầu tư của nhà nước, Trang thiết bị tương đối hiện đại nhằm nâng
cao chất lượng sản phẩm, giảm tối đa sức lao động của công nhân, tạo điều kiện nâng
cao năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất. Qua các năm phát triển và trưởng
thành, xí nghiệp có chủ trương vừa sửa chữa vừa sản xuất để tận dụng tối đa các
thiết bị đã có, trang bị mới các thiết bị dụng cụ cần thiết .
1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí hoạt động kinh doanh của xí nghiệp.
Xí nghiệp tổ chức quản lí theo nguyên tắc tập trung, phân công công việc phù
hợp với năng lực của từng người từ đó nâng cao hiệu qủa trong công việc
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Xí nghiệp được khái quát thông qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 2: SƠ ĐỒ CƠ CẦU TỔ CHỨC QUẢN LÝ
Bùi Thị Lan Hương Lớp: Kế toán 45A
5
+ Ban Giám đốc xí nghiệp :
Xí nghiệp gồm có : 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc
- Giám đốc xí nghiệp: Là người được Đảng, Nhà nước và công ty giao trách
nhiệm quản lý xí nghiệp. Giám đốc là người có thẩm quyền cao nhất trong xí nghiệp
có nhiệm vụ quản lý toàn diện. Chịu trách nhiệm trước nhà nước và cong ty trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, phát huy tinh thần tự chủ tổ chức điều
hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, động viên cán bộ công nhân viên ra sức
phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, báo cáo Đảng uỷ công ty tuyển chọn
đội ngũ lao động làm việc có trình độ, năng lực làm việc tốt đem lại hiệu quả cao.
Giám đốc xí nghiệp là người tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên thực hiện
quyền làm chủ, phát huy tinh thần sáng tạo thiết thực tham gia quản lý xí nghiệp.
Hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao trên cơ sở chấp hành đúng đắn các
chủ trương chế độ chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước .
- Phó giám đốc xí nghiệp: Là người giúp giám đốc phụ trách kế hoạch kỹ thuật
của xí nghiệp và công tác tài chính kế toán của xí nghiệp, chịu trách nhiệm trước
giám đốc, trước Nhà nước về nhiệm vụ được phân công. Phó giám đốc có nhiệm vụ
thay mặt giám đốc khi giám đốc đi vắng hoặc điều hành và giải quyết công tác nội
dung chính khi giám đốc uỷ quyền. Có trách nhiệm thường xuyên bàn bạc với giám

sửa
chữa
bảo
dưỡngg
+ Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
A. Phòng tổ chức hành chính.
Phòng tổ chức là phòng chuyên môn nghiệp vụ: Tham mưu cho Ban giám đốc xi
nghiệp về công tác tổ chức cán bộ và lao động, về các lĩnh vực quản trị hành chính,
về tuyển dụng, đề xuất công ty ký hợp đồng lao động, sắp xếp, tổ chức thực hiện
công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, điều động cán
bộ. Xây dựng định mức, định ngạch, định cấp, chi trả lương, thưởng, chính sách xã
hội, bảo hiểm xã hội, nâng lương, nâng bậc, tham quan, học tập cho lao động.
Nghiên cứu tham mưu, đề xuất công tác tổ chức sản xuất, xây dựng các mô
hình, cơ cấu tổ chức quản lý, xây dựng chức năng nhiệm vụ cho các đơn vị. Đảm bảo
thu nhập, xử lý thông tin, cung cấp thông tin cho lãnh đạo xí nghiệp triển khai kịp
thời chính xác.
Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác khi giám đốc giao.
Đảm bảo cho mọi hoạt động của Xí nghiệp được thường xuyên, liên tục và có
hiệu quả.
B. Phòng kinh doanh.
Phòng kinh doanh là phòng chuyên môn nghiệp vụ:
Tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực kế hoạch sản xuất và lĩnh vực kinh doanh
của xí nghiệp theo đúng pháp luật và các quy định hiện hành theo kế hoạch công ty
giao. Phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp thông qua kế
hoạch đã được lập. Xây dựng kế hoạch sản xuất, kiểm tra, đôn đốc thực hiện kế
hoạch, đánh giá, phân tích toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
và có giải pháp điều chỉnh hợp lý. Tham mưu xây dựng chiến lược mở rộng sản xuất
kinh doanh sản phẩm theo từng thời kì phù hợp với điều kiện của xí nghiệp và đáp
ứng nhu cầu thị trường.
Tổ chức sản xuất kinh doanh, giới thiệu và bán sản phẩm chuyên ngành phục vụ

nhận na toàn thiết bị …)
Ngoài ra phòng còn có chức năng quan trọng đó là tham gia và dịch vụ sau bán
hàng: Hướng dẫn, đào tạo khách hàng sử dụng sản phẩm; bảo hành sản phẩm... Hỗ
trợ và tạo điều kiện cho các phòng ban trong xí nghiệp kinh doanh, khai thác thị
trường và mở rộng hệ thống khách hàng.
Liên kết với các đơn vị sản xuất, các tổ chức khoa học kĩ thuật (Trường đại học,
viện nghiên cứu, trung tâm khoa học công nghệ...) để mở rộng khả năng nghiên cứu
thiết kế, nâng cao công nghệ sản xuất cũng như trình độ năng lực chuyên môn của
phòng.
D. Phòng vật tư.
Tham mưu việc cung ứng vật tư trong xí nghiệp để thực thi việc sản xuất sản
phẩm, phòng vật tư đảm bảo số lượng và chất lượng vật tư cho công tác sản xuất.
Làm thủ tục nhập, xuất theo đúng nguyên tắc, hàng tháng quý, năm tiến hành tổ chức
định kỳ kiểm kê theo quy định.
Bùi Thị Lan Hương Lớp: Kế toán 45A
8
Phòng vật tư có trách nhiệm cùng với phòng kế hoạch kỹ thuật lập kế hoạch sản
xuất và từ đó nhập xuất vật tư theo đúng quy định tránh tình trạng dư thừa, thiếu hụt
vật tư hay vật tư kém phẩm chất gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Phòng kế hoạch vật tư của xí nghiệp dựa theo số lượng sản phẩm tiêu thụ trên
thị trường, lượng vật tư xuất thực tế hàng tháng cho các phân xưởng mà có nhu cầu
thu mau nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hợp lý với đặc điểm sản xuất kinh doanh
của xí nghiệp. Bên cạnh đó việc quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được thực
hiện tốt ở hầu hết các khâu từ khâu thu mua đến bảo quản. Xí nghiệp đã được xây
dựng hệ thống kho tàng, bến bãi một cáh hợp lý khoa học. Tổng các kho đều được
trang bị các phương tiện bảo quản thích hợp, đảm bảo nguyên vật liệu công cụ dụng
cụ dự trữ được phản ánh trung thực về mặt số lượng và giá trị sử dụng, công cụ dụng
cụ dự trữ được phản ánh trung thực về mặt số lượng và giá trị sử dụng. Trong khâu
sử dụng, khi có nhu cầu sử dụng phòng kế hoạch vật tư dựa vào định mức đã được
quy định xem xét hợp lý để cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản xuất

cứu, đề xuất các sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong sản xuất nhằm nâng cao chất lượng
sản phẩm, giảm sức lao động. Quyết toán các sản phẩm, công việc do phân xưởng cơ
khí thực hiện. Thực hiện các công việc đột xuất do giám đốc giao.
H. Phân xưởng sửa chữa bảo dưỡng.
Là đơn vị thực hiện việc sửa chữa phần cơ khí ôtô, cơ khí chế tạo các sản phẩm
chuyên nghành phục vụ công tác vệ sinh môi trường của xí nghiệp, công ty: Xe IFA,
xe DT75, xe Hyndai, xe Hino... Quản lý, điều hành trực tiếp các tổ sản xuất thuộc
phân xưởng sửa chữa bảo dưỡng. Giám sát, điều hành công nhân thực hiện đúng các
bước quy trình tác nghiệp. Thực hiên các nhiệm vụ khác khi giám đốc giao.
1.1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Xí nghiệp.
Trải qua hơn mười năm hình thành phát triển, xí nghiệp cơ khí dịch vụ môi
trường tuy chưa có bước tiến vượt bậc nhưng cũng đã đạt được những thành tựu đáng
kể và ngày càng cố gắng hoàn thiện mình để phục vụ tốt hơn cho nghành vệ sinh môi
trường. Cụ thể, có nhiều sản phẩm sản xuất tại xí nghiệp được sử dụng rộng trên thị
trường như các loại thùng rác nhựa comporits với nhiều chủng loại mẫu mã hấp dẫn
như kiểu thùng đô rê mon, chim cánh cụt, trâu vàng... Sản xuất các nhà vệ sinh lưu
động đẹp mắt, hợp lý. Đóng các xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường cho các
đơn vị bạn như Quảng ninh,Thái nguyên, Sơn tây.
Từ khi thành lập đến nay xí nghiệp đã đạt được nhưng thành tựu rất đáng kể cụ
thể ta có các số liệu như bảng sau đây:
BẢNG 1: BẢNG TÓM TẮT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA XN TRONG
CÁC NĂM 2003 - 2006
Đơn vị: Triệu đồng
Bùi Thị Lan Hương Lớp: Kế toán 45A
10
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Tổng vốn kinh doanh 34 36 39 43
Doanh thu bán hàng 1 1,5 3,15 4,55
Lợi nhuận 0,10 0,18 0,47 0,9
Môi trường trước hết là ảnh hưởng tới sức khoẻ và đời sống của nhân dân và sau

1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Toàn bộ công việc kế toán trong xí nghiệp điều được tiến hành xử lý tại phòng
tài chính kế toán của xí nghiệp từ việc lập chứng từ kế toán ban đầu, ghi chép sổ sách
kế toán, lập các báo cáo có liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp sau đó gửi báo cáo kế toán và tài liệu có liên quan cho bộ máy kế toán công
ty. Đảm bảo được sự lãnh đạo tập trung thống nhất của Cong ty trong việc kiểm tra
xử lý các thông tin kinh tế, phản ánh kịp thời chặt chẽ, thuận tiện cho việc phân công
lao động trong nội bộ xí nghiệp.
Bộ máy kế toán của xí nghiệp gồm có tám người, mỗi người đảm nhận một phần
hành kế toán phù hợp với năng lực trình độ của từng người theo sơ đồ như sau:
SƠ ĐỒ 3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN XÍ NGHIỆP:
(theo hình thức tập trung)
Kế toán trưởng (Chị Nguyễn kim Phượng): Là người tổ chức toàn diện, đôn đốc
và kiểm tra công tác kế toán từ các con số cụ thể, tổng hợp đưa ra các ý kiến, nhân
xét, các dự báo, phán đoán giúp giám đốc đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh
đúng đắn. Giúp giám đốc thực hiện nghiêm túc, kịp thời và chính xác chế độ kế toán
do bộ tài chính ban hành. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán gọn
nhẹ, khoa học, hợp lý phù hợp với xí nghiệp. Phân công lao động kế toán hợp lý,
hướng dẫn toàn bộ công việc kế toán trong phòng kế toán, đảm bảo cho từng bộ phận
kế toán, nhân viên kế toán phát huy được hết khả năng chuyên môn của mình; tạo ra
sự kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa các bộ phận. Ngoài ra kế toán trưởng còn phải tập
hợp thông tin chính xác các khoản công nợ, kiểm soát việc lập và phê duyệt báo cáo
Bùi Thị Lan Hương Lớp: Kế toán 45A
12
Kế toán trưởng
Bộ phận
kế toán
NVL,
CCDC
Bộ phận

thông tin chính xác, kịp thời để phục vụ cho việc ra quyết định chỉ đạo hoạt động sản
xuất kinh doanh của xí nghiệp có hiệu quả.
Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Là người có nhiệm vụ theo dõi, ghi
chép, tập hợp tình hình sử dụng thời gian, năng suất lao động và các khoản phụ cấp,
trợ cấp, bảo hiểm xã hội và tiền thưởng theo thời gian và hiệu quả lao động. Đồng
thời cung cấp những tài liệu cần thiết cho việc hạch toán chi phí sản xuất, tính giá
thành sản phẩm, hạch toán thu nhập và một số nội dung khác có liên quan.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Tập hợp, ghi chép
tất cả các loại chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu, chi
phí nhân công, chi phí hao mòn tài sản cố định..., dựa vào điều kiện hoàn cảnh thực tế
cụ thể từ đó lựa chọn các phương pháp phân bổ phù hợp và phân bổ các chi phí theo
từng khoản mục và tính giá thành sản phẩm.
Kế toán thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm: Là người có nhiệm vụ theo dõi chặt
chẽ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ của xí nghiệp làm cơ sở ghi sổ doanh thu
và các sổ kế toán có liên quan tại xí nghiệp và lập phiếu xuất kho, thanh toán tiền đối
với khách hàng.
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Là người có nhiệm vụ theo dõi tình
hình nhập - xuất- tồn kho vật tư, lựa chọn, áp dụng phương pháp tính giá xuất nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ phù hợp. Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua,
phân phối đồng thời giám sát việc sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Kịp thời
thông báo tình hình nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho phòng vật tư điều chỉnh
lượng vật tư để công tác sản xuất diễn ra liên tục, không bị gián đoạn làm ảnh hưởng
tới tiến trình sản xuất, kế hoạch giao nhận sản phẩm cho khách hàng, doanh thu, lợi
nhuận của xí nghiệp do việc thiếu vật tư gây ra.
Kế toán thanh toán: Là người có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu chi, tồn quỹ
của xí nghiệp, theo dõi thanh toán các khoản thu chi nội bộ xí nghiệp, thanh toán các
khoản phải thu của khách hàng, phải trả với nhà cung cấp, thanh toán với Nhà Nước,
giao dịch với ngân hàng, theo dõi tiền gửi. Để thanh toán kịp thời, chính xác đem lại
lợi thế cho xí nghiệp. Ví dụ kế toán phải biết chính xác tại thời điểm nào cần thanh
toán cho nhà cung cấp để vừa được hưởng chiết khầu thanh toán vừa chiếm dụng

-Hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán: Hệ thống tài khoản sử dụng của xí
nghiệp tuân theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC do bộ trưởng bộ tài chính ban hành
ngày 20/03/2006 trong đó xí nghiệp tự xây dựng từ tài khoản chi tiết mà nhà nước
Bùi Thị Lan Hương Lớp: Kế toán 45A
14
cho phép để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lí cụ thể của xí
nghiệp:
TK 336 chi tiết thành TK 3361 và TK 3362; TK 1368 thành TK 13681 và TK
13682; TK 3131 thành TK 1311 và TK 1312
Để phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh của
mình, xí nghiệp cơ khí dịch vụ hiện nay đang áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ
ghi sổ "
Có thể khái quát trình tự ghi sổ kế toán theo sơ đồ sau:
Bùi Thị Lan Hương Lớp: Kế toán 45A
15
Sơ đồ 4: Sơ đồ trình tự luân chuyển và ghi sổ theo hình thức
Kế toán "Chứng từ ghi sổ "
Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Quan hệ đối chiếu:
Ghi cuối ngày :
Kế toán đang áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ, đây là hình thức
tiên tiến được áp dụng khá phổ biến trong các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc
như Xí nghiệp cơ khí dịch vụ. Mặc dù được trang bị hệ thống máy vi tính xí nghiệp
Bùi Thị Lan Hương Lớp: Kế toán 45A
16
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
Các sổ, thẻ kế

- Nhiên liệu: xăng, dầu, mỡ...
- Khi nhập vật tư:Vật liệu của Xí nghiệp Cơ khí dịch vụ do phòng vật tư tiến hành thu
mua vật liệu mua về được nhập kho Xí nghiệp theo giá thực tế, vật liệu nhập kho bao gồm
giá hoá đơn và chi phí thu mua vận chuyển thuế, cầu đường...
Bảng 2: Trích phiếu nhập kho
Đơn vị:............ PHIẾU NHẬP KHO Mẫu số: 01 – VT
Địa chỉ:........... Ngày 28 tháng 12 năm 2006 Theo QĐ:1141TC/QĐ/SĐKT
Nợ : Số: 127
Có :
Họ tên người giao hàng: Anh Xuân mua tại công ty CPTM thiết bị TP
Theo ............Số .............ngày.......tháng ..........năm............của............
..............................................................................................................
Nhập tại kho:.................PM........................................................................
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy cách
phẩm chất vật tư ( sản
Mã số Đơ
n vị
Số lượng
Đơn giá Thành
Bùi Thị Lan Hương Lớp: Kế toán 45A
17
Theo
chứn
g từ
Nhập
thực
A B C D 1 2 3 4
1 Đồng tối 4+5, Đức IFA Bộ 01 01 1100000 1100000

Số : 119 khoản hoặc nhờ thu nhận trả TCTK - TC
Tên và địa chỉ khách hàng: Chị Đan Định khoản:
Lý do tiêu thụ : Sản xuất các CT cơ khí Nợ:..............
Theo hợp đồng số :.......ngày...........tháng 12 năm 2006. Có:..............
Bùi Thị Lan Hương Lớp: Kế toán 45A
18
Nhập tại kho :................PM................................................
Danh
điểm
vật

Tên nhãn hiệu và quy cách
vật tư sản phẩm
Đơn
vị
tính
Số
lượng
Giá
đơn
vị
Thành
tiền
( 4+5)
Ghi chú
1 2 3 4 5 6 7
1 Chắn bùn cao su Cái 02 Xe HiNo FC 5,5 tấn
2 Bulông M8x40 Bộ 42 Xe HiNo FC 5,5 tấn
3 Que hàn 3 Kg 01 Xe HiNo FC 5,5 tấn
4 Chụp khí KR350 Cái 01 Cấp thay hỏng PXCK

tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền Tổng cộng Ghi chú
1
... ... ... ... ... ... ... ...
127 Đồng tối 4+5,
Đức
Bộ 01 1100000 1100000 1100000 IFA
Bánh răng số 2,
Đức
Cái 01 900000 900000 900000
Bánh răng số 3,
Đức
Cái 01 1500000 1500000 1500000
ống xi lanh động
cơ, TQ
ống 02 450000 900000 900000
Mô nhíp sau, Đức Cái 01 450000 450000 450000
Bình đựng nước
kính, Nga
Cái 01 350000 350000 350000 Kamaz
Bulông bánh xe
trước,Nga
Bộ 20 35000 700000 700000
Giá đồ + Bi T,
Nga
Bộ 01 350000 350000 350000
Cần + chổi gạt
mưa, Nga

PX
Số
lượn
g
Bạc đồng
f125/105
42 6 ... ... 6,00
ống mạ f27 143 4,9 129 38,9 52 3,3 ... ... 75,06
Tôn
phẳngK1,2m
143 7 ... ... 7,00
Thép dẹt 50x4 143 11,8 104 3,2 90 31,4 ... ... 58,60
Thép ống 100/70 93 32,4 ... ... 32,40
Thép ống
180/160
93 38,8 ... ... 38,8
Thép ống 55/45 93 7 ... ... 7,00
Thép ống f114x7 55 50 ... ... 50,00
Thép ống
f120/90
42 85 ... ... 85,00
Thép ống f60 70 11 ... ... 11,00
Thép ống f90/70 42 28 ... ... 28,00
Thép I150 143 95,4 ... ... 95,40
Thép lá đen
1,25ly
10 2 15 4 21 5 ... ... 188,60
Thép lá đen 1,5
ly
21 35,4 37 4 51 47,2 ... ... 571,80

Kg 6.934,06 96.611.799 5,40 75.000 6.929,20 96.536.799
9 Thép lá mạ kẽm 1 ly Kg 741,58 10.122.000
10 Thép lá mạ kẽm 2 ly Kg 663,85 6.329.000
11 Thép lá đen 1,2 ly Kg
12 Thép lá đen 1,25 ly Kg 3.227,96 31.360.000 188,06 1.832.000 3.039,36 29.528.000
13 Thép láddden 1,5 ly Kg 2.774,62 26.388.000 571,80 5.438.000 2.202,82 20.950.000
14 Thép lá 2 ly Kg 5.553,35 50.846.000 811,07 7.432.000 4.741,65 43.414.000
22
Căn cư, đối chiếu vào thẻ kho, sổ nhập kho vật tư, bảng chi tiết xuất vật tư, sổ luân
chuyển vật tư kế toán vật tư xác định thành tiền và lập bảng tổng hợp xuất:
Bảng 7: Trích bảng tổng hợp xuất vật tư tháng 12 năm 2006
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT VẬT TƯ THÁNG 12 NĂM 2006
TT Tên vật tư Đơn vị
tính
Tổng số
Số lượng Thành tiền
1 Bạc đồng f125/105 6,00 570.000
2 ống mạ f27 75,06 1.130.000
3 Tôn phẳngK1,2m 7,00 432.000
4 Thép dẹt 50x4 58,60 460.000
5 Thép ống 100/70 32,40 421.200
6 Thép ống 180/160 38,80 485.000
7 Thép ống 55/45 7,00 87.500
8 Thép ống f114x7 50,00 625.000
9 Thép ống f120/90 85,00 1.105.000
10 Thép ống f60 11,00 146.000
11 Thép ống f90/70 28,00 364.000
12 Thép I150 95,40 908.000
13 Thép lá đen 1,25ly 188,60 1.832.000
14 Thép lá đen 1,5 ly 571,80 5.438.000

13 Thép lá đen 1,25ly 188,60 1.832.000 8 78.000 1 10.000 50,4 490.000 ... ...
14 Thép lá đen 1,5 ly 571,80 5.438.000 11,8 112.000 53,7 511.000 ... ...
... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
Bùi Thị Lan Hương Lớp: Kế toán 45A
24
- Cuối tháng căn cứ vào số lượng nguyên vật liệu nhập, xuất kho. Kế toán vật liệu
tính ra giá thực tế của vật liệu và lập bảng phân bổ nguyên vật liệu. Từ đó kế toán lập
chứng từ ghi sổ TK 621 (bảng tổng hợp chứng từ) và vào sổ chi tiêt TK 621. Chứng
từ ghi sổ sau khi đã ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ cái TK 621.
Cuối tháng, cănvào sổ chi tiết lập sổ tổng hợp TK 621 để đối chiếu số liệu trên sổ cái
TK 621. Sau đó lập bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra số liệu ghi chép trên sổ cái
TK 621. Cuối cùng căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết để
viết báo cáo tài chính.
Bảng 9: Trích bảng tổng hợp chứng từ
Công ty Đô Thị MT BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ
XNCKDVMT Ngày tháng 12 năm 2006
Số..18 Ghi nợ TK 621
Ngày Số Bên nợ Các tài khoản đối ứng có
Tổng số 152.1 152.2 ... 153
... ... ... ... ... ... ...
62 Sản xuất
100 xe XG
328.000 328.000
5.500 5.500
111.387.830 111.387.830
5.305.000 5.305.000
6.833.000
22.533.000 22.533.000
328.000 328.000
5.500 5.500


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status