63 Kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ - Pdf 20


Lời mở đầu
Năm 2007 là năm thứ hai thực hiện Nghị Quyết Đại Hội X của Đảng cũng là năm
thứ hai của kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội mà mục tiêu chung là sớm đa nớc
ta ra khỏi tình trạng kém phát triển và ngay từ năm 2010 đã đứng vào hàng ngũ các nớc
đang phát triển có mức thu nhập trung bình. Năm 2007 còn là năm đầu tiên Việt Nam
chính thức là thành viên của Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO) đánh dấu sự hội nhập
sâu hơn, toàn diện hơn và đầy đủ hơn của nớc ta vào nền kinh tế toàn cầu. Cùng với đó là
việc tổ chức thành công Hội Nghị APEC 2006 trong t cách nớc chủ nhà.Thêm nữa Việt
Nam đợc các nớc Châu á nhất trí đề cử làm ứng cử viên duy nhất của Châu lục vào chiếc
ghế uỷ viên không thờng trực của Hội Đồng Bảo An Liên Hợp Quốc nhiệm kì 2008 -
2009. Tất cả những điều đó nói lên rằng thế và lực của nớc ta trên trờng quốc tế ngày
càng đợc nâng cao.
Trong khi khẳng định những thành tựu đó chúng ta cũng nghiêm túc nhìn nhận
rằng tình hình kinh tế - xã hội của nớc ta vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập. Tốc độ tăng
GDP tuy vợt kế hoạch đề ra nhng vẫn cha tơng xứng với tiềm năng. Chất lợng của sự tăng
trởng, nhất là sức cạnh tranh của nền kinh tế vẫn còn thấp. Cơ cấu kinh tế dịch chuyển
còn chậm do đó không mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh mà điều này ảnh hởng rất
lớn đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Đối với mỗi doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp thuộc ngành nớc nói riêng để đứng vững và làm ăn có hiệu
quả đòi hỏi mỗi đơn vị phải có những phơng sách thích hợp đồng thời phải có một cơ chế
quản lí đúng đắn hợp lý thì mới mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh.
Việc tổ chức hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ một cách tiết kiệm hợp lý, phù
hợp với mô hình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh
và hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Để đáp ứng yêu cầu đối với cơ chế quản lý và tổ chức hạch toán trong các đơn vị
ngành nớc nói chung và Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ nói riêng đi vào
làm ăn có hiệu quả là lý do để em chọn đề tài Kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại
Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ.
1


vào sản xuất thì nó vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu đến khi h hỏng.
Trong quá trình tham gia vào sản xuất giá trị của nó đợc chuyển dịch ( Phân bổ )
dần vào chi phí SXKD trong kỳ ( Đối với loại phân bổ nhiều lần ).
* Vai trò của NVL, CCDC
Nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Khi tham gia vào sản xuất thì nó cấu thành thực thể vật chất,
thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy, khái niệm nguyên vật liệu chính gắn liền với từng
doanh nghiệp sản xuất cụ thể.
1.1.2. Phân loại và đánh giá NVL, CCDC
1.1.2.1. Phân loại vật liệu
Trớc hết căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh
nghiệp, vật liệu đợc chia thành các loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính
- Vật liệu phụ
3

- Nhiên liệu
- Phụ tùng thay thế
- Thiết bị xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từng loại doanh
nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành từng nhóm, từng thứ, từng
quy cách
Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng nh nội dung từng quy định phản
ánh chi tiết vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu của doanh nghiệp đợc chia
thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ, quản lý các phân xởng, tổ,
đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp
Căn cứ vào nguồn nhập, vật liệu đợc chia thành vật liệu nhập do mua ngoài, tự gia

Phơng pháp này giả định lô hàng nào nhập vào trớc thì sẽ đợc xuất ra trớc.
+ Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO):
Phơng pháp này giả định lô hàng nào nhập vào sau thì sẽ xuất ra trớc.
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân
Trị giá thực tế NVL
mua ngoài nhập kho
-
=
Giảm giá hàng
mua (Nếu có)
Chi phí
thu mua
Giá mua +
Trị giá thực tế NVL
tự chế biến nhập kho
+
=
Chi phí
chế biến
Trị giá thực tế NVL
xuất chế biến
Trị giá thực tế NVL
thuê ngoài chế biến
nhập kho
+=
Tiền thuê
gia công
phải trả
Trị giá thực tế
NVL xuất thuê

+ Phơng pháp hệ số giá (Phơng pháp giá hạch toán):
Đối với doanh nghiệp có cơ cấu chủng loại vật t nhiều biến động nhập xuất thờng
xuyên để theo dõi đợc sự luân chuyển vật liệu hàng ngày theo thớc đo giá trị một cách
đơn giản thì kế toán có thể sử dụng giá hạch toán để ghi sổ kế toán chi tiết và trên các
chứng từ nhập xuất. Đến cuối kỳ để ghi sổ kế toán tổng hợp và lập các báo cáo kế toán tài
chính, kế toán phải chuyển đổi giá hạch toán của vật liệu thành giá thực tế và xác định
giá thực tế của vật liệu xuất kho theo công thức:
Trong đó:
Trị giá NVL
xuất kho thực tế
x
=
Số lượng NVL
xuất kho
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ
Giá đơn vị
bình quân
cả kỳ dự trữ
+
=
Trị giá thực tế
NVL tồn ĐK
Trị giá thực tế NVL
nhập trong kỳ
Số lượng vật
liệu tồn ĐK
Số lượng NVL
nhập vào trong kỳ
+

- Phiếu nhập kho ( mẫu 01-VT )
7
Hệ số giá
=
Trị giá thực tế
VL tồn kho đầu
kỳ
+
Trị giá thực tế của
VL nhập đầu kỳ
Trị giá hạch
toán của vật liệu
tồn đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán của
VL nhập trong kỳ

- Phiếu xuất kho ( mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03-VT )
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá ( mẫu 08-VT )
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu 02- BH )
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển ( mẫu 03- BH )
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nớc các
doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh phiếu xuất vật t theo
hạn mức ( mẫu 04 VT ), biên bản kiểm nghiệm vật t ( mẫu 05-VT ), phiếu báo vật t còn
lại cuối kỳ ( mẫu 07-VT ) tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh
nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau.
* Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ
Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng
các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:

- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển ( Sơ đồ 2 - Phụ lục 2 - Trang 2 )
Nội dung:
+ ở kho: việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻ kho giống nh
phơng pháp thẻ song song.
+ ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập
- xuất - tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng kho dùng cho cả năm, nhng
mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân
chuyển, kế toán phải lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập,
xuất định kỳ thủ kho gửi lên. Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi cả về chỉ tiêu
số lợng và chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối
chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
Ưu, nh ợc điểm
+ Ưu điểm: khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một lần vào
cuối tháng.
+ Nhợc điểm: việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu hiện
vật, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng chỉ tiến hành vào cuối tháng
mà hạn chế tác dụng kiểm tra.
- Phơng pháp sổ số d ( Sơ đồ 3 - Phụ lục 3 - Trang 3 )
Nội dung:
9

+ ở kho: thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho, nh-
ng cuối tháng phải ghi sổ tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số d vào cột số lợng.
+ ở phòng kế toán: kế toán mở sổ số d theo từng kho chung cho cả năm để ghi chép
tình hình nhập, xuất. Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng luỹ kế nhập,
luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho theo từng
nhóm, loại vật liệu, công cụ, dụng cụ theo chỉ tiêu giá trị.
Ưu, nh ợc điểm
+ Ưu điểm: tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớt khối
lợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành đều trong tháng.

Nợ TK 152, 153
Có TK 111, 112, 141
+ NV2: Mua chịu vật t ( vật t, hoá đơn đã về đến doanh nghiệp )
- Phơng pháp tính thuế khấu trừ:
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133(1)
Có TK 331
- Phơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 152, 153
Có TK 331
+ NV3: Doanh nghiệp nhận góp vốn đợc cấp trên cấp bằng vật liệu, công cụ
Nợ TK 152,153
Có TK 411
+ NV4: Nhận lại vốn góp bằng vật liệu, công cụ dụng cụ
Nợ TK 152, 153
Có TK 222, 223
+ NV5: Doanh nghiệp xuất vật liệu, công cụ dụng cụ cho các bộ phận nhng không dùng
hết và đợc trả lại
Nợ TK 152, 153
Có TK 627, 641, 642, 621
+ NV6: Đợc biếu tặng, viện trợ bằng công cụ, dụng cụ
Nợ TK 152, 153
Có TK 711
+ NV7: Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ trong kho, quyết định ghi tăng giá trị
Nợ TK 152, 153
11

Có TK 412
Các nghiệp vụ phức tạp
+ NV1: Mua vật t ( hoá đơn về nhng vật t cha về đến doanh nghiệp )


- ở phơng pháp khấu trừ :
Bút toán 1 : Phản ánh giá mua, thuế nhập khẩu, chi phí thu mua
Nợ TK 152, 153
Có TK 111, 112, 331
Có TK 333(3)
Bút toán 2 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nợ TK 1331
Có TK 333(12)
- ở phơng pháp trực tiếp :
Nợ TK 152, 153
Có TK 111, 112, 331
Có TK 333(3)
Có TK 333(12)
+ NV6 : Doanh nghiệp mua vật liệu, công cụ, dụng cụ nhng mua với số lợng lớn nên đợc
hởng chiết khấu thơng mại hoặc do ngời bán phạm lỗi nên đợc hởng giảm giá hàng mua.
Triết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua làm giảm giá trị vật liệu, công cụ nhập kho
Nợ TK 331
Có TK 152, 153
Có TK 133(1)
+ NV7 : Doanh nghiệp mua chịu nhng thanh toán tiền hàng trớc hạn nên đợc ngời bán h-
ởng triết khấu thanh toán
Nợ TK 331
Có TK 515
Có TK 331(1)
* Phơng pháp hạch toán giảm vật liệu, công cụ, dụng cụ
Giảm vật liệu
Nghiệp vụ đơn giản
+ NV1 : Xuất vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ TK 621

+ NV1: Đối với công cụ xuất dùng một lần
Nợ TK 627
Nợ TK 641, 642
Có TK 153
+ NV2: Đối với loại công cụ dụng cụ dùng nhiều lần
14

Bút toán 1: Khi xuất dùng công cụ
Nợ 142(1)
Nợ 242
Có TK 153
Bút toán 2: Hàng tháng phân bổ dần giá trị công cụ vào chi phí của bộ phận sử
dụng đó
Nợ TK 627
Nợ TK 641, 642
Có TK 142(1)
Có TK 242
* Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ thep phơng pháp kiểm kê định kỳ ( Sơ đồ 6
- Phụ lục 6 -Trang 6 )
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp mà trong kỳ kế toán chỉ theo dõi các
nghiệp vụ nhập hàng tồn kho, còn giá trị hàng tồn kho xuất trong kỳ chỉ đợc xác định duy
nhất một lần vào cuối kỳ sau khi có kết quả kiểm kê hàng tồn kho hiện còn cuối kỳ.
Tài khoản sử dụng
- TK 611: phản ánh giá trị vật liệu, công cụ tăng, giảm trong kỳ
- TK 152, 153: dùng để kết chuyển vật liệu, công cụ tồn đầu kỳ, cuối kỳ với TK 611
* Phơng pháp hạch toán tăng , giảm vật liệu, công cụ
+ NV1: Kết chuyển giá trị vật liệu, công cụ tồn đầu kỳ sang 611
Nợ TK 611
Có 152, 153
+ NV2: Mua vật liệu, công cụ trong kỳ

Số d Nợ: Phản ánh chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm cha xử lý
Số d Có: Phản ánh chênh lệch đánh giá lại tài sản tăng cha xử lý
* Trình tự hạch toán:
Bớc 1: Căn cứ vào biên bản đánh giá lại tài sản để ghi sổ
- Nếu đánh giá lại tài sản tăng ghi:
Nợ TK 152, 153, (611) Phần chênh lệch tăng
Có TK 412
- Nếu đánh giá lại tài sản giảm ghi:
Nợ TK 412 Phần chênh lệch tăng
Có TK 152, 153, (611)
Bớc 2: Xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản theo quyết định xử lý của cấp trên có
thẩm quyền
16

- Nếu phát sinh Nợ TK 412 < phát sinh Có TK 412 ghi tăng nguồn vốn kinh
doanh :
Nợ TK 412
Có TK 411
- Nếu phát sinh Nợ TK 412 > phát sinh Có TK 412 ghi giảm nguồn vốn kinh
doanh :
Nợ TK 411
Có TK 412
* Kiểm kê lại vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Kiểm kê kho thấy vật liệu, công cụ thừa so với sổ sách
- Nếu cha tìm đợc nguyên nhân và cách xử lý
Bút toán 1: Phản ánh trị giá vật liệu, công cụ thừa chờ xử lý
Nợ TK 152, 153
Có TK 338(1)
Bút toán 2 : Khi có cách xử lý
Nợ TK 338(1)

thành viên cấp nớc phú thọ
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc
Phú Thọ
Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ
Tên giao dịch: Công ty Cấp nớc Phú Thọ
Tên giao dịch quốc tế: PhuTho Water Supply Limited Company
Tên viết tắt tiếng anh: PTWS Ltd.Co
Trụ sở chính và văn phòng giao dịch: Số 8 Đờng Trần Phú - Phờng Tân dân -TP Việt
Trì - Tỉnh Phú Thọ.
Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ là công ty 100% vốn Nhà nớc tiền
thân là Nhà máy nớc Việt Trì, đợc thành lập từ những năm 60 có nhiệm vụ sản xuất nớc
phục vụ nớc cho khu Công nghiệp Việt Trì.
Ngày 3/11/1992 Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Vĩnh Phú có quyết định số 1119/QĐ-UB về
việc thành lập lại Nhà máy nớc Việt Trì là loại hình Công ty Nhà nớc theo Nghị định
388HĐBT của Hội đồng Bộ Trởng ( nay là Thủ Tớng Chính Phủ).
Ngày 9/7/1993 UBND Tỉnh Vĩnh Phú có quyết định 890/QĐ-UB đổi tên doanh
nghiệp Nhà máy nớc Việt Trì thành Công ty Cấp nớc Vĩnh Phú.
Ngày 16/1/1997 sau khi Tỉnh Phú Thọ đợc tái lập UBND Tỉnh Phú Thọ có quyết
định số: 69/QĐ-UB về việc đổi tên gọi các Doanh nghiệp Nhà nớc- Công ty đổi tên gọi
thành Công ty Cấp nớc Phú Thọ.
18

Căn cứ nghị định số 63/2001/NĐ- CP ngày 14/9/2001 của Chính phủ về chuyển đổi
Doanh nghiệp Nhà nớc. Doanh nghiệp của tổ chức chính phủ, tổ chức kinh tế xã hội
thành Công ty TNHH một thành viên.
Căn cứ quyết định số 1456/QĐ- UB ngày 7/6/2005 về điều chỉnh hình thức sắp xếp
Công ty Nhà nớc năm 2005 của Chủ tịch UBND Tỉnh Phú Thọ.
Công ty Cấp nớc Phú Thọ đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú
Thọ.

( Phụ lục 8 Trang 8 Phụ lục )
* Cơ cấu tổ chức :
- Công ty xây dựng mô hình tổ chức nh sau :
+ Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty
+ Giúp việc cho Giám đốc có các Phó Giám đốc, Kế toán trởng và các Phòng ban
chức năng.
Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ ( Chủ tịch kiêm Giám đốc, các Phó Giám đốc và các Phòng
ban chuyên môn, nghiệp vụ) đây là mô hình phù hợp với thực tế kể cả cho phát triển
trong tơng lai của Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ. Thể hiện là việc ra
quyết định tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đợc nhanh chóng, kịp
thời đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của nền kinh tế thị trờng.
2.1.3. Tổ chức bộ máy kế toán
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ gồm 6 ngời có
trách nhiệm, gắn bó với công việc mình làm. Là một doanh nghiệp sản xuất tiêu thụ nên
bộ máy kế toán của công ty cũng đợc tổ chức một cách hợp lý và phù hợp với cơ chế kinh
doanh.
Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ (
Phụ lục 9 Trang 9 Phụ lục )
Chức năng nhiệm vụ của từng ngời:
* Kế toán trởng: có 01 ngời thực hiện các nhiệm vụ nh sau:
+ Điều hành và giám sát các nhân viên kế toán trong phòng thực hiện công tác kế
toán hàng ngày.
+ Kế toán TSCĐ, các khoản vay và nghiệp vụ phi tiền mặt
20

+ Cập nhật sổ cái các tài khoản
+ Tổng hợp kế toán và chuẩn bị báo cáo tài chính quý, năm.
+ Báo cáo trực tiếp lên Giám đốc về các vấn đề tài chính và báo cáo các cấp có
thẩm quyền liên quan.

21

Ngoài nguyên vật liệu chính trên công ty còn sử dụng một số vật t khác nh nhiên
liệu, phụ tùng thay thế và thiết bị XDCB. Vật liệu là đối tợng ban đầu, là cơ sở vật chất
ban đầu cho sản xuất nớc, là tài sản dự trữ trong SXKD đợc mua sắm bằng nguồn vốn lu
động của công ty khi tham gia vào quá trình sản xuất vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và thay
đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm. Về mặt giá
trị vật liệu chuyển 1 lần toàn bộ giá trị vào giá thành sản phẩm mới tạo ra, do đó chi phí
vật liệu chiếm 1 tỷ trọng khá lớn trong tổng giá thành sản phẩm dẫn tới việc lựa chọn loại
vật liệu tốt, phù hợp là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả SXKD.
* Phân loại vật liệu và CCDC:
Là đơn vị SXKD sản xuất mặt hàng công nghiệp sản phẩm chính là nớc sạch. Do
vậy vật t chính của sản xuất nớc là: Phèn, Zaven, keo tụ, Clo.
Vật t trên do phòng kế hoạch vật t cung ứng chịu trách nhiệm mua về và xuất cho
phân xởng sản xuất vật liệu, công cụ đợc phân loại nh sau:
+ Nhóm vật liệu phục vụ cho sản xuất: Đất cao lanh, axít, than cám, phèn, Zaven,
clo.
+ Nhóm vật liệu phục vụ cho thay thế, sửa chữa: Vòng bi, bu lông, ty van, van,
mỡ, dầu nhờn.
+ Nhóm công cụ phục vụ sinh hoạt: Tủ, bàn ghế.
+ Nhóm công cụ phục vụ cho sản xuất: Máy khuấy, máy cắt pa lăng xích, dầy,
gang tay...
2.2.2. Đánh giá NVL, CCDC tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ
Để đảm bảo phản ánh đúng, đầy đủ trung thực giá trị vật liệu, CCDC trong công
ty. Công ty sử dụng giá thực tế đối với các loại vật t mua ngoài theo giá mua ghi trên hoá
đơn.
Vật t tự gia công sản xuất - giá nhập đợc tính theo giá thành thực tế nhập kho.
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do mua ngoài
22
Nước thô

VD: Tính giá xuất của 58300 kg đất cao lanh, đơn giá 60 sử dụng ngày 31/12/2006
của phiếu xuất kho số 35.
Vậy giá trị phiếu xuất kho số 35 nh sau: 53800 x 60 = 34.980.000 đồng
2.2.3. Thủ tục nhập, xuất kho NVL, CCDC
2.2.3.1.Thủ tục nhập kho NVL, CCDC
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau
nh: mua ngoài, thuê gia công trong đó nhập từ mua ngoài là chủ yếu.
Việc cung ứng vật t cho sản xuất, cho các đối tợng khác trong Công ty do Phòng
Kế hoạch vật t thực hiện. Căn cứ vào tình hình sản xuất và dự trữ NVL, CCDC của toàn
công ty, Phòng Kế hoạch vật t lập kế hoạch thu mua NVL, CCDC.
Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ hiện nay trong công tác kế toán
nhập NVL, CCDC đang sử dụng các chứng từ hạch toán sau:
- Phiếu nhập kho ( Phụ lục 15, 16, 17, 18, 19 -Trang 15, 16, 17, 18, 19 - Phụ
lục )
- Giấy đề nghị nhập kho ( Phụ lục 14 - Trang 14 - Phụ lục )
- Hoá đơn GTGT ( Phụ lục 10, 11, 12, 13 - Trang 10, 11, 12, 13 - Phụ lục )
- Nhật ký nhập NVL, CCDC ( Phụ lục 38, 39 - Trang 38, 39 - Phụ lục )
23
Trị giá thực tế
NVL, CCDC
nhập kho
=
Trị giá thực tế
NVL, CCDC
xuất kho để
gia công
Chi phí gia
công chế biến
++
Chi phí vận

cho một hoặc nhiều thứ NVL, CCDC tại cùng một kho, cùng sử dụng để sản xuất một
loại sản phẩm. Phiếu đợc lập thành 3 liên ( 1 liên ngời lĩnh giữ, 1 liên gửi lên Phòng Kế
hoạch vật t, 1 liên thủ kho chuyển cho Phòng Kế toán).
2.2.4. Kế toán chi tiết NVL, CCDC tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú
Thọ
Hạch toán chi tiết vật liệu, CCDC tại công ty đợc phản ánh cả về số lợng, giá trị của
từng danh điểm vật liệu. Để thực hiện công tác hạch toán chi tiết công ty áp dụng phơng
pháp thẻ song song.
+ Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho vật
liệu, CCDC theo chỉ tiêu số lợng, thẻ kho đợc mở hàng năm thuộc loại thẻ dời, mỗi loại
vật liệu, CCDC đợc theo dõi riêng 1 thẻ kho để tiện việc đối chiếu và kiểm tra. ( Phụ lục
31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 - Trang 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 - Phụ lục )
+ Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ chi tiết vật t, dụng cụ để phản ánh hàng
ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, CCDC chỉ tiêu số lợng và giá trị, chất lợng.
Hàng tháng, quý cộng thẻ để xác định số lợng và giá trị của từng vật liệu, CCDC nhập
xuất hàng tháng quý và tồn cuối và đối chiếu với thẻ kho (Do thủ kho giữ).
24

Trên cơ sở sổ chi tiết vật liệu, CCDC để lên báo cáo tổng hợp: Nhập, xuất, tồn vật
liệu, CCDC. ( Phụ lục 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 - Trang 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 - Phụ
lục )
2.2.5. Kế toán tổng hợp nhập, xuất NVL, CCDC tại Công ty TNHH một thành viên
Cấp nớc Phú Thọ
Kế toán sử dụng thớc đo tiền tệ là thớc đo chủ yếu. Đề cập tới hạch toán kế toán là
đề cập tới sự phản ánh số liệu hiện có, tình hình biến động toàn bộ tài sản của doanh
nghiệp theo chỉ tiêu giá trị kế toán. Kế toán chi tiết NVL, CCDC cha đảm bảo đáp ứng đ-
ợc yêu cầu này do đó kế toán tổng hợp sẽ thay kế toán chi tiết để ghi chép phản ánh các
đối tợng kế toán theo chỉ tiêu giá trị trên các tài khoản, các sổ kế toán tổng hợp.
2.2.5.1. Tài khoản sử dụng
Hiện nay công ty tiến hành hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status