Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Lời mở đầu
Năm 2007 là năm thứ hai thực hiện Nghị Quyết Đại Hội X của Đảng
cũng là năm thứ hai của kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội mà mục
tiêu chung là sớm đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển và ngay từ năm
2010 đã đứng vào hàng ngũ các nớc đang phát triển có mức thu nhập trung
bình. Năm 2007 còn là năm đầu tiên Việt Nam chính thức là thành viên của
Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO) đánh dấu sự hội nhập sâu hơn, toàn diện
hơn và đầy đủ hơn của nớc ta vào nền kinh tế toàn cầu. Cùng với đó là việc tổ
chức thành công Hội Nghị APEC 2006 trong t cách nớc chủ nhà.Thêm nữa
Việt Nam đợc các nớc Châu á nhất trí đề cử làm ứng cử viên duy nhất của
Châu lục vào chiếc ghế uỷ viên không thờng trực của Hội Đồng Bảo An Liên
Hợp Quốc nhiệm kì 2008 - 2009. Tất cả những điều đó nói lên rằng thế và
lực của nớc ta trên trờng quốc tế ngày càng đợc nâng cao.
Trong khi khẳng định những thành tựu đó chúng ta cũng nghiêm túc
nhìn nhận rằng tình hình kinh tế - xã hội của nớc ta vẫn còn nhiều yếu kém,
bất cập. Tốc độ tăng GDP tuy vợt kế hoạch đề ra nhng vẫn cha tơng xứng với
tiềm năng. Chất lợng của sự tăng trởng, nhất là sức cạnh tranh của nền kinh
tế vẫn còn thấp. Cơ cấu kinh tế dịch chuyển còn chậm do đó không mang lại
hiệu quả cao trong kinh doanh mà điều này ảnh hởng rất lớn đến sự tồn tại và
phát triển của mỗi doanh nghiệp. Đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và các
doanh nghiệp thuộc ngành nớc nói riêng để đứng vững và làm ăn có hiệu quả
đòi hỏi mỗi đơn vị phải có những phơng sách thích hợp đồng thời phải có
một cơ chế quản lí đúng đắn hợp lý thì mới mang lại hiệu quả cao trong kinh
doanh.
Việc tổ chức hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ một cách tiết kiệm
hợp lý, phù hợp với mô hình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ mang lại hiệu
quả cao trong kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn lu động.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

+ Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn
về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ.
* Đặc điểm về NVL, CCDC
+ Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ SXKD. Trong quá
trình tham gia nó bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
Trong quá trình tham gia vào sản xuất thì giá trị NVL đợc chuyển dịch
toàn bộ một lần vào chi phí SXKD trong kỳ.
+ Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và trong quá
trình tham gia vào sản xuất thì nó vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu đến khi h
hỏng.
Trong quá trình tham gia vào sản xuất giá trị của nó đợc chuyển dịch
( Phân bổ ) dần vào chi phí SXKD trong kỳ ( Đối với loại phân bổ nhiều lần ).
* Vai trò của NVL, CCDC
Nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi tham gia vào sản xuất thì nó cấu
thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy, khái niệm
nguyên vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể.
1.1.2. Phân loại và đánh giá NVL, CCDC
1.1.2.1. Phân loại vật liệu
Trớc hết căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong
doanh nghiệp, vật liệu đợc chia thành các loại sau:
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Nguyên liệu, vật liệu chính
- Vật liệu phụ
- Nhiên liệu
- Phụ tùng thay thế
- Thiết bị xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác

* Nguyên vật liệu:
Tính giá NVL là xác định ghi số nguyên. Về nguyên tắc NVL đợc xác
định theo giá thực tế. Giá thực tế của NVL có thể bao gồm có thuế GTGT
đầu vào (Nếu tính thuế theo phơng pháp trực tiếp) hoặc không bao gồm thuế
GTGT đầu vào (Nếu tính thuế theo phơng pháp khấu trừ).
` - Trị giá thực tế của NVL nhập kho - đợc xác định theo từng nguồn nhập:
- Trị giá thực tế của NVL xuất kho:
Tuỳ theo đặc điểm của doanh nghiệp về quy mô cơ cấu chủng loại
NVL và trình độ quản lý cũng nh trình độ kế toán mà có thể áp dụng một
trong các phơng pháp tính giá NVL xuất kho sau:
+ Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO):
Phơng pháp này giả định lô hàng nào nhập vào trớc thì sẽ đợc xuất ra trớc.
Trị giá thực tế NVL
mua ngoài nhập kho
-=
Giảm giá hàng
mua (Nếu có)
Chi phí
thu mua
Giá mua +
Trị giá thực tế NVL
tự chế biến nhập kho
+=
Chi phí
chế biến
Trị giá thực tế NVL
xuất chế biến
Trị giá thực tế NVL
thuê ngoài chế biến
nhập kho

trong kho làm cơ sở để tính giá thực tế của vật liệu xuất kho trong kỳ.
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập kho (Bình quân liên hoàn)
Theo phơng pháp này sau mỗi lần nhập kho vật liệu kế toán lại phải tính
lại giá đơn vị bình quân của vật liệu trong kỳ để làm cơ sở tính giá vật liệu
xuất kho sau lần nhập đó.
Ưu: Phơng pháp này đảm bảo tính chính xác, đảm bảo sự biến động giá cả.
Nhợc: Tính toán phức tạp chỉ phù hợp với kế toán máy không phù hợp với
đơn vị có số lợng nhập vào lớn và làm tăng khối lợng tính toán.
+ Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Phơng pháp áp dụng ở doanh nghiệp mà theo dõi riêng đợc từng lô hàng
nhập xuất. Khi xuất kho vật liệu ở lô hàng nào sẽ lấy giá nhập đích danh của
lô hàng đó làm giá xuất.
+ Phơng pháp hệ số giá (Phơng pháp giá hạch toán):
Đối với doanh nghiệp có cơ cấu chủng loại vật t nhiều biến động nhập
xuất thờng xuyên để theo dõi đợc sự luân chuyển vật liệu hàng ngày theo th-
Trị giá NVL
xuất kho thực tế
x=
Số lượng NVL
xuất kho
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ
Giá đơn vị
bình quân
cả kỳ dự trữ
+
=
Trị giá thực tế
NVL tồn ĐK
Trị giá thực tế NVL

7
Trị giá thực tế của
vật liệu xuất kho
=
Trị giá hạch toán của
vật liệu xuất kho
x Hệ số giá
Hệ số giá
=
Trị giá thực tế
VL tồn kho đầu
kỳ
+
Trị giá thực tế của
VL nhập đầu kỳ
Trị giá hạch
toán của vật liệu
tồn đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán của
VL nhập trong kỳ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

* Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua,
tình hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng vật
liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình SXKD.
1.2.2. Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
* Chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ
1141/TC/QĐ/CĐTK ngày1/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ

Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d
vật liệu đợc sử dụng để hạch toán tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu,
công cụ, dụng cụ về mặt giá trị hoặc cả lợng và giá trị tuỳ thuộc vào phơng
pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp.
* Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Phơng pháp thẻ song song (Sơ đồ 1 - Phụ lục 1 - Trang 1)
Nội dung:
+ ở kho: việc ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng ngày do
thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng.
+ ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu,
công cụ, dụng cụ để ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu
hiện vật và giá trị. Về cơ bản, sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng
cụ có kết cấu giống nh thẻ kho nhng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ
tiêu hiện vật và giá trị.
Ưu, nh ợc điểm
+ Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
+ Nhợc điểm: việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về
chỉ tiêu số lợng. Ngoài ra việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối
tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển ( Sơ đồ 2 - Phụ lục 2 - Trang 2 )
Nội dung:
+ ở kho: việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻ
kho giống nh phơng pháp thẻ song song.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

+ ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép
tình hình nhập - xuất - tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng
kho dùng cho cả năm, nhng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có
số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập các bảng kê nhập,

1.2.3. Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ, dụng cụ
* Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên ( Sơ đồ 4, 5 - Phụ lục 4, 5 - Trang 4, 5 )
Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép,
phản ánh thờng xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho
các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản
và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở chứng từ nhập, xuất.
Tài khoản sử dụng:
- TK 152: nguyên vật liệu
- TK 153: công cụ dụng cụ
- TK 151: hàng mua đang đi đờng
Bên Nợ: giá trị hàng mua đang đi trên đờng
Bên Có: giá trị hàng mua đi đờng đã về đến doanh nghiệp
Số d bên Nợ: giá trị hàng mua đang đi tại thời điểm cuối kỳ
- TK 331: phải trả ngời bán
Tài khoản 331 có số d ở cả hai bên nên nó là tài khoản lỡng tính.
* Phơng pháp hạch toán tăng vật liệu, công cụ, dụng cụ
Các nghiệp vụ đơn giản:
`+ NV1: Mua vật t đã thanh toán tiền ( vật t, hoá đơn đã về tới doanh nghiệp)
- Phơng pháp tính thuế khấu trừ:
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133(1)
Có TK 111, 112, 141
- Phơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 152, 153
Có TK 111, 112, 141
+ NV2: Mua chịu vật t ( vật t, hoá đơn đã về đến doanh nghiệp )
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Nợ TK 152, 153
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Có TK 151
+ NV2: Mua vật t ( vật t đã về nhng hoá đơn cha về)
Bút toán 1 : Khi cha nhận đợc hoá đơn, ghi tăng vật t theo giá tạm tính
Nợ TK 152, 153
Có TK 331
Bút toán 2 : Khi nhận đợc hoá đơn
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133(1)
Có TK 331
+ NV3 : Mua nguyên vật liệu nhng khi nhập kho lại thừa so với hoá đơn
- Nếu doanh nghiệp nhập kho toàn bộ số hàng :
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133(1)
Có TK 111, 331
Có TK 338(1)
- Doanh nghiệp chỉ nhập kho theo hoá đơn, số hàng thừa coi nh giữ hộ
Ghi đơn : Nợ TK 002
+ NV4 : Mua vật liệu, công cụ, dụng cụ khi nhập kho thì thiếu so với hoá
đơn
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133(1)
Nợ TK 138(1)
Có 111, 112, 331
+ NV5 : Mua nhập khẩu vật liệu công cụ
- ở phơng pháp khấu trừ :
Bút toán 1 : Phản ánh giá mua, thuế nhập khẩu, chi phí thu mua

Nợ TK 621
Có TK 152
+ NV2 : Xuất vật liệu cho các mục đích sản xuất kinh doanh khác cho doanh
nghiệp
Nợ TK 627
Nợ TK 641, 642
Có TK 152
+ NV3 : Xuất vật liệu phục vụ cho xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Nợ TK 241
Có TK 152
+ NV4 : Xuất vật liệu để chế tạo hoặc thuê đơn vị khác gia công thành vật
liệu, công cụ khác
Nợ TK 154
Có TK 152
+ NV5 : Xuất vật liệu cho vay
Nợ TK 136
Nợ TK 138(8)
Có TK 152
+ NV6 : Xuất vật liệu để bán, để tham gia hoạt động tài chính, hoạt động
khác
Nợ TK 632, 635
Nợ TK 811
Có TK 152
+ NV7 : Đánh giá lại vật liệu
Nợ TK 412
Có TK 152
Nghiệp vụ phức tạp

- TK 152, 153: dùng để kết chuyển vật liệu, công cụ tồn đầu kỳ, cuối kỳ với
TK 611
* Phơng pháp hạch toán tăng , giảm vật liệu, công cụ
+ NV1: Kết chuyển giá trị vật liệu, công cụ tồn đầu kỳ sang 611
Nợ TK 611
Có 152, 153
+ NV2: Mua vật liệu, công cụ trong kỳ
Nợ TK 611
Nợ TK 133(1)
Có TK 111, 112
Có TK 331
+ NV3: Kết chuyển giá trị vật liệu, công cụ tồn cuối kỳ về 152, 153
Nợ TK 152, 153
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Có TK 611
+ NV4: Giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ
Nợ 621, 627
Nợ 641, 642
Có TK 611
1.2.4. Kiểm kê, đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ
* Khi đánh giá lại tài sản doanh nghiệp phải thành lập hội đồng đánh giá lại
tài sản do giám đốc làm trởng ban sau đó lập kế hoạch việc thực hiện đánh
giá lại tài sản:
- Kiểm kê tài sản
- Xác định giá trị trên sổ kế toán
- Đánh giá khả năng của tài sản tại thời điểm hiện tại và xác định giá
trị tài sản tại thời điểm kiểm kê
- Sau đó hội đồng lập biên bản đánh giá lại: Đây là chứng từ để ghi sổ kế toán.

Nợ TK 411
Có TK 412
* Kiểm kê lại vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Kiểm kê kho thấy vật liệu, công cụ thừa so với sổ sách
- Nếu cha tìm đợc nguyên nhân và cách xử lý
Bút toán 1: Phản ánh trị giá vật liệu, công cụ thừa chờ xử lý
Nợ TK 152, 153
Có TK 338(1)
Bút toán 2 : Khi có cách xử lý
Nợ TK 338(1)
Có TK 621, 627
Có TK 641, 642
Có TK 711
- Nếu tìm đợc nguyên nhân thì có cách xử lý ngay không phải phản
ánh qua TK 338(1)
Nợ TK 152, 153
Có TK 621, 627
Có TK 641, 642
Có TK 711
+ Kiểm kê kho thấy vật liệu, công cụ dụng cụ thiếu so với sổ sách
- Nếu cha có cách giải quyết
Bút toán 1: Phản ánh vật liệu thiếu
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Nợ TK 138(1)
Có TK 152
Bút toán 2: Khi có cách xử lý
Nợ TK 632
Nợ TK 111

ớng Chính Phủ).
Ngày 9/7/1993 UBND Tỉnh Vĩnh Phú có quyết định 890/QĐ-UB đổi tên
doanh nghiệp Nhà máy nớc Việt Trì thành Công ty Cấp nớc Vĩnh Phú.
Ngày 16/1/1997 sau khi Tỉnh Phú Thọ đợc tái lập UBND Tỉnh Phú Thọ
có quyết định số: 69/QĐ-UB về việc đổi tên gọi các Doanh nghiệp Nhà nớc-
Công ty đổi tên gọi thành Công ty Cấp nớc Phú Thọ.
Căn cứ nghị định số 63/2001/NĐ- CP ngày 14/9/2001 của Chính phủ về
chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nớc. Doanh nghiệp của tổ chức chính phủ, tổ
chức kinh tế xã hội thành Công ty TNHH một thành viên.
Căn cứ quyết định số 1456/QĐ- UB ngày 7/6/2005 về điều chỉnh hình
thức sắp xếp Công ty Nhà nớc năm 2005 của Chủ tịch UBND Tỉnh Phú Thọ.
Công ty Cấp nớc Phú Thọ đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên
Cấp nớc Phú Thọ.
Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ là một đơn vị hạch
toán độc lập, chủ động tìm khách hàng tiêu thụ nớc máy, sản xuất sản phẩm,
tự chủ về tài chính. Công ty có nghĩa vụ thực hiện các quy định của Nhà nớc
nh chế độ hạch toán doanh nghiệp, luật thuế doanh nghiệp, bảo vệ tài nguyên
môi trờng, thực hiện tốt luật lao động, tuyển chọn lao động, trả lơng công
nhân viên. Công ty có quyền tổ chức sản xuất và huy động nguồn vốn theo
đúng quy định của pháp luật Nhà nớc ban hành.
Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ với nguồn vốn pháp
định 4.533.659.000 đồng đến nay tổng vốn của Công ty lên tới 259 tỷ đồng.
Tài sản cố định gồm: Một khu văn phòng, khu sử lý nớc, hệ thống nhà kho,
xởng, hệ thống đờng ống, bao trùm toàn bộ các khu dân c và các nhà máy, Xí
nghiệp của thành phố.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Sản phẩm chính của công ty là nớc sạch phục vụ sinh hoạt cho dân c,
cho kinh doanh dịch vụ và sản xuất công nghiệp.

nớc Phú Thọ. Thể hiện là việc ra quyết định tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh đợc nhanh chóng, kịp thời đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của
nền kinh tế thị trờng.
2.1.3. Tổ chức bộ máy kế toán
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ
gồm 6 ngời có trách nhiệm, gắn bó với công việc mình làm. Là một doanh
nghiệp sản xuất tiêu thụ nên bộ máy kế toán của công ty cũng đợc tổ chức
một cách hợp lý và phù hợp với cơ chế kinh doanh.
Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty TNHH một thành viên Cấp n-
ớc Phú Thọ ( Phụ lục 9 Trang 9 Phụ lục )
Chức năng nhiệm vụ của từng ngời:
* Kế toán trởng: có 01 ngời thực hiện các nhiệm vụ nh sau:
+ Điều hành và giám sát các nhân viên kế toán trong phòng thực hiện
công tác kế toán hàng ngày.
+ Kế toán TSCĐ, các khoản vay và nghiệp vụ phi tiền mặt
+ Cập nhật sổ cái các tài khoản
+ Tổng hợp kế toán và chuẩn bị báo cáo tài chính quý, năm.
+ Báo cáo trực tiếp lên Giám đốc về các vấn đề tài chính và báo cáo
các cấp có thẩm quyền liên quan.
+ Giám sát các hoạt động SXKD liên quan đến các phòng ban khác.
* Kế toán tiền mặt Ngân hàng: có 01 ngời thực hiện các nhiệm vụ về tiền
mặt của công ty nh là:
+Kế toán nghiệp vụ quỹ tiền mặt
+ Kế toán nghiệp vụ Ngân hàng
+ Kế toán các khoản phải trả, phải thu khác
+ Trợ giúp kế toán trởng tổng hợp kế toán
* Kế toán vật t- công trình: có 01 ngời
+ Kế toán kho vật t hàng hóa
+ Kế toán công trình sửa chữa, lắp đặt

lần toàn bộ giá trị vào giá thành sản phẩm mới tạo ra, do đó chi phí vật liệu
23
Nước thô
bơm lên
Bể sử lý
Bể lắng
Bể lọc
Bể chứa
nước
sạch
Phân
phối
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

chiếm 1 tỷ trọng khá lớn trong tổng giá thành sản phẩm dẫn tới việc lựa chọn
loại vật liệu tốt, phù hợp là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả SXKD.
* Phân loại vật liệu và CCDC:
Là đơn vị SXKD sản xuất mặt hàng công nghiệp sản phẩm chính là n-
ớc sạch. Do vậy vật t chính của sản xuất nớc là: Phèn, Zaven, keo tụ, Clo.
Vật t trên do phòng kế hoạch vật t cung ứng chịu trách nhiệm mua về và
xuất cho phân xởng sản xuất vật liệu, công cụ đợc phân loại nh sau:
+ Nhóm vật liệu phục vụ cho sản xuất: Đất cao lanh, axít, than cám,
phèn, Zaven, clo.
+ Nhóm vật liệu phục vụ cho thay thế, sửa chữa: Vòng bi, bu lông, ty
van, van, mỡ, dầu nhờn.
+ Nhóm công cụ phục vụ sinh hoạt: Tủ, bàn ghế.
+ Nhóm công cụ phục vụ cho sản xuất: Máy khuấy, máy cắt pa lăng
xích, dầy, gang tay...
2.2.2. Đánh giá NVL, CCDC tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc
Phú Thọ

Chi phí gia
công chế biến
++
Chi phí vận
chuyển bốc dỡ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Vật liệu do thuê ngoài gia công chế biến
Trên cơ sở giá nhập kho để nhập kho để tính giá xuất kho cũng chính là
giá nhập.
Công ty sử dụng phơng pháp tính giá thực tế xuất kho hay còn gọi là ph-
ơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền liên hoàn hay còn gọi là phơng
pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập.
VD: Tính giá xuất của 58300 kg đất cao lanh, đơn giá 60 sử dụng ngày
31/12/2006 của phiếu xuất kho số 35.
Vậy giá trị phiếu xuất kho số 35 nh sau: 53800 x 60 = 34.980.000 đồng
2.2.3. Thủ tục nhập, xuất kho NVL, CCDC
2.2.3.1.Thủ tục nhập kho NVL, CCDC
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty đợc nhập từ nhiều
nguồn khác nhau nh: mua ngoài, thuê gia công trong đó nhập từ mua ngoài
là chủ yếu.
Việc cung ứng vật t cho sản xuất, cho các đối tợng khác trong Công ty
do Phòng Kế hoạch vật t thực hiện. Căn cứ vào tình hình sản xuất và dự trữ
NVL, CCDC của toàn công ty, Phòng Kế hoạch vật t lập kế hoạch thu mua
NVL, CCDC.
Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ hiện nay trong công
tác kế toán nhập NVL, CCDC đang sử dụng các chứng từ hạch toán sau:
- Phiếu nhập kho ( Phụ lục 15, 16, 17, 18, 19 -Trang 15, 16, 17, 18,
19 - Phụ lục )
- Giấy đề nghị nhập kho ( Phụ lục 14 - Trang 14 - Phụ lục )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status