Kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ. - Pdf 52


LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2007 là năm thứ hai thực hiện Nghị Quyết Đại Hội X của Đảng cũng là
năm thứ hai của kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội mà mục tiêu chung là sớm
đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển và ngay từ năm 2010 đã đứng vào hàng
ngũ các nước đang phát triển có mức thu nhập trung bình. Năm 2007 còn là năm đầu
tiên Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đánh
dấu sự hội nhập sâu hơn, toàn diện hơn và đầy đủ hơn của nước ta vào nền kinh tế toàn
cầu. Cùng với đó là việc tổ chức thành công Hội Nghị APEC 2006 trong tư cách nước
chủ nhà.Thêm nữa Việt Nam được các nước Châu Á nhất trí đề cử làm ứng cử viên duy
nhất của Châu lục vào chiếc ghế uỷ viên không thường trực của Hội Đồng Bảo An
Liên Hợp Quốc nhiệm kì 2008 - 2009. Tất cả những điều đó nói lên rằng thế và lực của
nước ta trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao.
Trong khi khẳng định những thành tựu đó chúng ta cũng nghiêm túc nhìn nhận
rằng tình hình kinh tế - xã hội của nước ta vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập. Tốc độ tăng
GDP tuy vượt kế hoạch đề ra nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Chất lượng
của sự tăng trưởng, nhất là sức cạnh tranh của nền kinh tế vẫn còn thấp. Cơ cấu kinh tế
dịch chuyển còn chậm do đó không mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh mà điều
này ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Đối với mỗi
doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thuộc ngành nước nói riêng để đứng
vững và làm ăn có hiệu quả đòi hỏi mỗi đơn vị phải có những phương sách thích hợp
đồng thời phải có một cơ chế quản lí đúng đắn hợp lý thì mới mang lại hiệu quả cao
trong kinh doanh.
Việc tổ chức hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ một cách tiết kiệm hợp lý,
phù hợp với mô hình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ mang lại hiệu quả cao trong kinh
doanh và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Để đáp ứng yêu cầu đối với cơ chế quản lý và tổ chức hạch toán trong các đơn vị
ngành nước nói chung và Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ nói riêng
1
1


Trong quá trình tham gia vào sản xuất thì giá trị NVL được chuyển dịch toàn bộ
một lần vào chi phí SXKD trong kỳ.
+ Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và trong quá trình tham
gia vào sản xuất thì nó vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu đến khi hư hỏng.
Trong quá trình tham gia vào sản xuất giá trị của nó được chuyển dịch ( Phân
bổ ) dần vào chi phí SXKD trong kỳ ( Đối với loại phân bổ nhiều lần ).
* Vai trò của NVL, CCDC
Nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Khi tham gia vào sản xuất thì nó cấu thành thực thể vật chất,
thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy, khái niệm nguyên vật liệu chính gắn liền với từng
doanh nghiệp sản xuất cụ thể.
1.1.2. Phân loại và đánh giá NVL, CCDC
1.1.2.1. Phân loại vật liệu
Trước hết căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh
nghiệp, vật liệu được chia thành các loại sau:
3
3

- Nguyên liệu, vật liệu chính
- Vật liệu phụ
- Nhiên liệu
- Phụ tùng thay thế
- Thiết bị xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từng loại doanh
nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm, từng thứ,
từng quy cách…
Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng như nội dung từng quy định
phản ánh chi tiết vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu của doanh nghiệp được
chia thành:

-
=
Giảm giá hàng mua (Nếu có)
Chi phí thu mua
Giá mua +
Trị giá thực tế NVL tự chế biến nhập kho
+
=
Chi phí
chế biến
Trị giá thực tế NVL xuất chế biến
Trị giá thực tế NVL thuê ngoài chế biến nhập kho
+
=
Tiền thuê gia công phải trả
Trị giá thực tế NVL xuất thuê gia công chế biến
Chi phí vận chuyển bốc dỡ(Nếu có)
+
=
Trị giá vốn góp do các bên thỏa thuận
Trị giá thực tế của phế liệu thu hồi nhập kho
=
Trị giá đã bán hoặc có thể bán trên thị trường hay ước tính giá sử dụng tối thiểu
5
Trị giá thực tế NVL nhận vốn
góp liên doanh
5

- Trị giá thực tế của NVL xuất kho:
Tuỳ theo đặc điểm của doanh nghiệp về quy mô cơ cấu chủng loại NVL và trình

6

Phương pháp áp dụng ở doanh nghiệp mà theo dõi riêng được từng lô hàng nhập
xuất. Khi xuất kho vật liệu ở lô hàng nào sẽ lấy giá nhập đích danh của lô hàng đó làm
giá xuất.
+ Phương pháp hệ số giá (Phương pháp giá hạch toán):
Đối với doanh nghiệp có cơ cấu chủng loại vật tư nhiều biến động nhập xuất
thường xuyên để theo dõi được sự luân chuyển vật liệu hàng ngày theo thước đo giá trị
một cách đơn giản thì kế toán có thể sử dụng giá hạch toán để ghi sổ kế toán chi tiết và
trên các chứng từ nhập xuất. Đến cuối kỳ để ghi sổ kế toán tổng hợp và lập các báo cáo
kế toán tài chính, kế toán phải chuyển đổi giá hạch toán của vật liệu thành giá thực tế
và xác định giá thực tế của vật liệu xuất kho theo công thức:
Trị giá thực tế của vật liệu xuất kho
=
Trị giá hạch toán của vật liệu xuất kho
x
Hệ số giá
Trong đó:
Trong đó:
* Tính giá công cụ dụng cụ xuất kho:
Tương tự như nguyên vật liệu.
1.2. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.2.1. Nhiệm vụ của kế toán
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý, kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh
nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
7
+
Trị giá thực tế của VL
nhập đầu kỳ
Trị giá thực tế VL

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu 02- BH )
- Hoá đơn cước phí vận chuyển ( mẫu 03- BH )
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nước các
doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như phiếu xuất vật
tư theo hạn mức ( mẫu 04 VT ), biên bản kiểm nghiệm vật tư ( mẫu 05-VT ), phiếu báo
vật tư còn lại cuối kỳ ( mẫu 07-VT )…tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của
từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu
khác nhau.
* Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ
8
8

Tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử
dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu ( công cụ, dụng cụ )
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
- .v.v…
Sổ (thẻ) kho ( mẫu 06-VT ) được sử dụng để theo dõi số lượng nhập - xuất- tồn
kho của từng thứ vật liệu, công cụ, dụng cụ theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán
lập và ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu…sau đó
giao cho thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt kế toán chi tiết vật
liệu, công cụ, dụng cụ theo phương pháp nào.
Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư vật liệu
được sử dụng để hạch toán tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ về
mặt giá trị hoặc cả lượng và giá trị tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng
trong doanh nghiệp.
* Các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Phương pháp thẻ song song (Sơ đồ 1 - Phụ lục 1 - Trang 1)

hiện vật, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng chỉ tiến hành vào cuối
tháng mà hạn chế tác dụng kiểm tra.
- Phương pháp sổ số dư ( Sơ đồ 3 - Phụ lục 3 - Trang 3 )
Nội dung:
+ Ở kho: thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho,
nhưng cuối tháng phải ghi sổ tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số dư vào cột số
lượng.
+ Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ số dư theo từng kho chung cho cả năm để ghi
chép tình hình nhập, xuất. Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng luỹ kế
nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho theo
từng nhóm, loại vật liệu, công cụ, dụng cụ theo chỉ tiêu giá trị.
10
10

Ưu, nhược điểm
+ Ưu điểm: tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớt
khối lượng ghi chép kế toán, công việc được tiến hành đều trong tháng.
+ Nhược điểm: do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết số hiện có và
tình hình tăng giảm của từng thứ vật liệu, công cụ, dụng cụ về mặt hiện vật nhiều khi
phải xem số liệu trên thẻ kho. Hơn nữa việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa
kho và phòng kế toán gặp khó khăn.
1.2.3. Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ, dụng cụ
* Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phương pháp kê khai thường
xuyên ( Sơ đồ 4, 5 - Phụ lục 4, 5 - Trang 4, 5 )
Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chép, phản
ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật
liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp
trên cơ sở chứng từ nhập, xuất.
Tài khoản sử dụng:
- TK 152: nguyên vật liệu

Có TK 411
+ NV4: Nhận lại vốn góp bằng vật liệu, công cụ dụng cụ
Nợ TK 152, 153
Có TK 222, 223
+ NV5: Doanh nghiệp xuất vật liệu, công cụ dụng cụ cho các bộ phận nhưng không
dùng hết và được trả lại
Nợ TK 152, 153
Có TK 627, 641, 642, 621
+ NV6: Được biếu tặng, viện trợ bằng công cụ, dụng cụ
Nợ TK 152, 153
Có TK 711
+ NV7: Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ trong kho, quyết định ghi tăng giá trị
Nợ TK 152, 153
Có TK 412
Các nghiệp vụ phức tạp
+ NV1: Mua vật tư ( hoá đơn về nhưng vật tư chưa về đến doanh nghiệp )
12
12

Bút toán 1: Khi nhận được hoá đơn nhưng chưa nhận được vật tư
Nợ TK 151
Nợ TK 133(1)
Có TK 111, 112, 141
Bút toán 2: Khi vật tư về đến doanh nghiệp
Nợ TK 152, 153
Có TK 151
+ NV2: Mua vật tư ( vật tư đã về nhưng hoá đơn chưa về)
Bút toán 1 : Khi chưa nhận được hoá đơn, ghi tăng vật tư theo giá tạm tính
Nợ TK 152, 153
Có TK 331

Nợ TK 152, 153
Có TK 111, 112, 331
Có TK 333(3)
Có TK 333(12)
+ NV6 : Doanh nghiệp mua vật liệu, công cụ, dụng cụ nhưng mua với số lượng lớn nên
được hưởng chiết khấu thương mại hoặc do người bán phạm lỗi nên được hưởng giảm
giá hàng mua. Triết khấu thương mại và giảm giá hàng mua làm giảm giá trị vật liệu,
công cụ nhập kho
Nợ TK 331
Có TK 152, 153
Có TK 133(1)
+ NV7 : Doanh nghiệp mua chịu nhưng thanh toán tiền hàng trước hạn nên được người
bán hưởng triết khấu thanh toán
Nợ TK 331
Có TK 515
Có TK 331(1)
* Phương pháp hạch toán giảm vật liệu, công cụ, dụng cụ
Giảm vật liệu
Nghiệp vụ đơn giản
+ NV1 : Xuất vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ TK 621
Có TK 152
14
14

+ NV2 : Xuất vật liệu cho các mục đích sản xuất kinh doanh khác cho doanh nghiệp
Nợ TK 627
Nợ TK 641, 642
Có TK 152
+ NV3 : Xuất vật liệu phục vụ cho xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ

Bút toán 1: Khi xuất dùng công cụ
Nợ 142(1)
Nợ 242
Có TK 153
Bút toán 2: Hàng tháng phân bổ dần giá trị công cụ vào chi phí của bộ phận sử
dụng đó
Nợ TK 627
Nợ TK 641, 642
Có TK 142(1)
Có TK 242
* Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ thep phương pháp kiểm kê định kỳ ( Sơ
đồ 6 - Phụ lục 6 -Trang 6 )
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp mà trong kỳ kế toán chỉ theo dõi
các nghiệp vụ nhập hàng tồn kho, còn giá trị hàng tồn kho xuất trong kỳ chỉ được xác
định duy nhất một lần vào cuối kỳ sau khi có kết quả kiểm kê hàng tồn kho hiện còn
cuối kỳ.
Tài khoản sử dụng
- TK 611: phản ánh giá trị vật liệu, công cụ tăng, giảm trong kỳ
- TK 152, 153: dùng để kết chuyển vật liệu, công cụ tồn đầu kỳ, cuối kỳ với TK 611
* Phương pháp hạch toán tăng , giảm vật liệu, công cụ
+ NV1: Kết chuyển giá trị vật liệu, công cụ tồn đầu kỳ sang 611
Nợ TK 611
Có 152, 153
+ NV2: Mua vật liệu, công cụ trong kỳ
Nợ TK 611
Nợ TK 133(1)
Có TK 111, 112
16
16


17
17

Nợ TK 152, 153, (611) – Phần chênh lệch tăng
Có TK 412
- Nếu đánh giá lại tài sản giảm ghi:
Nợ TK 412 – Phần chênh lệch tăng
Có TK 152, 153, (611)
Bước 2: Xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản theo quyết định xử lý của cấp trên
có thẩm quyền
- Nếu phát sinh Nợ TK 412 < phát sinh Có TK 412 ghi tăng nguồn vốn kinh
doanh :
Nợ TK 412
Có TK 411
- Nếu phát sinh Nợ TK 412 > phát sinh Có TK 412 ghi giảm nguồn vốn kinh
doanh :
Nợ TK 411
Có TK 412
* Kiểm kê lại vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Kiểm kê kho thấy vật liệu, công cụ thừa so với sổ sách
- Nếu chưa tìm được nguyên nhân và cách xử lý
Bút toán 1: Phản ánh trị giá vật liệu, công cụ thừa chờ xử lý
Nợ TK 152, 153
Có TK 338(1)
Bút toán 2 : Khi có cách xử lý
Nợ TK 338(1)
Có TK 621, 627
Có TK 641, 642
Có TK 711
- Nếu tìm được nguyên nhân thì có cách xử lý ngay không phải phản ánh qua TK

Phú Thọ
Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ
Tên giao dịch: Công ty Cấp nước Phú Thọ
Tên giao dịch quốc tế: PhuTho Water Supply Limited Company
Tên viết tắt tiếng anh: PTWS Ltd.Co
Trụ sở chính và văn phòng giao dịch: Số 8 Đường Trần Phú - Phường Tân dân
-TP Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ.
19
19

Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ là công ty 100% vốn Nhà nước
tiền thân là Nhà máy nước Việt Trì, được thành lập từ những năm 60 có nhiệm vụ sản
xuất nước phục vụ nước cho khu Công nghiệp Việt Trì.
Ngày 3/11/1992 Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Vĩnh Phú có quyết định số 1119/QĐ-UB
về việc thành lập lại Nhà máy nước Việt Trì là loại hình Công ty Nhà nước theo Nghị
định 388HĐBT của Hội đồng Bộ Trưởng ( nay là Thủ Tướng Chính Phủ).
Ngày 9/7/1993 UBND Tỉnh Vĩnh Phú có quyết định 890/QĐ-UB đổi tên doanh
nghiệp Nhà máy nước Việt Trì thành Công ty Cấp nước Vĩnh Phú.
Ngày 16/1/1997 sau khi Tỉnh Phú Thọ được tái lập UBND Tỉnh Phú Thọ có quyết
định số: 69/QĐ-UB về việc đổi tên gọi các Doanh nghiệp Nhà nước- Công ty đổi tên
gọi thành Công ty Cấp nước Phú Thọ.
Căn cứ nghị định số 63/2001/NĐ- CP ngày 14/9/2001 của Chính phủ về chuyển
đổi Doanh nghiệp Nhà nước. Doanh nghiệp của tổ chức chính phủ, tổ chức kinh tế xã
hội thành Công ty TNHH một thành viên.
Căn cứ quyết định số 1456/QĐ- UB ngày 7/6/2005 về điều chỉnh hình thức sắp
xếp Công ty Nhà nước năm 2005 của Chủ tịch UBND Tỉnh Phú Thọ.
Công ty Cấp nước Phú Thọ đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên Cấp
nước Phú Thọ.
Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ là một đơn vị hạch toán độc
lập, chủ động tìm khách hàng tiêu thụ nước máy, sản xuất sản phẩm, tự chủ về tài

* Cơ cấu tổ chức :
- Công ty xây dựng mô hình tổ chức như sau :
+ Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty
+ Giúp việc cho Giám đốc có các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các Phòng
ban chức năng.
Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ ( Chủ tịch kiêm Giám đốc, các Phó Giám đốc và các
Phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ) đây là mô hình phù hợp với thực tế kể cả cho phát
triển trong tương lai của Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ. Thể hiện
21
21

là việc ra quyết định tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được nhanh
chóng, kịp thời đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của nền kinh tế thị trường.
2.1.3. Tổ chức bộ máy kế toán
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ gồm 6
người có trách nhiệm, gắn bó với công việc mình làm. Là một doanh nghiệp sản xuất
tiêu thụ nên bộ máy kế toán của công ty cũng được tổ chức một cách hợp lý và phù hợp
với cơ chế kinh doanh.
Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú
Thọ ( Phụ lục 9 – Trang 9 – Phụ lục )
Chức năng nhiệm vụ của từng người:
* Kế toán trưởng: có 01 người thực hiện các nhiệm vụ như sau:
+ Điều hành và giám sát các nhân viên kế toán trong phòng thực hiện công tác
kế toán hàng ngày.
+ Kế toán TSCĐ, các khoản vay và nghiệp vụ phi tiền mặt
+ Cập nhật sổ cái các tài khoản
+ Tổng hợp kế toán và chuẩn bị báo cáo tài chính quý, năm.
+ Báo cáo trực tiếp lên Giám đốc về các vấn đề tài chính và báo cáo các cấp có
thẩm quyền liên quan.

Do đặc điểm tình hình SXKD tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ là sản xuất
và phân phối nước, thi công lắp đặt đường ống tới φ 400. Nên NVL chính để sản xuất nước là: Phèn,
Zaven, keo tụ, Clo.
Nước thô bơm lên
Bể sử lý
Bể lắng
Bể lọc
Bể chứa nước sạch
Phân phối
Ngoài nguyên vật liệu chính trên công ty còn sử dụng một số vật tư khác như nhiên liệu, phụ tùng
thay thế và thiết bị XDCB. Vật liệu là đối tượng ban đầu, là cơ sở vật chất ban đầu cho sản xuất nước,
là tài sản dự trữ trong SXKD được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động của công ty khi tham gia vào
quá trình sản xuất vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên
thực thể chính của sản phẩm. Về mặt giá trị vật liệu chuyển 1 lần toàn bộ giá trị vào giá thành sản phẩm
23
23

mới tạo ra, do đó chi phí vật liệu chiếm 1 tỷ trọng khá lớn trong tổng giá thành sản phẩm dẫn tới việc
lựa chọn loại vật liệu tốt, phù hợp là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả SXKD.
* Phân loại vật liệu và CCDC:
Là đơn vị SXKD sản xuất mặt hàng công nghiệp sản phẩm chính là nước sạch. Do vậy vật tư
chính của sản xuất nước là: Phèn, Zaven, keo tụ, Clo.
Vật tư trên do phòng kế hoạch vật tư cung ứng chịu trách nhiệm mua về và xuất cho phân xưởng
sản xuất vật liệu, công cụ được phân loại như sau:
+ Nhóm vật liệu phục vụ cho sản xuất: Đất cao lanh, axít, than cám, phèn, Zaven, clo.
+ Nhóm vật liệu phục vụ cho thay thế, sửa chữa: Vòng bi, bu lông, ty van, van, mỡ, dầu nhờn.
+ Nhóm công cụ phục vụ sinh hoạt: Tủ, bàn ghế.
+ Nhóm công cụ phục vụ cho sản xuất: Máy khuấy, máy cắt pa lăng xích, dầy, gang tay...
2.2.2. Đánh giá NVL, CCDC tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ
Để đảm bảo phản ánh đúng, đầy đủ trung thực giá trị vật liệu, CCDC trong công ty. Công ty sử

Chi phí gia công
chế biến
+=
Trị giá thực tế
NVL, CCDC nhập
kho
Chi phí vận
chuyển bốc dỡ
Trị giá thực tế
NVL, CCDC xuất
kho
Chi phí phải trả
cho người gia
công chế biến
Trị giá thực tế
NVL, CCDC nhập
kho
+ = +
24

2.2.3.1.Thủ tục nhập kho NVL, CCDC
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty được nhập từ nhiều nguồn khác nhau như: mua
ngoài, thuê gia công…trong đó nhập từ mua ngoài là chủ yếu.
Việc cung ứng vật tư cho sản xuất, cho các đối tượng khác trong Công ty do Phòng Kế hoạch
vật tư thực hiện. Căn cứ vào tình hình sản xuất và dự trữ NVL, CCDC của toàn công ty, Phòng Kế
hoạch vật tư lập kế hoạch thu mua NVL, CCDC.
Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ hiện nay trong công tác kế toán nhập NVL,
CCDC đang sử dụng các chứng từ hạch toán sau:
- Phiếu nhập kho ( Phụ lục 15, 16, 17, 18, 19 -Trang 15, 16, 17, 18, 19 - Phụ lục )
- Giấy đề nghị nhập kho ( Phụ lục 14 - Trang 14 - Phụ lục )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status