Kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Phú Thọ - Pdf 96


Lời mở đầu
Năm 2007 là năm thứ hai thực hiện Nghị Quyết Đại Hội X của Đảng
cũng là năm thứ hai của kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội mà mục
tiêu chung là sớm đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển và ngay từ năm
2010 đã đứng vào hàng ngũ các nớc đang phát triển có mức thu nhập trung
bình. Năm 2007 còn là năm đầu tiên Việt Nam chính thức là thành viên của
Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO) đánh dấu sự hội nhập sâu hơn, toàn diện
hơn và đầy đủ hơn của nớc ta vào nền kinh tế toàn cầu. Cùng với đó là việc tổ
chức thành công Hội Nghị APEC 2006 trong t cách nớc chủ nhà.Thêm nữa
Việt Nam đợc các nớc Châu á nhất trí đề cử làm ứng cử viên duy nhất của
Châu lục vào chiếc ghế uỷ viên không thờng trực của Hội Đồng Bảo An Liên
Hợp Quốc nhiệm kì 2008 - 2009. Tất cả những điều đó nói lên rằng thế và
lực của nớc ta trên trờng quốc tế ngày càng đợc nâng cao.
Trong khi khẳng định những thành tựu đó chúng ta cũng nghiêm túc
nhìn nhận rằng tình hình kinh tế - xã hội của nớc ta vẫn còn nhiều yếu kém,
bất cập. Tốc độ tăng GDP tuy vợt kế hoạch đề ra nhng vẫn cha tơng xứng với
tiềm năng. Chất lợng của sự tăng trởng, nhất là sức cạnh tranh của nền kinh
tế vẫn còn thấp. Cơ cấu kinh tế dịch chuyển còn chậm do đó không mang lại
hiệu quả cao trong kinh doanh mà điều này ảnh hởng rất lớn đến sự tồn tại và
phát triển của mỗi doanh nghiệp. Đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và các
doanh nghiệp thuộc ngành nớc nói riêng để đứng vững và làm ăn có hiệu quả
đòi hỏi mỗi đơn vị phải có những phơng sách thích hợp đồng thời phải có
một cơ chế quản lí đúng đắn hợp lý thì mới mang lại hiệu quả cao trong kinh
doanh.
Việc tổ chức hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ một cách tiết kiệm
hợp lý, phù hợp với mô hình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ mang lại hiệu
quả cao trong kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Để đáp ứng yêu cầu đối với cơ chế quản lý và tổ chức hạch toán trong
các đơn vị ngành nớc nói chung và Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc
1

+ Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ SXKD. Trong quá
trình tham gia nó bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
Trong quá trình tham gia vào sản xuất thì giá trị NVL đợc chuyển dịch
toàn bộ một lần vào chi phí SXKD trong kỳ.
+ Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và trong quá
trình tham gia vào sản xuất thì nó vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu đến khi h
hỏng.
Trong quá trình tham gia vào sản xuất giá trị của nó đợc chuyển dịch
( Phân bổ ) dần vào chi phí SXKD trong kỳ ( Đối với loại phân bổ nhiều lần ).
* Vai trò của NVL, CCDC
Nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi tham gia vào sản xuất thì nó cấu
thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy, khái niệm
nguyên vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể.
1.1.2. Phân loại và đánh giá NVL, CCDC
1.1.2.1. Phân loại vật liệu
Trớc hết căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong
doanh nghiệp, vật liệu đợc chia thành các loại sau:
3

- Nguyên liệu, vật liệu chính
- Vật liệu phụ
- Nhiên liệu
- Phụ tùng thay thế
- Thiết bị xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từng loại
doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành từng
nhóm, từng thứ, từng quy cách
Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng nh nội dung từng quy

GTGT đầu vào (Nếu tính thuế theo phơng pháp khấu trừ).
` - Trị giá thực tế của NVL nhập kho - đợc xác định theo từng nguồn nhập:
- Trị giá thực tế của NVL xuất kho:
Tuỳ theo đặc điểm của doanh nghiệp về quy mô cơ cấu chủng loại
NVL và trình độ quản lý cũng nh trình độ kế toán mà có thể áp dụng một
trong các phơng pháp tính giá NVL xuất kho sau:
+ Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO):
Trị giá thực tế NVL
mua ngoài nhập kho
-
=
Giảm giá hàng
mua (Nếu có)
Chi phí
thu mua
Giá mua +
Trị giá thực tế NVL
tự chế biến nhập kho
+
=
Chi phí
chế biến
Trị giá thực tế NVL
xuất chế biến
Trị giá thực tế NVL
thuê ngoài chế biến
nhập kho
+
=
Tiền thuê

lại giá đơn vị bình quân của vật liệu trong kỳ để làm cơ sở tính giá vật liệu
xuất kho sau lần nhập đó.
Ưu: Phơng pháp này đảm bảo tính chính xác, đảm bảo sự biến động giá cả.
Nhợc: Tính toán phức tạp chỉ phù hợp với kế toán máy không phù hợp với
đơn vị có số lợng nhập vào lớn và làm tăng khối lợng tính toán.
+ Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Phơng pháp áp dụng ở doanh nghiệp mà theo dõi riêng đợc từng lô hàng
nhập xuất. Khi xuất kho vật liệu ở lô hàng nào sẽ lấy giá nhập đích danh của
lô hàng đó làm giá xuất.
+ Phơng pháp hệ số giá (Phơng pháp giá hạch toán):
Đối với doanh nghiệp có cơ cấu chủng loại vật t nhiều biến động nhập
xuất thờng xuyên để theo dõi đợc sự luân chuyển vật liệu hàng ngày theo th-
Trị giá NVL
xuất kho thực tế
x
=
Số lượng NVL
xuất kho
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ
Giá đơn vị
bình quân
cả kỳ dự trữ
+
=
Trị giá thực tế
NVL tồn ĐK
Trị giá thực tế NVL
nhập trong kỳ
Số lượng vật

=
Trị giá hạch toán của
vật liệu xuất kho
x
Hệ số giá
Hệ số giá
=
Trị giá thực tế
VL tồn kho đầu
kỳ
+
Trị giá thực tế của
VL nhập đầu kỳ
Trị giá hạch
toán của vật liệu
tồn đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán của
VL nhập trong kỳ

* Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua,
tình hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng vật
liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình SXKD.
1.2.2. Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
* Chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ
1141/TC/QĐ/CĐTK ngày1/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ
kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01-VT )
- Phiếu xuất kho ( mẫu 02-VT)

* Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Phơng pháp thẻ song song (Sơ đồ 1 - Phụ lục 1 - Trang 1)
Nội dung:
+ ở kho: việc ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng ngày do
thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng.
+ ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu,
công cụ, dụng cụ để ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu
hiện vật và giá trị. Về cơ bản, sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng
cụ có kết cấu giống nh thẻ kho nhng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ
tiêu hiện vật và giá trị.
Ưu, nh ợc điểm
+ Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
+ Nhợc điểm: việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về
chỉ tiêu số lợng. Ngoài ra việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối
tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển ( Sơ đồ 2 - Phụ lục 2 - Trang 2 )
Nội dung:
+ ở kho: việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻ
kho giống nh phơng pháp thẻ song song.
9

+ ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép
tình hình nhập - xuất - tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng
kho dùng cho cả năm, nhng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có
số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập các bảng kê nhập,
bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất định kỳ thủ kho gửi lên. Sổ
đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi cả về chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá
trị. Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân
chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
Ưu, nh ợc điểm

và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở chứng từ nhập, xuất.
Tài khoản sử dụng:
- TK 152: nguyên vật liệu
- TK 153: công cụ dụng cụ
- TK 151: hàng mua đang đi đờng
Bên Nợ: giá trị hàng mua đang đi trên đờng
Bên Có: giá trị hàng mua đi đờng đã về đến doanh nghiệp
Số d bên Nợ: giá trị hàng mua đang đi tại thời điểm cuối kỳ
- TK 331: phải trả ngời bán
Tài khoản 331 có số d ở cả hai bên nên nó là tài khoản lỡng tính.
* Phơng pháp hạch toán tăng vật liệu, công cụ, dụng cụ
Các nghiệp vụ đơn giản:
`+ NV1: Mua vật t đã thanh toán tiền ( vật t, hoá đơn đã về tới doanh nghiệp)
- Phơng pháp tính thuế khấu trừ:
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133(1)
Có TK 111, 112, 141
- Phơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 152, 153
Có TK 111, 112, 141
+ NV2: Mua chịu vật t ( vật t, hoá đơn đã về đến doanh nghiệp )
- Phơng pháp tính thuế khấu trừ:
11

Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133(1)
Có TK 331
- Phơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 152, 153
Có TK 331

Có TK 331
Bút toán 2 : Khi nhận đợc hoá đơn
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133(1)
Có TK 331
+ NV3 : Mua nguyên vật liệu nhng khi nhập kho lại thừa so với hoá đơn
- Nếu doanh nghiệp nhập kho toàn bộ số hàng :
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133(1)
Có TK 111, 331
Có TK 338(1)
- Doanh nghiệp chỉ nhập kho theo hoá đơn, số hàng thừa coi nh giữ hộ
Ghi đơn : Nợ TK 002
+ NV4 : Mua vật liệu, công cụ, dụng cụ khi nhập kho thì thiếu so với hoá
đơn
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133(1)
Nợ TK 138(1)
Có 111, 112, 331
+ NV5 : Mua nhập khẩu vật liệu công cụ
- ở phơng pháp khấu trừ :
Bút toán 1 : Phản ánh giá mua, thuế nhập khẩu, chi phí thu mua
Nợ TK 152, 153
Có TK 111, 112, 331
Có TK 333(3)
Bút toán 2 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nợ TK 1331
13

Có TK 333(12)

14

Có TK 152
+ NV4 : Xuất vật liệu để chế tạo hoặc thuê đơn vị khác gia công thành vật
liệu, công cụ khác
Nợ TK 154
Có TK 152
+ NV5 : Xuất vật liệu cho vay
Nợ TK 136
Nợ TK 138(8)
Có TK 152
+ NV6 : Xuất vật liệu để bán, để tham gia hoạt động tài chính, hoạt động
khác
Nợ TK 632, 635
Nợ TK 811
Có TK 152
+ NV7 : Đánh giá lại vật liệu
Nợ TK 412
Có TK 152
Nghiệp vụ phức tạp
+ NV1: Xuất vật liệu để đầu t góp vốn
Nợ TK 222, 223
Có TK 152
Giảm công cụ, dụng cụ
+ NV1: Đối với công cụ xuất dùng một lần
Nợ TK 627
Nợ TK 641, 642
Có TK 153
+ NV2: Đối với loại công cụ dụng cụ dùng nhiều lần
Bút toán 1: Khi xuất dùng công cụ

+ NV3: Kết chuyển giá trị vật liệu, công cụ tồn cuối kỳ về 152, 153
Nợ TK 152, 153
Có TK 611
+ NV4: Giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ
16

Nợ 621, 627
Nợ 641, 642
Có TK 611
1.2.4. Kiểm kê, đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ
* Khi đánh giá lại tài sản doanh nghiệp phải thành lập hội đồng đánh giá lại
tài sản do giám đốc làm trởng ban sau đó lập kế hoạch việc thực hiện đánh
giá lại tài sản:
- Kiểm kê tài sản
- Xác định giá trị trên sổ kế toán
- Đánh giá khả năng của tài sản tại thời điểm hiện tại và xác định giá
trị tài sản tại thời điểm kiểm kê
- Sau đó hội đồng lập biên bản đánh giá lại: Đây là chứng từ để ghi sổ kế toán.
* Tài khoản sử dụng:
- TK 142: Chênh lệch đánh giá lại tài sản, phản ánh chênh lệch, xử lý
chênh lệch đánh giá lại tài sản, là TK nguồn vốn.
Bên Nợ:
- Ghi chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm
- Xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản tăng
Bên Có:
- Ghi chênh lệch đánh giá lại tài sản tăng
- Xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm
Số d Nợ: Phản ánh chênh lệch đánh giá lại tài sản giảm cha xử lý
Số d Có: Phản ánh chênh lệch đánh giá lại tài sản tăng cha xử lý
* Trình tự hạch toán:

- Nếu tìm đợc nguyên nhân thì có cách xử lý ngay không phải phản
ánh qua TK 338(1)
Nợ TK 152, 153
Có TK 621, 627
Có TK 641, 642
Có TK 711
+ Kiểm kê kho thấy vật liệu, công cụ dụng cụ thiếu so với sổ sách
- Nếu cha có cách giải quyết
Bút toán 1: Phản ánh vật liệu thiếu
Nợ TK 138(1)
Có TK 152
Bút toán 2: Khi có cách xử lý
18

Nợ TK 632
Nợ TK 111
Nợ TK 334
Nợ TK 138(8)
Có TK 138(1)
- Nếu có cách xử lý ngay
Nợ TK 632
Nợ TK 111
Nợ TK 334
Nợ TK 138(8)
Có TK 152
Phần 2
Thực trạng hạch toán NVL, CCDC tại công ty
TNHH một thành viên cấp nớc phú thọ
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành

tự chủ về tài chính. Công ty có nghĩa vụ thực hiện các quy định của Nhà nớc
nh chế độ hạch toán doanh nghiệp, luật thuế doanh nghiệp, bảo vệ tài nguyên
môi trờng, thực hiện tốt luật lao động, tuyển chọn lao động, trả lơng công
nhân viên. Công ty có quyền tổ chức sản xuất và huy động nguồn vốn theo
đúng quy định của pháp luật Nhà nớc ban hành.
Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ với nguồn vốn pháp
định 4.533.659.000 đồng đến nay tổng vốn của Công ty lên tới 259 tỷ đồng.
Tài sản cố định gồm: Một khu văn phòng, khu sử lý nớc, hệ thống nhà kho,
xởng, hệ thống đờng ống, bao trùm toàn bộ các khu dân c và các nhà máy, Xí
nghiệp của thành phố.
Sản phẩm chính của công ty là nớc sạch phục vụ sinh hoạt cho dân c,
cho kinh doanh dịch vụ và sản xuất công nghiệp.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng trong vài năm gần đây
hình thành nên những khu công nghiệp, các cơ sở công cộng, dịch vụ khách
sạn phát triển nhanh chóng điều đó có nghĩa là nhu cầu về sử dụng nớc nhiều
20

hơn. Để đáp ứng kịp thời nhu cầu dùng nớc Công ty đã mạnh dạn vay vốn
của Chính phủ cộng hoà Liên Bang Đức xây dựng hệ thống nớc mới với công
suất 60.000 m
3
/ ngày đêm.
Đến nay Công ty đã có một cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có đội ngũ
công nhân dầy dạn kinh nghiệm, đợc đào tạo cơ bản để phù hợp quy trình
công nghệ, máy móc, thiết bị hiện đại hoàn toàn nhập ngoại, phục vụ tốt cho
nhu cầu dùng nớc của dân và sản xuất công nghiệp chống thất thu, thất thoát
và kinh doanh có hiệu quả.
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh ( Phụ lục 7 Trang 7 Phụ lục )
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý
* Mô hình tổ chức: Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ là mô

+ Tổng hợp kế toán và chuẩn bị báo cáo tài chính quý, năm.
+ Báo cáo trực tiếp lên Giám đốc về các vấn đề tài chính và báo cáo
các cấp có thẩm quyền liên quan.
+ Giám sát các hoạt động SXKD liên quan đến các phòng ban khác.
* Kế toán tiền mặt Ngân hàng: có 01 ngời thực hiện các nhiệm vụ về tiền
mặt của công ty nh là:
+Kế toán nghiệp vụ quỹ tiền mặt
+ Kế toán nghiệp vụ Ngân hàng
+ Kế toán các khoản phải trả, phải thu khác
+ Trợ giúp kế toán trởng tổng hợp kế toán
* Kế toán vật t- công trình: có 01 ngời
+ Kế toán kho vật t hàng hóa
+ Kế toán công trình sửa chữa, lắp đặt
+ Trợ giúp kế toán trởng tổng hợp kế toán
* Kế toán Xí nghiệp nớc Phú Thọ : có 01 ngời thực hiện các nghiệp vụ kế
toán Xí nghiệp nớc Thị xã Phú Thọ và làm nhiệm vụ:
+ Kế toán nghiệp vụ Xí nghiệp nớc Thị xã Phú Thọ
+ Chuẩn bị số liệu, sổ sách kế toán và trình nộp lên phòng kế toán
Công ty để tổng hợp kế toán quý, năm.
22

+Báo cáo trực tiếp cho Giám đốc Xí nghiệp về các vấn đề tài chính
của Xí nghiệp nớc Thị xã Phú Thọ.
* Kế toán Xí nghiệp thi công: có 01 nguời
+Làm nhiệm vụ tập hợp số liệu ở đội để báo sổ lên phòng tài vụ
*Thủ quỹ kiêm thủ kho: có 01 ngời làm các nhiệm vụ
+ Thực hiện chức năng thủ quỹ tiền mặt của công ty
+ Thực hiện chức năng thủ kho vật t công ty
2.2. Tình hình thực tế tổ chức kế toán NVL, CCDC tại Công ty TNHH
một thành viên Cấp nớc Phú Thọ

xuất cho phân xởng sản xuất vật liệu, công cụ đợc phân loại nh sau:
+ Nhóm vật liệu phục vụ cho sản xuất: Đất cao lanh, axít, than cám,
phèn, Zaven, clo.
+ Nhóm vật liệu phục vụ cho thay thế, sửa chữa: Vòng bi, bu lông, ty
van, van, mỡ, dầu nhờn.
+ Nhóm công cụ phục vụ sinh hoạt: Tủ, bàn ghế.
+ Nhóm công cụ phục vụ cho sản xuất: Máy khuấy, máy cắt pa lăng
xích, dầy, gang tay...
2.2.2. Đánh giá NVL, CCDC tại Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc
Phú Thọ
Để đảm bảo phản ánh đúng, đầy đủ trung thực giá trị vật liệu, CCDC
trong công ty. Công ty sử dụng giá thực tế đối với các loại vật t mua ngoài
theo giá mua ghi trên hoá đơn.
Vật t tự gia công sản xuất - giá nhập đợc tính theo giá thành thực tế
nhập kho.
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do mua ngoài
- Vật liệu do doanh nghiệp gia công chế biến ( nếu có )
- Vật liệu do thuê ngoài gia công chế biến
Trên cơ sở giá nhập kho để nhập kho để tính giá xuất kho cũng chính là
giá nhập.
24
=
Trị giá thực tế
NVL, CCDC
nhập kho
Trị giá mua NVL,
CCDC trên hoá đơn
+
Chi phí
mua phát

Chi phí vận
chuyển bốc
dỡ

Công ty sử dụng phơng pháp tính giá thực tế xuất kho hay còn gọi là ph-
ơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền liên hoàn hay còn gọi là phơng
pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập.
VD: Tính giá xuất của 58300 kg đất cao lanh, đơn giá 60 sử dụng ngày
31/12/2006 của phiếu xuất kho số 35.
Vậy giá trị phiếu xuất kho số 35 nh sau: 53800 x 60 = 34.980.000 đồng
2.2.3. Thủ tục nhập, xuất kho NVL, CCDC
2.2.3.1.Thủ tục nhập kho NVL, CCDC
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty đợc nhập từ nhiều
nguồn khác nhau nh: mua ngoài, thuê gia công trong đó nhập từ mua ngoài
là chủ yếu.
Việc cung ứng vật t cho sản xuất, cho các đối tợng khác trong Công ty
do Phòng Kế hoạch vật t thực hiện. Căn cứ vào tình hình sản xuất và dự trữ
NVL, CCDC của toàn công ty, Phòng Kế hoạch vật t lập kế hoạch thu mua
NVL, CCDC.
Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ hiện nay trong công
tác kế toán nhập NVL, CCDC đang sử dụng các chứng từ hạch toán sau:
- Phiếu nhập kho ( Phụ lục 15, 16, 17, 18, 19 -Trang 15, 16, 17, 18,
19 - Phụ lục )
- Giấy đề nghị nhập kho ( Phụ lục 14 - Trang 14 - Phụ lục )
- Hoá đơn GTGT ( Phụ lục 10, 11, 12, 13 - Trang 10, 11, 12, 13 -
Phụ lục )
- Nhật ký nhập NVL, CCDC ( Phụ lục 38, 39 - Trang 38, 39 - Phụ
lục )
ở Công ty TNHH một thành viên Cấp nớc Phú Thọ thủ tục nhập kho khá
chặt chẽ. Do phòng kế toán lập, phiếu nhập đợc viết thành 3 liên:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status