Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
HC KINH T QUC DN
KHOA K TON
---
***
---
Chuyên đề
thực tập chuyên ngành
đề tài: hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty cổ phần cao su hà nội.
n v thc tp: công ty cổ phần cao su hà nội
H tờn sinh viờn : đào văn hoà
Lp : KT- A2
Giỏo viờn hng dn : PGS.TS Nguyn Minh
Phng
H ni, thỏng 3/2008
Đào Văn Hoà Lớp KT A2-K7 Chuyên đề tốt nghiệp 1
1
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
Lời mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài
S i mi sõu sc c ch qun lý kinh t ó mang li cho cỏc doanh
nghip nc ta nhng c hi mi cng nh nhng thỏch thc mi cho s
phỏt trin; trong hot ng sn xut kinh doanh ca mỡnh, ũi hi cỏc
doanh nghip phi luụn luụn tỡm tũi, sỏng to, hon thin phng thc sn
xut kinh doanh nhm t c nhng mc tiờu doanh nghip ó t ra.
ng vng trờn th trng, cỏc doanh nghip phi khụng ngng nõng cao
cht lng sn phm, thay i thit k, mu mó sn phm ỏp ng nhu cu
phong phỳ, a dng v phự hp vi th hiu ca ngi tiờu dựng. Mt trong
nhng iu kin quan trng to cho doanh nghip mt u th trong cnh
tranh ú l tit kim chi phớ, h thp giỏ thnh sn phm. Cú th núi, chi
Địa chỉ: Tổ 13- thị trấn Cầu Diễn- Từ Liêm- Hà Nội
4. Bố cục chuyên đề tốt nghiệp
Gồm 3 chơng:
Chơng 1: tổng quan chung về công ty cổ phần cao su hà nội.
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần cao su Hà Nội.
Chơng 3: Đánh giá thực trạng và phơng hớng hoàn thiện kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần cao su Hà Nội
Đào Văn Hoà Lớp KT A2-K7 Chuyên đề tốt nghiệp 3
3
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
Chơng 1: . khái quát chung về công ty cổ phần cao
su hà nội
1.1. khái quát chung về công ty cổ phần cao su hà nội
1.1.1. Lịch sử hình thành và chức năng của công ty
1.1.1.1 . Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
* Thông tin chung về công ty:
Tên giao dịch : Công ty cổ phần cao su Hà nội
Tên tiếng anh : Ha noi Rubber joint stock company , Logo: HARCO
Địa chỉ : Tổ 13 Thị trấn Cầu Diễn Từ Liêm Hà Nội
Điện thoại : 04.7640782 / Fax : 04.7640756
E-mail :
Giám đốc Công ty : Phạm Hồng Việt
Vốn điều lệ : 26.500.000.000 VND
Số đăng ký kinh doanh : 0103007543 cấp ngày 12/04/2005
* Lịch sử hình thành và phát triển:
- Tiền thân của công ty là hai doanh nghiệp nhà nớc: Xí nghiệp cao su
thống nhất (thành lập 12 - 1959) và xí nghiệp cao su Hà nội (thành lập 01 -
1960).
- Năm 1985, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà nội đã ra Quyết định số
2007/200
6
1 Tổng doanh thu 23.658.306.937 25.425.320.190 29.450.430.320 1,0746 1,1583
2 Tổng chi phí
sản xuất kinh
doanh
22.891.765.070 24.408.307.383 27.992.634.019 1,0662 1,1469
3 Lợi nhuận trớc
thuế
766.541.867 1.017.012.807 1.457.796.301 1,327 1,4334
4 Nộp ngân sách
nhà nớc
214.631.722 284.763.586 408.182.964 1,327 1.4334
5 Lợi nhuận sau
thuế
551.910.145 732.249.221 1.049.613.337 1,3267 1,4334
6 Tổng cán bộ
công nhân viên
410 419 446 1,0219 1,064
7 Thu nhập
bq/ng/tháng
907.150 980.320 1.225.300 1,0806 1,25
Đào Văn Hoà Lớp KT A2-K7 Chuyên đề tốt nghiệp 5
5
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
Nhận xét: từ bảng số liệu trên ta thấy trong 2 năm qua các chỉ tiêu kinh tế
xã hội của công ty đều tăng cụ thể:
+ Tổng doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006 là: 4.025.110.130 đ tơng
ứng với mức tăng 15,831%.
+Lợi nhuận sau thuế năm 2007 tăng so với năm 2006 là: 317.364.116 đ tơng
xng c chuyn sang phõn xng may lp rỏp m giy.
- Phân xởng may: nhn sn phm t phõn xng ct v ph liu t
kho v s may cỏc chi tit thnh m giy hon chnh. NVL ch yu cụng
on ny l: vi; cỏc loi ph liu nh: ch, oờ, dõy trang trớ, chun Quỏ
trỡnh may cụng on ny phi tri qua nhiu thao tỏc k thut liờn tip
nh: can gúc, may np, k ch Bỏn sn phm hon thnh phõn xng
ny l m giy.
- Phân xởng cán: Cú nhim v ch bin cỏc húa cht, sn xut giy
bng cao su. NVL ca phõn xng l cao su, cỏc húa cht nh Benzen,
xng cụng nghip, cỏc loi bt mu Bỏn thnh phm cụng on ny l
cỏc giy v c chuyn n phõn xng gũ lp rỏp giy.
- Phân xởng gò: m nhim khõu cui cựng ca quy trỡnh cụng ngh
sn xut giy, sn phm ca khõu ny l tng ụi giy hon chnh. M giy
v giy c chuyn n b phn quột keo, sau ú qua dn nhit, cụng
nhõn phõn xng gũ s gũ hỡnh giy theo phom giy. Tip n l cụng
on dỏn , dỏn vin sau ú c a vo b phn lu húa hp nhit
thớch hp khong 130
0
C trong vũng 3 4 gi nhm m bo bn ca
giy. Sau khi giy lu húa xong s c chuyn n b phn úng gúi xõu
dõy v úng hp.
Ngoi cỏc phõn xng chớnh trờn, cũn cú mt phõn xng sn xut
ph phc v sn xut ú l phõn xng c nng, chu trỏch nhim cung cp
in, lp t sa cha, bo dng thit b, cung cp hi núng, ỏp lc.
Sn phm ca cụng ty cú chu k ngn, quy trỡnh cụng ngh sn xut phc
tp kiu liờn tc nhng n nh v thuc loi sn xut vi khi lng ln.
Trờn dõy chuyn cú th sn xut giy hng lot vi cỏc mó giy khỏc nhau
theo n t hng hoc theo thit k ca cụng ty. mi giai on sn xut
u hỡnh thnh bỏn thnh phm nhng ch cú thnh phm mi c bỏn ra ngoi.
1.1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
8
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
1.1.2.3. Bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức tập trung, chi huy trực tuyến,
các chức năng đợc chuyên môn hoá thành các phòng ban và phân xởng, Với
một cơ cấu quản lý thống nhất, đồng bộ và hợp lý có sự phân cấp rõ ràng
đảm bảo quyền lợi chính đáng cho cán bộ, công nhân viên chức. Theo hình
thức này, Hội đồng quản trị trong công ty sẽ đợc sự giúp việc của ban giám
đốc và ban kiểm soát, sau đó là các phòng ban và phân xởng.
* Sơ đồ tổ chức:
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:
* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, phân xởng:
- Hội đồng quản trị có quyền quyết định chiến lợc phát triển của công
ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến
mục đích quyền lợi của công ty: quyết định phơng án đầu t, quyết định giải
pháp phát triển thị trờng và công nghệ.
- Ban kiểm soát:
Đào Văn Hoà Lớp KT A2-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
Hội Đồng Quản
trị
Ban giám đốc Ban kiểm soát
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng
Tổ
chức
hành
chính
Phòng
nhiệm vụ đợc giao.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc, chỉ đạo việc kiểm
tra, sản xuất, công tác kỹ thuật, chế độ tác nghiệp về sản xuất.
- Phòng kỹ thuật: là một bộ phận quản trị công tác kỹ thuật trong bộ máy quản
trị của công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: là một bộ phận quản trị nội chính trong bộ máy
quản trị của công ty, quản lý và giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực nhân
sự, nghiệp vụ lao động, tiền lơng và bảo hiểm xã hội.
- Phòng tài chính kế toán: vừa là bộ phận quản trị của công ty vừa đóng vai trò
là một tổ chức của cơ quan tài chính Nhà Nớc, giám sát hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty, thực hiện nhiệm vụ hạch toán kế toán, phân tích hiệu
quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý của công ty.
+ Phòng sản xuất kinh doanh : là một bộ phận công tác quản trị công tác sản
xuất và kinh doanh trong bộ máy quản trị công ty,chỉ đạo tổ chức và thực
hiện các chức năng quản trị lĩnh vực Marketing, vật t, sản xuất và lĩnh vực
xuất nhập khẩu, hoạt động tiêu thụ trong nớc và quốc tế
+ Ban bảo vệ : là bộ phận thực hiện việc bảo vệ, giữ gìn trật tự, an
toàn an ninh chính trị. Tham gia công tác kiểm soát, bảo vệ tài sản của công
ty.
+ Phân xởng cán : có nhiệm vụ sản xuất, cung cấp các bán thành
phẩm bằng cao su cho các phân xởng may, phân xởng cắt, phân xởng gò. Sản
xuất tấm EVA, xốp cao su và tổ chức ép đế giày.
Đào Văn Hoà Lớp KT A2-K7 Chuyên đề tốt nghiệp 10
10
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
+ Phân xởng cắt: có nhiệm vụ cắt bán thành phẩm mũ giày cấp cho
phân xởng may, cắt bán thành phẩm đế trong cấp cho phân xởng gò.
+ Phân xởng may: có nhiệm vụ may mũ giày để cung cấp cho phân x-
ởng gò.
+ Phân xởng gò: có nhiệm vụ nhận các bán thành phẩm từ các phân xởng
thực hiện kiểm tra việc thực hiện toàn bộ các thông tin kế toán phụ trách
chung các hoạt động công tác kế toán, hớng dẫn, chỉ đạo kiểm tra hoạt động
của các nhân viên trong phòng, là đầu mối quan hệ công tác với cục thuế cơ
quan tài chính, ngân hàng và các cơ quan chức năng chuyên môn có liên
quan. Theo dõi tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định, đầu t...
- Kế toán tổng hợp, tiền lơng, thủ quỹ: thực hiện các công tác kế toán
tổng hợp theo dõi các khoản tiền lơng, thởng, bảo hiểm, thực hiện kê khai và
báo cáo thuế.
- Kế toán nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ: thực hiện nghiệp vụ liên
quan đến nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn
kho công cụ, dụng cụ. Thực hiện quyết toán sử dụng vật t.
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ: kiểm tra và chịu
trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ phát sinh về nghiệp vụ
liên quan đến tiền mặt, tạm ứng phải thu khách hàng. Lập báo cáo tổng hợp
tình hình thanh toán của khách hàng, theo dõi và thực hiện công nợ với khách
hàng.
1.1.3.2. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
* Quy định chung:
Đào Văn Hoà Lớp KT A2-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
Kế toán trưởng
Kế toán tổng
hợp, tiền lương,
thủ quỹ.
Kế toán nguyên vât
liệu, công cụ dụng cụ,
tài sản cố định
Kế toán tiền mặt,
thanh toán công
nợ
12
- Đơn giá tiền lơng sản phẩm để tính giá sản phẩm tơng ứng với từng
loại sản phẩm nh: giầy ba ta, giầy cao cổ, giầy thấp cổ
Đào Văn Hoà Lớp KT A2-K7 Chuyên đề tốt nghiệp 13
13
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
- Hối phiếu ngân hàng để thanh toán với khách hàng nớc ngoài
- Biên bản khiếu lại về chất lợng sản phẩm nhập kho, xuất kho
- Thông báo đơn hàng :sau khi phòng sản xuất kinh doanh nhân đợc
thông tin về đơn hàng, Phòng sẽ trình một thông báo về đơn hàng gửi ban
lãnh đạo công ty
- Lệnh sản xuất : sau khi quyết định nhân đơn đặt hàng, bộ phận kế
hoạch điều độ sẽ ra một lệnh sản xuất gửi tới tất cả các phân xởng để thực
hiên hợp đồng đó.
- Kế hoạch sản xuất ngày, kế hoạch sản xuất tuần, kế hoạch sản xuất
tháng
* vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
- H thng ti khon k toỏn m cụng ty ỏp dng thng nht vi h thng
Ti khon doanh nghip ban hnh theo quyt nh của Bộ Tài Chính . Cỏc
TK theo dừi cụng n c m chi tit theo tng khỏch hng trong nc,
khỏch hng nc ngoi, cỏc TK liờn quan n CPSX thỡ chi tit theo tng
phõn xng, tng mó sn phm.
* vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Công ty đã sử dụng tơng đối đầy đủ các sổ kế toán theo hình thức nhật
ký chứng từ về mẫu sổ và phơng pháp ghi chép, công ty đã tuân thủ theo
đúng quy định của Bộ tài chính.
* vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Công ty tổ chức lập hệ thống báo cáo tài chính theo qui định của Bộ
tài chính.
Hệ thống báo cáo kế toán do kế toán tổng hợp của công ty lập gửi: Hội
đồng quản trị, Ban kiểm soát, Chi cục tài chính doanh nghiệp, Chi cục thuế,
K toỏn HTK & cụng n: Theo dừi chi tit cụng n khỏch hng, i chiu cỏc
vt t nhp vi hoỏ n, xỏc nh cụng n phi thanh toỏn vi cỏc nh cung cp,
cỏc i tỏc kinh doanh. Hch toỏn theo ỳng quy nh.
K toỏn TSC, CCDC: hng thỏng theo dừi v hch toỏn s bin ng tng
gim TSC, CCDC. Cn c vo s lng v nguyờn giỏ trớch khu hao v phõn
b khu hao ú cho cỏc i tng cú liờn quan. Theo dừi hch toỏn cụng vic nhp
xut v s dng CCDC hng thỏng. Theo dừi hch toỏn TSC, tham gia vo cỏc
cụng vic cú liờn quan nh thanh lý TSC. Phỏt hin v xut bin phỏp x lý vi
cp trờn cỏc loi vt t ng, TSC tn kho.
K toỏn chi phớ v giỏ thnh: Nhn v kim tra chng t t cỏc i xõy lp
theo dừi v hch toỏn chi phớ cụng trỡnh theo ỳng quy nh, i chiu cỏc phiu
xut kho ca tng i xõy lp v ụn c vic vit phiu nhp xut vt t kp thi
(trỏnh cỏc trng hp s sỏch õm). Hng thỏng tp hp v phõn b chi phớ cho
tng hng mc cụng trỡnh. Tớnh giỏ thnh thc t cho tng hng mc, cụng trỡnh
hon thnh v kt chuyn chi phớ cỏc hng mc cụng trỡnh cha hon thnh sang k
sau. Lp biu tớnh giỏ thnh thc t v so sỏnh vi giỏ bỏn, giỏ nhn thu.
Th qu: hng ngy cn c vo phiu thu chi ó c trng phũng hoc
phú phũng xem xột v c lónh o phờ duyt th qu thc hin vic thu v chi.
Phiu thu, chi sau khi thanh toỏn xong phi cú y ch ký. Cui ngy th qu
vo s theo dừi thu chi v tn qu.
Đào Văn Hoà Lớp KT A2-K7 Chuyên đề tốt nghiệp 16
16
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
Chơng 2: thực trạng kế toán chi phí sản xuất
và
tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần cao su
hà nội
2.1 đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản
xuất của công ty.
2.1.1. đặc điểm chi phí sản xuất.
ợc tiến hành trọn vẹn trong tháng 1. Số lợng : 10.500 đôi
* Tài khoản sử dụng trong việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
của các đơn hàng.
Công ty sử dụng các TK để phản ánh tập hợp chi phí và phân bổ chi
phí sản xuất của các đơn hàng là những tài khoản sau :
TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK627: Chi phí sản xuất chung
TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Các tài khoản trên đợc mở chi tiết cho từng đơn hàng nh :
Đơn hàng INTERMEDIUM
Đơn hàng NOVI
2.3. Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất chủ yếu.
Tháng1/2008 công ty tiến hành sản xuất hai đơn hàng bắt đầu từ
01/1/2008 đến 30/1/2008 .
1) Đơn hàng : INTERMEDIUM , Số lợng : 23 000đôi , Kiểu giầy : CVO
2) Đơn hàng: NOVI , Số lợng :10.500 đôi , Kiểu giầy : GTS
2.3.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Căn cứ vào đơn đặt hàng ký kết đợc, công ty tiến hành chuẩn bị
Nguyên vật liệu trực tiếp : vải, cao su, hoá chất , chỉ may , dây giầy , ôdê
Đào Văn Hoà Lớp KT A2-K7 Chuyên đề tốt nghiệp 18
18
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
giấy nhồi, Bao bì (thùng Carton, hộp, túi nylon), riêng phom nhôm, dao chặt,
khuôn có giá trị lớn nên đợc phân bổ dần... Nhiên liệu công ty sử dụng cho
sản xuất là than.
Theo quy trình công nghệ, một đôi giầy hoàn chỉnh đợc làm từ hai bán
thành phẩm là mũ giầy và đế giầy. Để sản xuất ra mũ giầy nguyên vật liệu
chủ yếu là các loại vải, chỉ may, dây giầy còn nguyên vật liệu chủ yếu
dùng cho đế là cao su và các loại hoá chất.
0101 m 5.050 5.050 14.500 73.225.000
2 Vải bạt 3419
0102 m 5.050 5.050 12.000 60.600.000
3 Keo
0015 hộp 25 25 4.300 107.500
4 ...
Tổng
144.120.500
Bảng 2.4 : Bảng tổng hợp xuất nguyên vật
liệu Công ty cổ phần cao su Hà nội tháng 1/2008
STT Tên vật t
Mã
số
Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền
Nguyên vật liệu
chính
430.125.000
1 Vải bạt 2050 0101 mét 10.050 14.500 145.725.000
2 Vải bạt 3419 0102 mét 10.050 12.000 120.600.000
3 Cao su 0301 Kg 2.010 45.000 90.450.000
4 Hoá chất 0302 Kg 3350 1.000 3.350.000
........ ......... ......... ........ ......... ...........
Vật liệu phụ
79.804.000
1 Giấy nhồi 0011 Kg 670 4.600 3.082.000
2 Chỉ may 0012 mét 1.340.000 4 5.360.000
3 Dây buộc 0013 mét 67000 550 36.850.000
4 Ôzê 0014 Bộ 804000 28 22.512.000
.......... ......... ........ ........ .......... ..........
Cộng tổng
Bảng 2.8: Trích Sổ cái tài khoản 621
Công ty cổ phần cao su Hà Nội năm 2008.
Đào Văn Hoà Lớp KT A2-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
Ngày Số Chứng
từ Diễn giải
TK Đối
ứng
Phát sinh Nợ
Phát
sinh
Có
1/3 X12 Xuất Vải bạt 2050 Phân xởng Cắt 1521 73.225.000
1/3 X13 Xuất vải 3419 Phân xởng Cắt 1521 60.600.000
1/3 X20 Xuất cao su cho Phân xởng Cán 1521 50.450.000
2/3 X21 Xuất hoá chất cho Phân xởng Cán 1521 2.350.000
2/3 X30 Xuất chỉ may cho phân xởng May 1522 3.360.000
2.3 X31 Xuất giấy nhồicho phân xởng Gò 1522 2.082.000
...... ....... .......... ........ .............
Cộng 276.964.500
21
21
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
Số d đầu năm
Nợ Có
Ghi Có các TK đối ứng Nợ với TK này Tháng 1
TK1521 430.125.000
TK 1522 79.804.000
Nợ 509.929.000
Có 509.929.000
Nợ 0
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
tổ chức lập bảng Đơn giá tiền lơng cho từng công đoạn sản xuất ''. Mỗi phân
xởng sẽ đảm nhiệm từng công đoạn cụ thể do vậy mà đơn giá tiền lơng của
mỗi công nhân trực tiếp sản xuất ở từng phân xởng có sự khác nhau. Sau đó,
kế toán tiền lơng tập hợp toàn bộ tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất
tại các phân xởng đem phân bổ cho các đơn đặt hàng hoàn thành trong tháng
theo lơng sản phẩm của từng đơn hàng đó.
Bảng 2.9 : Đơn giá tiền lơng từng công đoạn
Công đoạn
Đơn giá (đồng)
INTERM
EDIUM NOVI
1 Cán luyện cao su 2000 2.018
2 ép đế 705 805
3 Chặt vải 805 968
4 Chặt tẩy , intẩy 605 655
5 Chặt mút , chặt bìa 410 420
6 May hoàn chỉnh mũ giầy 1350 1.470
7 Gò giầy 1300 1.345
8 Cắt diềm, dán kín 1000 1.025
9 Xỏ dây 600 710
10 Đóng gói, kiểm hoá 380 484
Cộng 9.200 9.900
Trong tháng 1, công ty hoàn thành hai đơn đặt hàng với số lợng tổng
cộng là 33.500 đôi giầy
Ta có bảng tính lơng sản phẩm cho từng phân xởng nh sau:
Bảng 2.10 : Bảng tính lơng sản phẩm
Tháng 1/2008
STT Đơn hàng Số lợng
(chiếc)
và in tẩy nên tổng đơn giá theo công đoạn là : 968+655+420 = 2043đ
Phân xởng May : Đơn giá theo công đoạn là 1.470đ.
Phân xởng Gò thực hiện các công đoạn còn lại nh gò giầy, cắt diềm,
dán kín, xỏ dây, đóng gói và kiểm hoá với tổng đơn giá là :
1.345+1.025+710+484= 3.564đ. Ta có bảng tính lơng sản phẩm cho từng
Phân xởng( bảng 2.11).
*Kiểu giầy CVO ( Đơn hàng NOVI)
Tổng đơn giá theo từng công đoạn:
Phân xởng Cán: 2570đ
Đào Văn Hoà Lớp KT A2-K7 Chuyên đề tốt nghiệp 24
24
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khoa kế toán
Phân xởng Cắt: 1865đ
Phân xởng May: 1350đ
Phân xởng Gò: 3280đ
Bảng 2.11: Bảng tính lơng sản phẩm theo phân xởng
Đơn hàng NoVI ( Kiểu giầy GTs)
STT Phân xởng Số lợng
(chiếc)
Đơn giá
(đồng)
Lơng sản phẩm
(đồng)
1 Cán 10.500 2.823 64.929.000
2 Cắt 10.500 2.043 46.989.000
3 May 10.500 1.470 33.810.000
4 Gò 10.500 3.564 81.972.000
Tổng cộng 10.500 9.900 227.700.000
Đào Văn Hoà Lớp KT A2-K7 Chuyên đề tốt nghiệp 25