75 Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thương mại Long Thịnh (máy móc xây dựng) - Pdf 20

Lời nói đầu
Sản xuất v tiêu thụ là hai chức năng cơ bản của doanh nghiệp sản xuất, tiêu
thụ là hoạt động đi sâu sản xuất, chỉ thực hiện đợc khi đã sản xuất đợc sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trờng tiêu thành phẩm là hoạt động cực kì quan trọng và
quyết định hoạt động sản xuất.
Để đạt đợc lợi nhuận hoạt động kinh doanh cao doanh nghiệp đẩy mạnh
doanh thu bán hàng và quản lý tốt các khoản chi phí. Doanh thu bán hàng cao thể
hiện chất lợng sản phẩm, dịch vụ, uy tín của doanh nghiệp, sự hợp lý hóa các dây
chuyền công nghệ, sự thích ứng với thị hiếu ngời tiêu dùng, hay nói cách khác,
doanh thu bán hàng cao hay thấp phản ánh khá đầy đủ điểm mạnh điểm yếu của
doanh nghiệp.
Đứng trên góc độ một doanh nghiệp ,doanh thu bán hàng năm có ý nghĩa lớn
đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì nó là nguồn tài chính
quan trọng để trang trải các hoạt động kinh doanh đảm bảo cho doanh nghiệp tiếp
tục tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng , thực hiện các nghĩa vụ nộp
thuế cho nhà nớc, góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh liên kết với các đơn vị
khác
Nhận thức đợc tầm quan trọng của doanh thu bán hàng đối với các doanh
nghiệp , tôi đã chọn đề tài Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty TNHH Thơng mại Long Thịnh
Chuyên đề thực tập này đợc chia làm 3 Chng:
Chng 1: Khái quát những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán bán
hàng
Chng 2: Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty TNHH Thơng mại Long Thịnh .
Chng 3:Một số đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thơng mại Long Thịnh.
Chơng 1
Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng
1.1. sự cần thiết của công tác kế toán bán hàng và xá định

bán hàng, tình hình thanh toán với khách hàng theo từng loại khách hàng và từng
hợp đồng kinh tế.
- Tính toán xác định đúng số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT đầu vào
phải nộp cho ngân sách nhà nớc. Phản ánh kiểm tra tiến độ, tình hình thực hiện kế
hoạch bán hàng , kỷ luật thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng.
- Ghi chép, phản ánh đúng giá trị của hàng hóa trong kỳ kinh doanh.
- Thực hiện phân phối về kết quả hoạt động kinh doanh đúng với quy định
của cơ chế tài chính hiện hành.
1.2. Nội dung kế toán bán hàng
1.2.1.Các khái niệm liên quan chủ yếu
*Doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hóa, sản
phẩm, cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng. Nói cách khác, doanh thu chỉ bao
gồm tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đợc trong kỳ kế toán phát sinh
từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp góp phần
làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu.
- Tùy thộc DN nộp thuế GTGT theo phơng pháp nào hoặc đợc miễn thuế
GTGT mà doanh thu bán hàng đợc xác định nh sau :
+ đối với cơ sở kinh doanh thộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thì doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiền
cung ứng dịch vụ( cha có thuế GTGT)
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp trực
tiếp thì doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung
ứng dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT.
- Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm thu đợc tiền hàng hoặc thời
điểm khách hàng nhận nợ (chấp nhận thanh toán)
*Giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là trị giá của sẩn phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong
thời kỳ.Đối với sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn là giá thực tế ghi sổ, còn đối
với hàng hóa tiêu thụ, giá vốn bao gồm giá trị mua hàng của hàng tiêu thụ cộng

định hoặc có xu hớng giảm.
*Phơng pháp tính giá theo giá nhập sau xuất trớc
Theo phơng pháp này hàng mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên , ngợc lại với
phơng pháp nhập trớc xuất trớc .Nhập sau xuất trớc thích hợp trong trờng hợp lạm
phát.
*Phơng pháp tính giá theo giá trị thực tế đích danh
Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hàng hóa theo lô
hàng khi xuất kho, hàng thuộc lô nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho và giá trị
nhập khi (mua) thực tế của lô hàng đó để tính giá trị thực tế xuất kho Phơng pháp
này thờng sử dụng với các hàng hóa có giá trị cao và tính cách biệt.
1.2.2.2.Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán:
Để xác định đúng kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cần xác định đúng giá
trị vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ.
Để phản ánh trị giá vốn hàng bán và việc kết chuyển trị giá vốn hàng bán để
xác định kết quả tiêu thụ, kế toán sử dụng TK632 giá vốn bán hàng.
Kế toán giá vốn theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
(1): Xuất bán bán thành phẩm thông qua kho
Nợ Tk 632:
Có Tk 154:
(2): Xuất giửi bán thành phẩm
Nợ Tk 157:
Có Tk 155:
(3): Thành phẩm xuất bán
Nợ Tk 632:
Có Tk 155:
(4): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn sang Tk 911 để XDKQKD
Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ
(1): Kết chuyển giá vốn HH,DV xuất bán
Nợ Tk 632:

toán ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thờng tiền
trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và
một phần lãi trả chậm .Phơng thức này, về mặt kinh tế kế toán khi giao hàng cho
ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ .Về mặt thực chất, chỉ khi
nào ngời mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu.
1.2.3.2.Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:
a/Kế toán doanh thu bán hàng
-Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán doanh thu bán hàng, công ty sử dụng tài khoản 511 doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này dùng để phản ánh tổng doanh thu
bán hàng thực tế cùng các khoản giảm trừ doanh thu. Từ đó xác định doanh thu
thuần trong kỳ của doanh nghiệp.
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên nợ:
- Khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
- Số thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu phải nộp tính theo doanh thu bán hàng
thực tế.
- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
Bên có:
- Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ trong kỳ
TK 511 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 nh sau:
- TK 5111 Doanh thu bán hàng hóa phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lợng hàng hóa đã đợc xác định là tiêu thụ trong một kỳ hạch toán
của doanh nghiệp.
- TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
b/Kế toán Hàng bán bị trả lại
-Tài khoản sử dụng:
TK 531 Hàng bán bị trả lại Tài khoản này phản ánh doanh thu của số hàng
hóa dịch vụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi
phạm hợp đồng kinh tế.

Có Tk 155,156:
(4):+ Cuối kỳ K/C giá vốn hàng bán
Nợ Tk 911:
Có Tk 632:
+ Kết chuyển DTBH
Nợ Tk 511:
Có Tk 911:
+ Xác định lãi từ hoạt động kinh doanh
Nợ Tk 911:
Có Tk 421:
+ Xác định lỗ từ hoạt động kinh doanh
Nợ Tk 421:
Có Tk 911:
Phơng thức bán hàng qua đại lý, ký gửi: trình tự hạch toán đợc thể hiện qua
sơ đồ sau:
(1): Hàng gửi bán
Nợ Tk 157:
Có Tk 156:
(2): Hàng đợc xác định đợc tiêu thụ
+ Doanh thu bán hàng
Nợ Tk 111, 112, 131:
Có Tk 511:
Có Tk 333.1:
+ Giá vốn hàng bán
Nợ Tk 632:
Có Tk 156, 157:
+ Hoa hồng trả cho đại lý
Nợ Tk 641:
Có Tk 111, 112, 131:
(3): Cuối kỳ kết chuyển DT & GV hàng hóa để XĐKQKD trong kỳ

Có Tk 521, 531, 532:
1.3.nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng
1.3.1.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
1.3.1.1.Kế toán chi phí bán hàng:
*Nội dung:
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ quá trình tiêu
thụ hàng hóa, theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng của doanh nghiệp đợc
phân thành các loại sau :
Chi phí nhân viên: là các khoản tiền lơng phu cấp phải trả cho nhân viên bán
hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản, vận chuyển hàng hóa và các khoản trích
BHXH,BHYT, KPCĐ tiền lơng theo quy định .
Chi phí dụng cụ, đồ dùng đo lờng tính toán, làm việc trong khâu tiêu thụ
hàng hóa, dịch vụ
Chi phí khấu hao TSCĐ: của tài sản dùng trong khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch
vụ nh: nhà kho,cửa hàng, phơng tiện bốc dỡ, vận chuyển
Chi phí dịch vụ mua ngoài: phục vụ cho khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ nh:
chi phí tiếp khách, chi phí giới thiệu hàng hóa, chi phí quảng cáo tiếp thị
*Chứng từ kế toán sử dụng:
phiếu chi, ủy nhiệm chi
phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ và các chứng từ khác
*Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 641- chi phí bán hàng
Đối với các doanh nghiệp thơng mại, nếu doanh nghiệp dự trữ hàng hóa giữa
các kỳ có biến động lớn cần phân bổ chi phí bán hàng cho số hàng còn lại cuối
kỳ.
Trình tự hạch toán chi phí bán hàng đợc trình bày theo sơ đồ sau :
(1): Chi phí vật liệu, CCDC phục vụ cho công tác bán hàng:
Nợ Tk 641:
Có Tk 152, 153:
(2): Chi phí lơng và các khoản trích theo lơng của NVBH

Có Tk 334, 338:
(3): Chi phí KHTSCĐ
Nợ Tk 642:
Có Tk 214:
(4): Chi phí phân bổ dần, Chi phí trích trớc
Nợ Tk 642:
Có Tk 142, 335:
(5): Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ Tk 642:
Có Tk 111, 112, 331:
(6): Thuế, lệ phí
Nợ Tk 333:
Có Tk 642:
(7): Cuối kỳ kết chuyển chi phí sang Tk 911 để XĐKQKD trong kỳ
Nợ 911:
Có Tk 642:
TK142,242
1.3.2.Kế toán xác định kết quả bán hàng:
1.3.2.1.Nội dung:
Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn
của sản phẩm bán ra, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.Các chủ
doanh nghiệp quan tâm nhất đến thông tin về kết quả kinh doanh ,để phân tích
đánh giá kết quả hoạt động và có hớng đầu t, sản xuất kinh doanh đúng và có hiệu
quả cao.Do vậy, chủ doanh nghiệp thờng đòi hỏi kế toán phải cung cấp những
thông tin về donh thu ,chi phí và kết quả kinh doanh của từng sản phẩm, từng hoạt
động, từng đơn vị phụ thuộc
Kết quả hoạt động kinh doanh = doanh thu bán hàng giá vốn hàng bán
chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.2.2.Các tài khoản sử dụng:
Để xác định kết quả kinh doanh ,kế toán sử dụng tài khoản 911 xác định

sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khỏan kế tóan phù hợp. Nếu đơn
vị có mở sổ kế tóan chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh còn đợc ghi vào các sổ, thẻ kế tóan chi tiết có liên
quan.
Trờng hợp đơn vị mở các sổ nhật ký chuyên dùng thì hàng ngày, căn cứ vào
các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào
nhật ký chuyên dùng liên quan. Định kỳ (5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối
lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp từng nhật ký chuyên dùng lấy số liệu
để ghi vào các tài khỏan phù hợp trên sổ cáI, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do
một nghiệp vụ đợc ghi đồng thời vào nhiều nhật ký chuyên dùng khác nhau nếu
có.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cáI, lập bảng cân đối tài
khỏan.
Cuối tháng (quý) phảI tổng hợp số liệu, khóa sổ và thẻ chi tiết rồi lập các
bảng tổng hợp chi tiết.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cáI và bảng tổng
hợp chi tiết, đợc dùng để lập các báo cáo kế tóan.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tóan của hình thức kế tóan nhật ký chung.
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu
C ) Ưu, nhợc điểm và điều kiện áp dụng của hình thức nhật ký chung:
- Ưu điểm: Hình thức kế tóan này là rõ ràng, dễ hiểu, mẫu sổ đơn giản,
thuận tiện cho công việc phân công lao động kế tóan, thuận tiện cho việc cơ giới
hóa công tác kế tóan.
- Nhợc điểm: Hình thức kế tóan này ghi chép trùng lặp.
- Hình thức kế tóan nhật ký chung thờng đợc áp dụng cho các đơn vị có quy
mô vừa, khối lợng các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh không nhiều và sử
dụng máy vi tính trong công tác kế tóan.
1.4.2 Hình thức kế tóan chứng từ ghi sổ:
A ) Đặc điểm của hình thức kế tóan chứng từ ghi sổ

+ Thẻ kho (ở kho vật liệu, sản phẩm, hàng hóa)
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
+ Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
+ Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phảI trả.
+ Sổ chi tiết tiền gửi và tiền vay.
+ Sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT ( mẫu số S01-DN)
+ Sổ chi tiết thuế GTGT đợc hòan lại (Mẫu số S02-DN)
+ Sổ chi tiết thuế GTGT đợc miễn giảm (Mẫu số S03-DN)
+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, ngời bán, thanh toán nội bộ, thanh
toán với ngân sách
+ Sổ chi tiết các tài khỏan đầu t chứng khoán.
+ Sổ chi tiết bán hàng.
+ .
Sổ cái là sổ kế tóan tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh theo các tài khỏan tổng hợp quy định trong chế độ kế
toán. Có hai loại sổ cái: sổ cái ít cột và sổ cáI nhiều cột. Sổ cáI ít cột đợc áp dụng
trong những trờng hợp hoạt động kinh tế tài chính đơn giản do đó quan hệ đối ứng
của tài khỏan cũng đơn giản. Trong trờng hợp hoạt động kinh tế phức tạp, các tài
khoản có nhiều quan hệ đối ứng với các tài khoản khác phảI sử dụng mẫu sổ cáI
nhiều cột để thuận tiện cho việc đối chiếu số liệu và thu nhận chỉ tiêu kinh tế cần
thiết phục vụ nhu cầu quản lý. Trên sổ cái nhiều cột số phát sinh bên nợ và bên có
của mỗi tài khoản đợc phân tích theo các tài khoản đối ứng và tài khoản đối ứng
nợ có liên quan. Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc ghi vào sổ cái hai lần: Một
lần ghi vào bên nợ và một lần ghi vào bên có của các tài khoản có quan hệ đối
ứng với nhau.
Sổ cái thờng là sổ đóng thành quyển, mở cho từng tháng một: Trong đó mỗi
tài khoản đợc dành riêng một trang hoặc một số trang tùy theo khối lợng nghiệp
vụ ghi chép ít hay nhiều. Trờng hợp một tài khỏan phải dùng một số trang thì cuối
mỗi trang phải cộng tổng số theo từng cột và chuyển sang đầu trang sau. Cuối
mỗi tháng phải khóa sổ cộng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của

gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ. Đối với những nghiệp vụ kinh tế phát
sinh nhiều và thờng xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra đợc ghi vào bảng tổng
hợp chứng từ gốc, cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ
gốc lập các chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đợc chuyển đến kế
toán trởng (hoặc ngời đợc kế toán trởng ủy quyền) ký duyệt rồi chuyển cho bộ
phận kế toán tổng hợp với đầy đủ các chứng từ gốc kèm theo để bộ phận này ghi
vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào sổ cái. cuối tháng khóa sổ tìm ra
tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ và tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có của tất cả các tài
khoản tổng hợp. Tổng số phát sinh nợ và tổng sổ phát sinh có của tất cả các tài
khoản tổng hợp trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp nhau và khớp với tổng
số tiền của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng số d nợ và tổng số d có của các tài
khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp nhau và số d từng tài khỏan (d
nợ, d có) trên bảng cân đối phải khớp với số d của tài khoản tơng ứng trên bảng
tổng hợp chi tiết thuộc phần kế toán chi tiết. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp với
số liệu nói trên, bảng cân đối số phát sinh đợc sử dụng để lập bảng cân đối kế
toán và các báo biểu kế toán khác.
Đối với những tài khỏan có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ
gốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách kế toán tổng
hợp đợc chuyển đên các bộ phận kế tóan chi tiết có liên quan để làm căn cứ ghi
vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khỏan. Cuối tháng cộng
các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các
bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ cái thông
qua bảng cân đối số phát sinh. Các bảng tổng hợp chi tiết, sau khi kiểm tra đối
chiếu số liệu cùng với bảng cân đối số phát sinh đợc dùng làm căn cứ để lập các
báo cáo tài chính
C/ Ưu, nhợc điểm và điều kiện áp dụng của hình thức kế toán chứng từ ghi
sổ:
- Ưu điểm: Kết cấu mẫu sổ đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ làm, thuận lợi cho
công tác phân công lao động kế toán, thuận tiện cho việc sử dụng phơng tiện kĩ

hợp chi tiết
Chứng từ gốcSổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chưng từ ghi
sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo tài
chính
sau đó lấy số liệu từ các bảng phân bổ để ghi vào các bảng kê và nhật ký chứng từ
có liên quan.
Cuối tháng (quý) khóa sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra,
đối chiếu số liệu trên các nhật ký chúng từ với các sổ kế tóan chi tiết, bảng tổng
hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chúng từ ghi
trực tiếp vào sổ cái.
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thì đợc
ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế
toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết
theo từng tài khỏan để đối chiếu với sổ cái.
Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ,
bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính.
C/ Ưu, nhợc điểm và điều kiện áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng
từ:
- Ưu điểm của hình thức kế toán này là giảm bớt khối lợng công việc ghi
chép kế toán, khắc phục đợc việc sổ kế toán trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu số
liệu đợc tiến hành thờng xuyên ngay trên trang sổ, cung cấp số liệu kịp thời cho

kế tóan tiến hành định khoản rồi ghi vào nhật ký sổ cái. Mỗi chứng từ hoặc
bảng tổng hợp chứng từ ghi vào sổ nhật ký sổ cái một dòng, đồng thời cả ở 2
phần: Phần nhật ký (ngày, tháng ghi sổ, số hiệu và ngày, tháng chứng từ, diễn giải
và số phát sinh) và phần sổ cái (ghi nợ ghi có của các tài khoản có liên quan),
cuối kỳ , tháng, quý, năm tiên hành khóa sổ các tài khoản tính ra và dối chiếu số
liệu nhằm đảm bảo các quan hệ cân đối sau:
Tổng số tiền ở Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trích đoạn nhận xét chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status