Lời nói đầu
Hoạt động kinh doanh thơng mại vốn là một hoạt động kinh tế đặc thù, nó
đóng vai trò lu thông hàng hoá, đa sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng. Phạm vi
hoạt động của kinh doanh thơng mại rất rộng, nó bao gồm cả buôn bán nội địa
và buôn bán quốc tế. Trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay, các nớc đã
từng bớc xoá bỏ rào cản kinh tế từ đó kích thích hoạt động thơng mại quốc tế và
tạo động lực phát triển hoạt động kinh tế của mỗi nớc. Tuy nhiên, với sự cạnh
tranh gay gắt trên thị trờng, không phải doanh nghiệp thơng mại nào cũng đứng
vững. Có những doanh nghiệp rất thành công, nhng cũng không ít doanh nghiệp
thơng mại sau một thời gian hoạt động thua lỗ nhiều dẫn đến phá sản.
Một vấn đề quan trọng trong chiến lợc sản xuất kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp chính là khâu bán hàng, giải quyết tốt khâu này, doanh nghiệp mới thu
hồi đợc vốn phục vụ quá trình tái sản xuất kinh doanh, xác định đợc kết quả
kinh doanh và thu đợc lợi nhuận. Các doanh nghiệp nói chung và các doanh
nghiệp thơng mại nói riêng áp dụng rất nhiều biện pháp khác nhau để bán đợc
nhiều hàng hoá, đồng thời quản lý tốt chỉ tiêu này. Một trong những biện pháp
quan trọng nhất và hữu hiệu nhất phải kể đến đó là thực hiện tốt công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Quản lý tốt quá trình bán hàng,
thu hồi vốn nhanh, bù đắp đợc chi phí bỏ ra và thu đợc lợi nhuận, tạo đà cho sự
tăng trởng và phát triển, ngợc lại, doanh nghiệp nào cha làm tốt khâu này sẽ khó
quản lý quá trình bán hàng, không thúc đẩy đợc hàng hoá bán ra, vòng quay
vốn bị chậm trễ, chi phí bỏ ra thu lại với hiệu quả thấp và có thể không có lãi
thậm chí thua lỗ.
Qua thời gian thực tập ở Công ty kinh doanh Thép và vật t Hà Nội, đợc tìm
hiểu thực tế công tác kế toán ở Công ty và nhận thức đợc tầm quan trọng của
hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh em đã chọn đề tài: Tổ
chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty kinh doanh Thép và vật t Hà Nội .
Đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn cùng các cô, chú, các anh,
chị trong phòng kế toán Công ty kinh doanh Thép và vật t Hà Nội đã giúp em
hoàn thành chuyên đề này. Em xin đợc chân thành cám ơn.
doanh phải đợc phân phối, sử dụng theo mục đích và tỷ lệ nhất định do cơ chế
tài chính quy định phù hợp với từng lĩnh vực, từng ngành kinh doanh.
Quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có một số nhiệm vụ cơ
bản sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra và
tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng
và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,
phân phối lợi nhuận, kỷ kuật thanh toán và làm nghĩa vụ với Nhà nớc.
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng,
xác định kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
quản lý doanh nghiệp.
1.2. Sự cần thiết phải hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp th ơng mại :
Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp đa dạng nh : Lợi nhuận, doanh thu,
mở rộng thị trờng tiêu thụ, tăng thị phần trên thị trờng Trong nền kinh tế thị
trờng, lợi nhuận là mục tiêu cơ bản nhất của doanh nghiệp và đặc biệt quan
trọng với doanh nghiệp thơng mại. Bán hàng là cơ sở để xác định kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp là cao hay thấp, lỗ hay lãi. Ngợc lại, thông qua các
thông tin từ xác định kết quả, báo cáo kết quả kinh doanh mà nhà quản lý đa ra
chiến lợc về bán hàng. Bán hàng là quá trình cơ bản nhằm giúp doanh nghiệp
thực hiện thành công mục đích kinh doanh của doanh nghiệp .
2. Tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp thơng mại.
2.1. Các ph ơng thức bán hàng :
Phơng thức bán hàng có ảnh hởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tài
khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá. Đồng thời có
tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng hình thành doanh thu
bán hàng, tiết kiệm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để tăng lợi
nhuận.
Thuế nhập khẩu,
thuế tiêu thụ đặc
biệt ( nếu có )
+
Chi phí phát sinh
trong quá trình
mua hàng
-
Giảm giá
hàng mua
+ Giá mua hàng hoá là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho ngời bán theo
hợp đồng hoặc hoá đơn. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thì giá mua của hàng hoá là giá mua không có thuế GTGT đầu vào.
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá mua
của hàng hoá bao gồm cả thuế GTGT đầu vào. Trờng hợp doanh nghiệp nhập
khẩu hàng hoá thì giá mua của hàng hoá có thể tính theo giá CIF hoặc giá FOB.
Hàng hoá nhập khẩu mua theo giá FOB là giá mua hàng tại cảng ngời bán. Còn
hàng hoá nhập khẩu theo giá CIF bao gồm tiền hàng, phí bảo hiểm và phí vận
chuyển; thờng là giá cuối cùng tại cảng ngời mua. Thông thờng các doanh
nghiệp Việt Nam nhập khẩu hàng hóa theo giá CIF.
+ Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu ( nếu có ), đợc
tính:
Thuế nhập khẩu = Giá mua x Thuế suất thuế nhập khẩu
Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá mua x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Chi phí mua hàng bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng
( vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá, chi phí bảo hiểm, chi phí lu kho, lu bãi, chi phí
hao hụt tự nhiên trong khâu mua ).
+ Khoản giảm giá hàng mua là số tiền mà ngời bán giảm trừ cho ngời mua.
Nh vậy, về thực chất, giá thực tế của hàng mua bao gồm hai bộ phận: Giá
mua hàng hoá và chi phí thu mua.
Ưu điểm của phơng pháp này là lợng hàng hoá nhập - xuất trên sổ sách gần
đúng với lợng hàng hoá nhập - xuất thực tế và phản ánh tơng đối chính xác giá
trị hàng hoá xuất kho và tồn kho.
Hơn nữa, giá trị hàng hoá tồn kho sẽ đợc phản ánh gần sát với giá thị trờng
vì nó là giá trị hàng hoá ở lần mua cuối cùng.
Tuy nhiên, nhợc điểm của phơng pháp này là làm cho doanh thu hiện tại
không phù hợp với chi phí hiện tại và nó chỉ thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn
định và có xu hớng giảm.
c. Phơng pháp giá thực tế nhập sau - xuất trớc ( LIFO ).
Phơng pháp này giả định những hàng hoá mua vào sau cùng sẽ đợc xuất bán
trớc tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trớc - xuất trớc ở trên.
Phơng pháp này có u điểm là làm cho những khoản doanh thu hiện tại phù
hợp với khoản chi phí hiện tại vì doanh thu hiện tại đợc tạo ra bởi giá trị hàng
hoá vừa mới đợc đa vào ngay gần đó. Phơng pháp LIFO thích hợp trong trờng
hợp lạm phát, giá cả có xu hớng tăng lên.
d. Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này, khi nhập kho hàng hoá để riêng từng lô hàng để khi
xuất kho lô hàng nào thì sẽ tính theo giá đích danh lô hàng đó. Đây là phơng
pháp lý tởng nhất, nó tuân thủ nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu thực tế.
Phơng pháp này phù hợp với doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng
lô hàng nhập kho. Còn đối với doanh nghiệp có nhiều loại hàng hoá thì không
thể áp dụng phơng pháp này. Bởi vì, việc áp dụng phơng pháp giá thực tế đích
danh đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ áp dụng khi hàng tồn kho có thể
phân biệt từng loại, từng thứ riêng rẽ.
Nh vậy, trong các phơng pháp đã nêu trên thì không có phơng pháp nào là
tốt nhất trong việc đánh giá trị giá vốn của hàng xuất bán. Phơng pháp nào đợc
lựa chọn phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc
điểm phơng pháp quản lý hàng tồn kho, quản lý kho, điều kiện kho tàng, trình
độ của kế toán trong mối quan hệ với giá cả. Phơng pháp đó là phơng pháp hợp
lý nhất phản ánh giá vốn hàng bán một cách chính xác nhất.
ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi,
tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia theo quy định tại điểm 10, 16, 24
của chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác( Quyết định số 149/ 2001/ QĐ-
BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính) và các quy định của chế độ kế toán
hiện hành.
- Khi hàng hoá hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ tơng tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạo ra
doanh thu và không đợc ghi nhận là doanh thu.
- Doanh thu( kể cả doanh thu nội bộ) phải đợc theo dõi riêng biệt theo từng loại
doanh thu, trong từng loại doanh thu đợc chi tiết theo từng thứ doanh thu nhằm
phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ nh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại thì phải đợc hạch toán riệng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu đợc tính trừ
vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác
định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán.
- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán
đợc kết chuyển vào tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh. Các tài khoản
thuộc loại tài khoản doanh thu không có số d cuối kỳ.
2.4. Ph ơng pháp xác đinh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:
2.4.1. Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến
hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng là chi phí thời kỳ nên về nguyên tắc các khoản chi phí phát
sinh trong kỳ bao nhiêu, kế toán sẽ kết chuyển vào trị giá vốn của hàng bán để
xác định kết quả kinh doanh. Song hiện nay chế độ cho phép đối với các doanh
nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, doanh thu phát sinh ít. Chi phí bán
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh,
quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả
doanh nghiệp.
Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng bán ra tơng tự nh chi
phí bán hàng
Công thức phân bổ :
CPQLDN tính cho
hàng còn lại
=
Chi phí QLDN
còn lại đầu kỳ
+
Chi phí QLDN
Phát sinh trong kỳ
x
Trị giá vốn
hàng còn
lại cuối kỳ
Trị giá vốn hàng
xuất trong kỳ
+
Trị giá vốn hàng
còn lại cuối kỳ
CPQLDN tính
cho hàng tiêu thụ
= CPQLDN còn
lại đầu kỳ
+ CPQLDN phát
sinh trong kỳ
_
Các chứng từ cần đợc kiểm tra phân loại trớc khi ghi sổ kế toán.
3. kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở
doanh nghiệp thơng mại.
3.1. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng .
3.1.1. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp thơng mại áp dụng
hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên, liên tục,
có hệ thống trên sổ sách kế toán tổng hợp ( các tài khoản phản ánh từng loại
hàng tồn kho ).
3.1.1.1. Tài khoản sử dụng.
a. TK 156 - Hàng hoá.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có của hàng hoá tồn kho và
nhập xuất trong kỳ báo cáo theo trị giá nhập kho thực tế.
Tài khoản 156 đợc hạch toán chi tiết theo kho, theo loại hàng, nhóm hàng
và từng thứ hàng hoá.
b. TK 157 - Hàng gửi bán.
Tài khoản 157 dùng để theo dõi giá trị sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ theo ph-
ơng thức chuyển thẳng hoặc giá trị sản phẩm, hàng hoá bán đại lý, ký gửi hay
giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng, ngời mua nhng
cha đợc chấp nhận thanh toán.
TK này đợc mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng nhóm hàng.
c. TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
TK 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các
nghiệp vụ.
Tài khoản này gồm 4 tài khoản cấp 2:
- TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112 - Doanh thu bán các sản phẩm
- TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
phải nộp.
l. TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong kỳ hạch toán, chi tiết theo từng hoạt động ( hoạt động kinh doanh,
hoạt động tài chính, hoạt động khác )
m. TK 421 - Lãi cha phân phối.
TK này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh và tình hình phân phối lợi
nhuận của doanh nghiệp trong kỳ.
Ngoài các TK trên, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác nh: TK 111, TK
112, TK131, TK141, ....
3.1.1.2. Ph ơng pháp hạch toán.
a. Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp.
- Căn cứ vào hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan kế toán ghi :
+ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra.
+ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp :
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Đồng thời căn cứ vào hoá đơn, các chứng từ xuất kho, kế toán xác định giá vốn
hàng bán xác định tiêu thụ để ghi sổ :
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán xác định tiêu thụ
Có TK 155, 156 - Thành phẩm, hàng hoá đã xác định tiêu thụ
- Các khoản chiết khấu thơng mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát
sinh :
Nợ TK 521 - Chiết khấu thơng mại
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT giảm tơng ứng
thanh toán khi đó đủ điều kiện ghi nhận doanh thu
+ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra.
+ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp :
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Đồng thời phản ánh trị giá vốn của hàng gửi bán xác định tiêu thụ
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán xác định tiêu thụ
Có TK 157 - Trị giá hàng gửi đi bán
Ngoài các bút toán trên, các bút toán liên quan đến số hàng gửi đi bán nếu
có phát sinh đợc hạch toán nh phơng thức bán hàng trực tiếp.
c. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng đại lý.
* Hạch toán tại đơn vị giao đại lý.
Doanh nghiệp mở sổ chi tiết Hàng giao đại lý cho từng cơ sở để theo
dõi.
- Khi xuất hàng hoá chuyển giao cho bên nhận đại lý, kế toán ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đại lý.
Có TK 156 ( 1562 ) - Hàng hoá.
- Khi hàng đại lý đợc xác định là tiêu thụ, kế toán ghi các bút toán sau:
Phản ánh doanh thu của hàng gửi bán, đại lý bán đợc.
Nợ TK 131 - Tổng giá bán ( đã trừ hoa hồng ).
Nợ TK 641 - Hoa hồng đại lý
Có TK 511 ( 5111 ) - Doanh thu của số hàng đã bán.
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Phản ánh trị giá vốn của hàng gửi đại lý xác định tiêu thụ.
Nợ TK 632 - Tập hợp giá vốn hàng bán.
Có TK 157 - Trị giá của hàng gửi đại lý.
Khi nhận tiền do cơ sở đại lý thanh toán.
i. Hạch toán bán hàng nội bộ.
Kế toán tại đơn vị giao hàng
- Phản ánh giá vốn của số hàng dã chuyển ( căn cứ vào phiếu xuất kho
kiêm vận chuyển nội bộ và lệnh điều động nội bộ )
Nợ TK 157 - Giá vốn hàng tiêu thụ nội bộ
Có TK 155, 156 - Thành phẩm, hàng hoá tiêu thụ nội bộ
- Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu dùng nội bộ
Nợ TK 111, 112, 1368 - Số đã thu, số phải thu về hàng tiêu thụ nội bộ
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của hàng tiêu thụ nội bộ.
Nợ Tk 632 - Giá vốn của hàng tiêu thụ nội bộ
Có TK 157 - Trị giá hàng gửi tiêu thu nội bộ
Kế toán tại đơn vị phụ thuộc( đơn vị nhận hàng)
- Căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Nợ TK 155, 156 - Nhập kho thành phẩm, hàng hoá
Có TK 3368 - Phải trả nội bộ
- Khi bán đợc hàng, kế toán ghi nhận doanh thu
Nợ TK 111, 112, 31 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
- Khi nhận đợc hoá đơn GTGT của cấp trên chuyển đến, kế toán phản ánh
thuế GTGT đợc khấu trừ và giá vốn hàng đã bán
Nợ TK 1331- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 155, 156 Giá mua nội bộ của hàng đã bán
3.1.2. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp th ơng mại áp dụng
hạch toán hàng tồn kho theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả
kiểm kê thực tế cuối kỳ để phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ trên sổ kế
Nợ TK 632 - Giá vốn của hàng bán trong kỳ.
Có TK 611 ( 6112 ) - Trị giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ.
3.2. Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
3.2.1. Hạch toán chi phí bán hàng.
- Phơng pháp hạch toán.
+ Tính lơng, phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng.
Nợ TK 641 ( 6411 ) - Tập hợp chi phí nhân viên bán hàng.
Có TK 334 - Tiền lơng và phụ cấp có tính chất lơng.
+ Trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy
định trên tổng số lơng phát sinh trong kỳ vào chi phí.
Nợ TK 641 ( 6411) - Chi phí nhân viên bán hàng.
Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384 ) - Trích KPCĐ, BHXH, BHYT.
+ Giá trị vật liệu xuất dùng cho bán hàng.
Nợ TK 641 ( 6412 ) - Tập hợp chi phí bán hàng.
Có TK 152 - Chi phí vật liệu phục vụ cho tiêu thụ.
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc bán hàng.
Nợ TK 641 ( 6413 ) - Tập hợp chi phí dụng cụ, đồ dùng.
Có TK 153 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc tiêu
thụ.
+ Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng.
Nợ TK 641 ( 6414 ) - Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ.
Có TK 214 - Tổng số KH TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng.
+ Chi phí bảo hành thực tế phát sinh.
Nợ TK 641 ( 6415 ) - Tập hợp chi phí bảo hành.
Có TK 111, 112, 152, 156 - Chi phí bảo hành phát sinh.
+ Các khoản dịch vụ mua ngoài ( hoa hồng đại lý, hoa hồng uỷ thác xuất
khẩu.. ) phát sinh.
Nợ TK 641 ( 6417 ) - Trị giá dịch vụ mua ngoài.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ ( nếu có ).
Có TK 331 - Tổng giá thanh toán.
Nợ TK 642 ( 6427 ) - Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 331 - Số phải trả ngời bán
+ Các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong kỳ.
Nợ TK 642 ( 6428 ) - Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 111, 112 - Số đã nộp bằng tiền mặt
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 911 - Chi phí quản lý trừ vào kết quả trong kỳ.
Nợ TK 142 ( 1422 ) - Chi phí quản lý của hàng còn lại.
Có TK 642 - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.
3.3. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh.
Phơng pháp hạch toán.
- Cuối kỳ, phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho hàng hoá tiêu thụ trong
kỳ.
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Có TK 156 ( 1562 ) - Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong
kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần về hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Nợ TK 511 - Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ bên
ngoài.
Nợ TK 512 - Kết chuyển doanh thu thuần tiêu thụ nội bộ.
Có TK 911 ( HĐKD ) - Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ.
Nợ TK 911 ( HĐKD ) - Tổng giá vốn hàng bán.
Có TK 632 - Kết chuyển giá vốn hàng bán.
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ .
Nợ TK 911 ( HĐKD ) - Tổng chi phí bán hàng trừ vào kết quả.
Có TK 641 - Kết chuyển chi phí bán hàng.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.
chứng từ ghi sổ; sau đó ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ trớc khi ghi vào sổ
Cái.
Sơ đồ hạch toán:
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết
các TK 131, 511, 156, 641,
642, 911
Nhật ký Sổ Cái
TK 632, 641, 642,
511, 911
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo kết quả
kinh doanh
Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Quan hệ đối
chiếu
4.3. Hình thức Nhật ký chung.
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết các TK
131, 511, 531, 532, 641, 642, 156
Chứng từ ghi sổSổ đăng ký CT-GS
Sổ Cái các TK 511,
632, 641, 642, 911
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số