Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trung học Kinh tế hà nội
Lời mở đầu
Ngay từ khi mới ra đời, kế toán đợc xem là công cụ quan trọng của hệ thống
quản lý kinh tế. Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra, kiểm soát các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán đã và đang là công cụ thực sự
quan trọng cùng với các công cụ quản lý khác ngày càng đợc cải tiến, đổi mới và
phát huy tác dụng để đáp ứng yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trờng. Đối với
các doanh nghiệp sản xuất , kế toán đợc sử dụng nh một công cụ hiệu lực nhất giúp
doanh nghiệp đánh giá một cách khách quan và giám đốc một cách hiệu quả nhất
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó kế toán
thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một phần hành kế toán
quan trọng phản ánh và giám đốc tình hình biến động thành phẩm và quá trình tiêu
thụ thành phẩm trong doanh nghiệp.
Công ty Thiết bị giáo dục I là một đơn vị có chức năng sản xuất, cung ứng h-
ớng dẫn bảo quản và sử dụng, chuyển giao công nghệ và nghiên cứu ứng dụng
thuộc lĩnh vực thiết bị trờng học, nhằm phục vụ yêu cầu giảng dạy và học tập của
các loại trờng học. Trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh và hội nhập kinh tế
quốc tế, sản phẩm của công ty đợc thị trờng chấp nhận và đợc tiêu thụ rộng rãi ở
nhiều nơi. Trong công tác kế toán của công ty, vấn đề "kế toán thành phẩm - bán
hàng và xác định kết quả bán hàng" có vai trò đặc biệt quan trọng. Nó cung cấp
những thông tin cần thiết về việc tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán hàng
cho ban giám đốc để ban giám đốc đề ra những quyết định kịp thời trong sản xuất
kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, thích nghi với cơ chế mới và hội nhập
kinh tế quốc tế. Công ty đã và đang khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng.
Qua thời gian thực tập ở Công ty Thiết bị giáo dục I, với sự giúp đỡ của các
cán bộ quản lý trong công ty, đặc biệt là các cán bộ kế toán, cùng với sự giúp đỡ
của các thầy cô hớng dẫn, em đã tìm hiểu toàn bộ công tác kế toán của công ty và
em xin đi sâu vào chuyên đề: "Kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết
quả bán hàng ở Công ty Thiết bị giáo dục I". Chuyên đề này bao gồm những nội
dung chính sau:
Chơng I: Các vấn đề chung về kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết
hồng. .
d. Kế toán bán hàng theo phơng thức trả châm trả góp
e. Kế toán bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng
f. Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng nội bộ
2. Các phơng thức thanh toán
V. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng
VI. Chứng từ kế toán, các phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm.
1. Chứng từ kế toán .
2. Kế toán chi tiết thành phẩm .
a. phơng pháp thẻ song song ..
b. phơng pháp sổ đói chiếu luân chuyển ..
c. phơng pháp sổ số d ..
VII. Kế toán tổng hợp thành phẩm ..
1. Tài khoản sử dụng
2. Trìng tự kế toán và các nhiêm vụ chủ yếu
Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trung học Kinh tế hà nội
a. Trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX
b. Trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK
VIII. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phơng thức bán . .
1. Tài khoản sử dụng . .
2. Kế toán bán hàng theo các phơng thức bán hàng chủ yếu
a. Kế toán bán hàng theo các phơng thức bán hàng trực tiếp
b. Kế toán bán hàng theo các phơng thức gửi đại lý, ký gửi
c. Kế toán bán hàng theo các phơng thức trả chậm, trả góp
IX. Kế toán xác định kết quả bán hàng
1. Kế toán chi phí bán hàng .
a. Khái niệm chi phí bán hàng ..
b. Nội dung chi phí bán hàng và tài khoản sử dụng .
2. Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm . . .
a. Các phơng thức bán hàng của công ty .
b. Kế toán doanh thu tiêu thụ
c. Kế toán giá vốn hàng bán ..
d. Kế toán các khoản chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại .
* Kế toán chiết khấu hàng bán . ..
* Kế toán giảm giá hàng bán
* Kế toán hàng bán bị trả lại ..
3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ..
a. Kế toán chi phí bán hàng ..
b. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ..
4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ .. ..
Chơng III: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác ké toán tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Thiết bị giáo dục I
I. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ .
II. Nhận xét đánh giá chung về công tác kế toán tieu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ tại Công ty Thiết bị giáo dục I
III. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Thiết bị giáo dục I
1. Về tổ chức bộ máy ....
2. Về tổ chức sổ sách kế toán .. .
a. Về định kỳ lập chứng từ ghi sổ .. .
b. Về việc mở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ...
c. Về việc tổ chức sổ chi tiết doanh thu bán hàng ..
3. Về tổ chức công tác hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá .
a. Về việc quản lý tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá .
b. Về việc giảm bớt hàng dự trữ . . .
c. Về phơng pháp tính giá thực tế thnàh phẩm xuất kho ..
quy trình công nghệ sản xuất.
+ Sản phẩm bao gồm thành phẩm và nửa thành phẩm.
2. Khái niệm bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng.
Bán hàng là quá trình bán sản phẩm do DN sản xuất ra và bán hàng hoá mua
vào, cung cấp dịch vụ là công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một hoặc
nhiều kỳ kế toán.
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào.
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong
một hoặc nhiều kỳ kế toán, nh cung cấp địch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ
theo phơng thức thuê hoạt động
Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm hai mặt: Doanh
nghiệp đem bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu đợc tiền
hoặc có quyền thu tiền của ngời mua. Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao
đổi quyền sử hữu giữa ngời bán và ngời mua trên thị trờng hoạt động.
3. ý nghĩa của công tác bán hàng.
Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trung học Kinh tế hà nội
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong quá trình lu chuyển hàng hoá đóng vai
trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh thơng mại xét từ góc
độ kinh tế, bán hàng là quá trình doanh nghiệp xuất giao hàng, sản phẩm cho khách
hàng và thu đợc một khoản tiền có giá trị tơng đơng với số hàng hoá, sản phẩm đó.
Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hóa đã giao cho khách hàngvà đã thu dợc tiền
hoặc khi khách hàng chấp nhận thanh toán. Khoản tiền hay khoản nợ này là cơ sở
để doanh nghiệp thơng mại xác định kết quả bán hàng và kết quả hoạt động kinh
doanh. Nh vậy, hoạt động kinh doanh thơng mại với đặc trng là là tổ chức lu
chuyển hàng hoá, do đó có ảnh hởng lớn đến việc hạch toán quả trình bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh. Vì thế nhiệm vụ bán hàng có ý nghĩa vô cùng quan
trọng đối với công tác quản lý và công tác kế toán của doanh nghiệp.
* Đối với công tác quản lý: Nó cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho việc quản lý
công thức:
b. phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO).
Theo phơng pháp này, thành phẩm đợc tính giá xuất trên cơ sở giả định số l-
ợng thành phẩm nào nhập trớc sẽ xuất trớc, lợng thành phẩm xuất kho thuộc lần
nhập nào thì tính giá thực tế của lần nhập đó.
c. phơng pháp nhập sau xuất trớc(LIFO).
Phơng pháp này giả định những sản phẩm nhập sau cùng sẽ đợc xuất trớc.
Thành phẩm xuất kho thộc lô hàng thành phẩm nào thì lấy trị giá thực tế của lô
thành phẩm đó làm trị giá của thành phẩm xuất kho.
d. phơng pháp thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này, hàng xuất kho thuộc lô thành phẩm nào thì lấy đúng giá
nhậpkho của thành phẩm đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho.
e. phơng pháp sử dụng giá hạch toán.
Theo phơng pháp này hàng ngày, kế toán ghi sổ về tình hình nhập - xuất - tồn
kho hàng hoá theo giá trị hạch toán.
Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ bằng giá trị hạch toán thành
phẩm xuất kho trong kỳ nhân hệ số giá.
III. Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán
hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.
1. Khái niệm doanh thu :
Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang
8
Hệ số giá
Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế hàng nhập trong kỳ
Giá trị hạch toán hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hạch toán hàng nhập trong kỳ
=
Giá thực tế
thành phẩm xuất
kho
Số lượng
3.Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả (5) điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
b) Doanh nghiệp không còn lắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu
hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá.
c) Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trung học Kinh tế hà nội
d) Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
e) Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
IV. Các phơng thức bán và các phơng thức thanh toán.
1. Các phơng thức bán.
a. kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp.
Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hay
trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp. Khi giao hàng hoặc
cung cấp dịch vụ cho ngời mua doanh nghiệp đã nhận đợc tiền hoặc có quyền thu
tiền của ngời mua, giá trị của hàng hoá đã đợc thực hiện vì vậy quá trình bán đã
hoàn thành.
b. Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng.
Phơng thức gửi hàng đi là phơng thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng
theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền
kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì
lợi ích và rủi ro đợc chuyển giao toàn bộ cho bên mua, giá trị hàng hoá đã đợc thực
hiện và là thời điểm bên bán đợc ghi nhận doanh thu bán hàng.
c. Bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa hồng.
Phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa hồng là phơng thức bên
giao đại lý (chủ hàng), xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để
công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Nó sẽ cung
cấp kịp thời cho lãnh đạo số liệu kế toán về tình hình biến động của thành phẩm tại
doanh nghiệp. Qua đó, phát hiện kịp thời những thiết sót, mất cân đối ở từng khâu
trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch, đảm bảo sự cân đối giữa sản xuất, tiêu
thụ và dự trữ trong toàn doanh nghiệp.Vì vậy, tổ chức việc kế toán thành phẩm, bán
hàng và xác đinh kết quả kinh doanh cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh kịp thời tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm về số lợng
và cả chất lợng các mặt hàng sản phẩm, qua đó cung cấp thông tin kịp thời cho việc
chỉ đạo kiểm tra quá trình sản xuất ở từng khâu, từng bộ phận.
- Phản ánh kịp thời tình hình xuất bán thành phẩm và tình hình thanh toán với
ngời mua, tính chính xác các khoản bị giảm trừ và thanh toán với ngân sách các
khoản thuế phải nộp.
- Tính toán xác định doanh thu bán hàng và các chi phí phát sinh trong quá
trình tiêu thụ thành phẩm.
- Xác định kết quả hoạt động của tiêu thụ thành phẩm, lập các boá cáo kết quả
hoạt động kinh doanh và tiến hành phân tích tình hình tiêu thụ tại doanh nghiệp.
Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trung học Kinh tế hà nội
VI. Chứng từ kế toán , các phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm.
1. Chứng từ kế toán.
- Phiếu nhập kho - Mẫu số 01 VT/BB.
- Phiếu xuất kho - Mẫu số 02 VT/BB.
- Phiếu xuất kho kiêm vạn chuyển nội bộ - Mẫu số 03 VT/BB.
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý - Mẫu số 04 - XKĐL.
- Hoá đơn bán hàng - Mẫu số 02/GTGT.
- Hoá đơn giá trị gia tăng - Mẫu số 01/GTKT.
- Thẻ kho thành phẩm.
- Sổ chi tiết thành phẩm.
2. Kế toán chi tiết thành phẩm.
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song.
Ưu điểm: Việc ghi sổ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, phát
hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý.
Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòngd kế toán còn bị trùng lặp về chỉ
tiêu số lợng, khối lợng ghi chép nhiều. Công việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu dồn
vào cuối tháng không đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán.
b. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Nguyên tắc hạch toán: thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi lợng nhập, xuất,
tồn trên thẻ kho, kế toán ở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi số lợng, giá trị
nhập, xuất, tồn của từng loại thành phẩm.
Trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang
13
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết
VL,CCDC
Thẻ kho
Chứng từ xuấtChứng từ nhập
Bảng tổng hợp N-X-T
1 1
22
3
4
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trung học Kinh tế hà nội
(1) Thủ kho tiến hnàh công việc quy định tơng tự phơng pháp thẻ song song.
(2) Định kỳ, kế toán mở Bảng kê tổng hợp nhập xuất trên cơ sở các chứng từ
(2) (2)
(3)
(5)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trung học Kinh tế hà nội
c. Phơng pháp Sổ số d.
Nguyên tắc kế toán chi tiết: thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép số lợng nhập,
xuất, tồn và cuối kỳ phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho của từng loại vào cột
só lợng trên sổ số d. Kế toán lập Bảng tổng hợp giá trị nhập, xuất, tồn kho của từng
loại thành phẩm của từng kho và giá trị tồn kho cuối kỳ từng loại thành phẩm vào
cột số tiền trên số d để có số liệu đối chiếu với Bảng tổng hợp giá trị nhập, xuất, tồn
kho về mặt giá trị. Sổ số d đợc lập và dùng cho cả năm.
Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lợng ghi chép hàng ngày do kế toán chi tiết thành
phẩm chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng nhóm vật t tránh đợc việc trùng lặp với
thủ kho, công việc kế toán tiến hành đều trong tháng, thực hiện việc kiểm tra giám
sát thờng xuyên của kế toán.
Nhợc điểm: Khó phát hiện nguyên nhân khi đối chiếu phát hiện ra sai sót và
đòi hỏi yêu cầu, trình độ quản lý của thủ kho và kế toán phải cao.
VII. Kế toán tổng hợp thành phẩm.
1. Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 155 - thành phẩm:dùng để phản ánh giá gốc thành phẩm nhập kho và
tình hình biến động của các loại thành phẩm trong kho của doanh nghiệp.
Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang
15
Sổ tổng hợp
Sổ số dư
Thẻ kho
Chứng từ xuấtChứng từ nhập
Bảng giao nhận
chứng từ xuất
Bảng giao nhận
Giá thành sản phẩm thực tế
Thành phẩm nhập kho
Trị giá thực tế thành phẩm
gửi đi bán
Trị giá thành phẩm thừa
chưa rõ nguyên nhân
Trị giá vốn thực tế thành
phẩm bán trả lương, tặng
Đánh giá tăng tài sản Trị giá thành phẩm thiếu
Đánh giá giảm tài sản
TK 631 TK 632 TK 911
TK 155
Giá thành sản xuất thực tế của
Thành phẩm nhập kho
Kết chuyển giá vốn để xác
định kết quả kinh doanh
Kết chuyển trị giá vốn thực tế TP
Cuối kỳ, kết chuyển trị giá TP
chưa tiêu thụ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trung học Kinh tế hà nội
VIII. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phơng thức bán.
1. Tài khoản sử dụng:
- TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
- TK 531 - Hàng bán bị trả lại.
- Tk 521 - Chiết khấu thơng mại.
- TK 532 - Giảm giá hàng bán.
- TK 632 - Giá vốn hàng bán.
- TK 157- Hàng gửi đi bán.
2. Kế toán bán hàng theo các phơng thức bán hàng chủ yếu.
Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang
18
TK 154 TK 157
TK 33311
(1)
TK 632 TK 911 TK 511 TK 131
(2.2) (4)
(5)
TK 641
(2.1) (3)
TK 155
TK 154
TK 33311
Xuất thành phẩm
bán trả góp
TK 632 TK 511 TK 131 TK 111,112
TP gửi bán
đã tiêu thụ
K/C doanh
thu thuần
Thu tiền bán hàng
trả lần đầu
Trả dần
TK 131
TK 3387TK 515
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trung học Kinh tế hà nội
Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo quản và
bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm các chi phí giới thiệu sản phẩm, quảng
cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình
xây dựng, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
Phân bổ chi phí cho hàng
Bán hàng đã tiêu thụ
Hàng
Tồn kho
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 152,153
Chi phí bảo hành sản phẩm
TK 214
Các khoản giảm chi phí
bán hàng
TK 142
TK 111,331
Chi phí bằng tiền
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trung học Kinh tế hà nội
2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
a. Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao
gồm: Chi phí hành chính, chi phí tổ chức và quản lý sản xuất phát sinh trong phạm
vi doanh nghiệp.
b. Nội dung chi phí bán hàng và tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, để phản ánh và kết
chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác
liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
Kết cấu:
Bên Nợ: - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Số chi phí quản lý đợc kết chuyển vào TK 911 - xác định kết qua
kinh doanh để xác định kết quả bán hàng.
TK 642 - CP QLDN cuối kỳ kông có số d.
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2nh sau:
Chi phí nhân viên quản lý
Trị giá thực tế phục vụ
cho hoạt động
Các khoản giảm chi phí
Phân bổ chi phí QLDN
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 152,153
Chi phí bằng tiền khác
dịch vụ mua ngoài
TK 214
TK 333
Thuế và các khoản nộp NN
TK 333
Các khoản dự phòng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trung học Kinh tế hà nội
- Kết chuyển lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Bên Có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản và dịch vụ
đã bán.
- Doanh thu hoạt động tài chính.
- Thu nhập khác; các khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN.
- Kết chuyển lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh.
Chơng II
Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ tại công ty Thiết bị Giáo Dục I
Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang
22
TK 911
TK 511,512
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển.
Việc cung cấp các giáo cụ trực quan nh dụng cụ thí nghịêm tranh ảnh minh
hoạ, đồ dùng học tập và thực hành trong các trờng học từ bậc phổ thông tới trung
học, cao đẳng và đại học là một nhiệm vụ quan trọng trong chủ trơng đào tạo của n-
ớc ta. Từ những năm 1960, Bộ giáo dục và đào tạo đã thành lập các xởng học cụ ở
các trờng, các giáo viên tự làm các giáo cụ trực quan để đáp ứng các yêu cầu giảng
dạy và học tập. Tuy nhiên, việc làm này cha đủ đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, về độ
chính xác và mỹ quan cũng nh hiệu quả sử dụng của học cụ.
Đứng trớc nhu cầu cấp thiết đó, ngày 28/07/1962, Bộ Giáo dục (cũ) đã thành
lập xởng học cụ, sau đó đến ngày 30/12/1970, đợc đổi tên thành Xí nghiệp đồ dùng
dạy học trơng ơng số I. Ngày 30/12/1988, Xí nghiệp đồ dùng dạy học trung ơng số
I đổi tên thành Nhà Máy thiết bị giáo dục TW I và đợc đầu t nâng cấp cơ sở vật
chất từ nguồn vốn tài trợ của CHLB Đức: hệ thống nhà xởng sản xuất liên hoàn,
máy móc thiết bị sản xuất hiện đại vào bậc nhất thời bấy giờ ở nớc ta gồm các loại
máy móc cơ khí nh tiện, phay bào, máy móc cho nghề mộc nh máy ca, xẻ, lò sấy
gỗ hiện đại, máy móc nhựa chuyên dùng Nhà máy cũng đ ợc trang bị độ ngũ thợ
lành nghề đủ đáp ứng yêu cầu sản xuất học cụ khu vực miền Bắc.
Đến ngày 09/07/1992, do yêu cầu đổi mới công tác quản lý và sản xuất của Bộ
Giáo dục để đáp ứng tình hình đổi mới chung trong cơ chế thị trờng của cả nớc, đứng
trớc tình hình thiết bị giáo dục sản xuất trong nớc nghèo nàn về chủng loại, xấu về
mẫu mã không đáp ứng về yêu cầu dạy và học, trong khi các công ty t nhân kinh
doanh về thiết bị giáo dục nhập hàng Trung Quốc có mẫu mã đẹp, giá phải chăng ngày
càng chiếm lĩnh thị trờng cung cấp thiết bị giáo dục ở nớc ta. Theo chủ trơng của Bộ
Giáo dục và Đào Tạo, nhà máy thiết bị giáo dục TW I hợp nhất với một số đơn vị nhỏ
lẻ khác trong Bộ nh: Trung tâm hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ, Xí nghiệp Sứ
mỹ nghệ, Trung tâm tin học, trung tâm vi sinh của bộ Giáo dục để thành lập liên hiệp
hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ với chức năng chủ yếu là sản xuất và cung
ứng thiết bị giáo dục cho khu vực miềm bắc nớc ta.
Đến ngày 19/08/1996, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra quyết định Số 3411/QĐ
và số 4197/ QĐ về việc sát nhập liên hợp hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ
tỉnh nên quan hệ của công ty TBGDI với các khách hàng này không có đảo lộn đảm
bảo công việc kinh doanh của công ty vẫn tiến triển bình thờng.
Giáo dục luôn là mối quan tâm lớn của toàn xã hội. Thiết bị gaío dục là cầu
nối đẻ gắn lý luận với thực tiễn, đảm bảo học đi đôi với hành. Đầu t cho công tác
giáo dục một cách toàn diện, trang bị đợc những tri thức mới cho hệ thống tơng lai
luôn là mục tiêu hàng đầu của nền giáo dục nớc nhà. ở nhiều vùng xa, hẻo lánh,
nông thôn, vùng núi còn nghèo nàn, trang bị thiết bị học tập còn sơ sài. Nhà nớc đã
Thạch Thị Quyên - 40A14 Trang
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trung học Kinh tế hà nội
tiến hành phổ cập tiểu học trên toàn quốc và đang tiến tới phổ cập cấp THCS, đầu t
rất nhiều ngân sách vào việc xây dựng trờng học, trang bị thiết bị giáo dục, đào tạo
giáo viên, Chính vì vậy, nhu cầu về thiết bị dạy học là rất lớn trong khi hai nhà
máy thiết bị giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở phía Bắc và phía Nam chỉ đáp
ứng đợc 20% nhu cầu đó, việc khai thác thị trờng rộng lớn này vừa là cơ hội, vừa là
thử thách với công ty TBGDI.
Để giải quyết vấn đề này, công ty đa thành lập Trung tâm ghiên cứu để cải tiến
mẫu mã, thử nghiệm thiết bị , hớng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm, học cụ cho các
trờng học. Bớc đầu công ty đã có những thành công, một số sản phẩm của công ty
đã thay thế đợc hàng nhập ngoại mà vẫn đảm bảo yêu cầu chất lợng thiết bị dạy học
và hạ đợc giá thành sản xuất.
Một số chỉ tiêu chính phản ánh quá trình phát triển của công ty.
( Bảng trích CĐKT; báo cáo KQKD; thuyết minh báo cáo tài chính)
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1. Tài sản ngắn hạn 117.987.545.547 124.331.469.262 127.784.018.699
2. Tài sản dài hạn 21.147.191.650 18.309.911.534 15.488.170.891
3.Nợ phải trả 120.937.736.296 125.084.604.631 127.390.401.952
4. Nguồn vốn CSH 18.197.000.904 17.556.776.165 15.811.787.638
5. Doanh thu thuần 212.601.805.424 189.281.832.912 148.254.104.645