86 Kế toán tại sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần giày Vĩnh Phú - Pdf 21

Lời Mở Đầu
Quá trình phát triển của lịch sử nhân loại đã chứng minh sản xuất là
cơ sở để tồn tại và phát triển của mọi xã hội. Để tiến hành sản xuất bao giờ
cũng phải cố đầy đủ các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng
lao động và vốn. Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu tham
gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là một trong
những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất, kỹ thuật cho nền kinh tế quốc
dân.
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất tài sản cố định nói chung và tài
sản cố định hữu hình nói riêng là một bộ phận quan trọng chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng số vốn đầu tư, là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao
động, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Việc mở rộng
qui mô tài sản cố định góp phần tăng cường hiệu quả của quá trình sản xuất
kinh doanh là mối quan tâm chung của doanh nghiệp trong nền kinh tế
quốc dân. Điều đó đặt ra yêu cầu cầu đối với công tác quản lý tài sản cố
định hữu hình ngày càng cao và nhất thiết phải tổ chức tốt công tác hạch
toán tài sản cố định hữu hình trong mỗi doanh nghiệp.
Tổ chức tốt công tác kế toán tài sản cố định hữu hình có ý nghĩa
quan trọng trong việc quản lý, sử dụng tài sản cố định góp phần phát triển
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm thu hồi nhanh chóng vốn đầu tư để mở
rộng sản xuất, đổi mới tài sản cố định.
Nhận thức được vấn đề này, công ty cổ phần giày Vĩnh phú đã và
đang phải nghiên cứu, tìm tòi các giải pháp tốt nhất để quản lý, nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản cố định nói chung và tài sản cố định hữu hình nói
riêng , tạo được các sản phẩm có chất lượng cao đảm bảo cho công ty tồn
tại và phát triển trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay.
Trong thời gian thực tập tại công ty với sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cô chú, anh chị trong phòng kế toán. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của
1
GS. TS. Đặng Thị Loan, em đã chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tài
sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần giày Vĩnh Phú” cho chuyên đề

- kho bãi : 4000m
2

- phục vụ công cộng: 1000m
2
1.1.2. Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 1996
Tiền thân của công ty cổ phần giày Vĩnh Phú là xí nghiệp giày da
xuất khẩu Việt Trì thuộc UBND thành phố Việt trì, được thành lập tháng 2
năm 1989 với những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Gia công mũ giày cho Liên Xô theo hiệp định 19/5 ký giữa 2 chính
phủ Việt Nam và Liên xô.
- Sản xuất và gia công găng tay bảo hộ lao động cho CHLB Đức và
các nước XHCN Đông Âu.
Năm 1992 do tình hình biến động tại Liên xô và các nước XHCH
Đông Âu, xí nghiệp giày da xuất khẩu Việt trì không còn thị trường tiêu thụ
phải chuyển hướng sản xuất. Nhiệm vụ chủ yếu thời kỳ 1992-1995 của xí
nghiệp là sản xuất các mặt hàng tiêu thụ tiêu thụ nội địa như găng tay bảo
hộ lao động, túi cặp... nhằm mục đích duy trì sản xuất và nâng cao trình độ
3
cho công nhân có tay nghề để chờ cơ hội đầu tư mới. Tuy nhiên do hạn chế
về vốn, để thay đổi công nghệ xí nghiệp không có khả năng sản xuất các
sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Xí nghiệp đã tự tìm đối tác
kinh doanh là công ty FREEDOM (Hàn Quốc), một công ty có uy tín ở
Hàn Quốc và thế giới với hình thức chuyển giao công nghệ và bao tiêu sản
phẩm trong 5 năm. Tại quyết định 1149/QĐ-UB ngày 7/7/1996 dự án đầu
tư dây chuyền sản xuất giày đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt.
- Tổng mức vốn đầu tư của dự án: 18.046 triệu đồng
trong đó: Thiết bị : 12.883 triệu đồng
xây lắp: 5.163 triệu đồng
Ngày 25/7/1996,xí nghiệp đã ký hợp đồng mua bán với công ty

780 850 930 1.100
1.1.4. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của Công ty
Là một đơn vị sản xuất có qui mô vừa, công ty thực hiện chế độ
hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có tài
khoản riêng tại ngân hàng công thương tỉnh Phú thọ. Công ty có con dấu
riêng để giao dịch và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của
mình.
Theo giấy phép kinh doanh ngày 5/4/2004, công ty có các nhiệm vụ
chủ yếu sau:
- Sản xuất các loại giày thể thao xuất khẩu thị trường EU và Mỹ
theo đơn đặt hàng của công ty FREEDOM (Hàn Quốc). Bên cạnh đó còn tổ
chức thực hiện sản xuất các loại giày dép và đồ dùng bằng da tiệu thụ trên
thị trường nội địa.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
5
Năm
Chỉ tiêu
Công ty CP giày Vĩnh phú là một đơn vị hạch toán độc lập, có đầy
đủ tư cách pháp nhân hoạt động theo luật doanh nghiệp. Công ty tổ chức
quản lý theo mô hình trực tiếp chức năng gọn nhẹ và hiệu quả.
Hiện nay bộ máy quản lý của công ty được tổ chức như sau:
- Đại cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, nhân danh công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại cổ đông
- Giám đốc: là đại diện theo pháp luật của công ty trong mọi giao
dịch kinh doanh

Đại cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
sản
xuất
Phòng
kinh
doanh
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng kế
toán – tài
vụ
Phân xưởng
may
Phân xưởng
hoàn thành
Phân xưởng
chuẩn bị
Phân xưởng
chặt
7
- Phân xưởng chuẩn bị : có nhiệm vụ chuẩn bị các điều kiện, vật liệu
cho sản xuất giày. Ví dụ như bồi vải(cám bồi), mài đế...
- Phân xưởng chặt: Có nhiệm vụ dùng dao chặt chuyên dùng để chặt
vải, da từng loại theo chi tiết mẫu mã cụ thể của từng lô hàng. Sau đó giao
cho phân xưởng may mũ giày. Đồng thời in các trang trí trên giày theo mẫu

doanh của công ty. Chức năng quan trọng nhất của kế toán trưởng là tham
mưu cho giám đốc, giúp giám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn cho
sản xuất kinh doanh của đơn vị. Ngoài ra kế toán trưởng còn chịu trách
nhiệm hướng dẫn chỉ đạo kiểm tra các công việc do phó phòng kế toán và
các nhân viên kế toán thực hiện.
- Phó phòng kế toán: Trực tiếp làm công việc kế toán theo dõi các
tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu đồng thời làm những công việc của kế
toán trưởng khi kế toán trưởng đi vắng
- Thủ quỹ : Chịu trách nhiệm nhận tiền từ ngân hàng và thu tiền bán
hàng của khách hàng trả, chi các khoản tiền của doanh nghiệp . Chịu trách
nhiệm trong công tác thu chi tiền mặt và tồn quỹ
- Kế toán vốn bằng tiền, kế toán thanh toán: theo dõi các khoản
thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng......Theo dõi tình hình công
nợ.
- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, kết quả
kinh doanh. Tiến hành tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty và tính giá
thành sản phẩm, tính kết quả kinh doanh.
- Kế toán hàng tồn kho, tài sản cố định: theo dõi tình hình xuất, nhập,
tồn kho nguyên vật liệu, thành phẩm đồng thời theo dõi sự biến động tăng
giảm tài sản cố định, công cụ dụng cụ. Tiến hành trích và phân bổ khấu hao
cho các đối tượng sử dụng.
9
- Kế toán tiền lương: chịu trách nhiệm tính tiền lương,
BHXH,BHYT KPCĐ, sau đó phân bổ quỹ lương vào đối tượng liên quan
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
1.3.2. Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại Công ty cổ phần giày
Vĩnh Phú
Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế
toán được tập trung tại phòng kế toán. Ngoài ra, cơ cấu bộ máy tổ chức kế
toán của công ty ở mỗi phân xưởng đều có 1 nhân viên kế toán nhưng chỉ

tiền
lương,
BHXH,
BHYT,
KPCĐ
Thủ
quỹ
10
Căn cứ vào qui mô, đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất, trình độ
nghiệp vụ chuyên môn của kế toán viên, công ty cổ phần giày Vĩnh phú đã
tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung ( NKC )
Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thể hiện trên các
chứng từ gốc đều được kế toán phân loại và định khoản theo đúng mối
quan hệ đối ứng tài khoản. Theo đó kế toán sẽ phản ánh vào sổ NKC, vào
sổ chi tiết đối với các nghiệp vụ cần theo dõi chi tiết, sau đó từ sổ NKC đưa
lên sổ cái tài khoản liên quan. Kế toán kiểm tra các bút toán có đúng trình
tự không trên cơ sở đối chiếu chứng từ gốc. Cuối kỳ, kế toán tiến hành đối
chiếu số liệu ghi trên sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết. Nếu không có sự sai
sót kế toán lập bảng cân đối dựa trên số dư cuối kỳ của các tài khoản, sau
đó lập các báo cáo tài chính.
Hiện nay ở công ty không thực hiện phần mềm kế toán máy. Công
ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính trị
giá vốn hàng xuất kho theo giá hạch toán, tính thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ.
Việc tính lương của công ty căn cứ vào lương cấp bặc do nhà nước quy định
và đơn giá lương sản phẩm do công ty xây dựng nên để trả lương cho công nhân
viên
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 hàng năm kết thúc 31/12 hàng
năm
Kỳ kế toán: tính theo quý, mỗi năm có 4 quý

kinh doanh
Tổng TSCĐ Tỉ lệ (%)
Nguyên giá 22.316.113.720 22.738.105.630 98,14
Hao mòn 18.291.857.799 18.594.770.842 98,37
Giá trị còn lại 4.024.255.921 4.143.334.788 97,12
(Số liệu :Bảng cân đối kế toán và Bảng tổng hợp TSCĐ)
12
Toàn bộ TSCĐHH của công ty được theo dõi chặt chẽ bởi 3 loại giá:
nguyên giá, hao mòn và giá trị còn lại. Nhờ vậy phản ánh được số vốn đầu
tư mua sắm xác định TSCĐHH và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của công
ty.
2.1.2. Phân loại TSCĐHH
Toàn bộ TSCĐHH của công ty được quản lý tập trung và phân cấp
quản lý đến các phân xưởng.Để thuận tiện cho việc hạch toán kế toán công
ty phân loại TSCĐ theo các tiêu thức sau:
+ Phân loại theo nguồn vốn hình thành
TSCĐ hiện có của công ty như đã trình bày ở trên được hình thành
từ 2 nguồn vốn vay ngân hàng và vốn từ các cổ đông đóng góp. Do vậy, để
tăng cường quản lý TSCĐHH công ty phân loại theo nguồn vốn hình thành
như sau: ( 31/12/2007 )
Loại TSCĐ NG HMLK GTCL
TSCĐ đầu tư bằng vốn
vay NH
19.107.225.380 15.632.213.827 3.475.011.553
TSCĐđược đầu tư bằng
vốn từ các cổ đông
3.630.880.250 2.962.557.015 668.323.235
+Phân loại tình hình sử dụng .
Để thấy được tình hình sử dụng TSCĐHH, biết được thực trạng
TSCĐHH nhằm đưa ra phương hướng đầu tư TSCĐHH phù hợp, vì vậy

IV. Dụng cụ quản lý 164.320.305 154.461.087 9.859.218
1. Máy in 11.533.905 9.227.124 2.316.781
… … … …
Nhìn chung công tác phân loại TSCĐHH của công ty được thể hiện
trên sổ TSCĐHH theo từng nhóm sẽ được trích mẫu ở phần kế toán chi tiết
TSCĐHH và bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình.
Trích mẫu Bảng tổng hợp TSCĐHH năm 2007
Diễn giải NG HMLK GTCL
A. TSCĐ đang dùng 22.560.473.720 18.502.007.399 4.058.466.321
I. TSCĐ dùng trong
SXKD
22.316.113.720 18.303.438.368 4.012.675.352
1. Nhà xưởng, vật kiến
trúc
8.327.210.559 5.483.279.886 2.843.930.673
- Nhà 4 tầng C2 5.815.964.000 3.687.321.176 2.128.642.824
… … …. ….
2. Máy móc thiết bị 13.094.236.924 12.078.582.708 1.015.654.216
14
- Máy bồi 385.808.000 321.506.667 64.301.333
… … … …
3. Phương tiện vận tải 730.345.932 587.114.687 143.231.245
- Ô tô MAZDA323 314.841.900 275.486.663 39.355.237
- Ô tô MAZDA 626 415.504.032 311.628.024 103.876.008
4. Dụng cụ quản lý 164.320.305 154.461.087 90.717.305
- Máy in 11.533.905 10.380.515 7.497.905
… … … …
II. TSCĐ phúc lợi, CC 244.360.000 198.569.031 45.790.969
1. Sân thể thao 40.136.000 24.081.600 16.054.400
… … … …

* Về mặt giá trị:
Được thực hiện tại phòng kế toán. Tại công ty đã có riêng một kế
toán tài sản cố định phụ trách phần hành kế toán tài sản cố định chịu trách
nhiệm lập sổ sách, ví dụ như: thẻ TSCĐHH, sổ TSCĐHH
Sổ cái các tài khoản 211, 214
Bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình
Bên cạnh đó kế toán còn phải theo dõi chặt chẽ tình hình tăng giảm
TSCĐHH theo chỉ tiêu giá trị, định kỳ tính toán và phân bổ khấu hao. Mặt
khác còn phải quản lý việc thu hồi vốn đầu tư ban đầu để tái sản xuất
TSCĐHH trong công ty đảm bảo thu hồi vốn đầy đủ, tránh thất thoát vốn
đầu tư.
Như vậy thông qua các phòng kế toán, kỹ thuật, các phân xưởng thì
TSCĐ được quản lý cả về mặt giá trị lẫn hiện vật luôn đảm bảo cho yêu cầu
sản xuất trong công ty.
Việc bảo quản TSCĐHH ngoài sự theo dõi thường xuyên máy móc
thiết bị đưa vào hoạt động thì cứ mỗi năm công ty lại thực hiện kiểm kê
đánh giá TSCĐHH để kịp thời phát hiện những mất mát và sự cố liên quan.
2.1.4. Đánh giá TSCĐHH
Đánh giá TSCĐHH là một yêu cầu quản lý về mặt giá trị. ở công ty
việc đánh giá được thực hiện theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán đã
ban hành. TSCĐHH được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
* Theo nguyên giá
16
Nguyên giá TSCĐHH là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để có được tài sản đó và đưa TSCĐHH vào vị trí sẵn sàng sử dụng.
+ Nguyên giá TSCĐHH nếu mua sắm
NG TSCĐHH = giá mua (giá hoá đơn ) + chi phí khác
Ví dụ
Ngày 8 /11/2007 công ty mua 01 thiết bị làm lạnh có giá hoá đơn
không kể thuế GTGT là 388.000.000 đ. Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy

Bên cạnh việc mở thẻ TSCĐHH, kế toán TSCĐ ghi vào sổ chi tiết
tăng TSCĐHH. Sổ này được để theo dõi TSCĐHH tăng trong từng tháng.
Đối với TSCĐHH giảm: Các thủ tục cũng tương tự như tăng
TSCĐHH, các bộ phận giao nhận sẽ lập các chứng từ liên quan như
phiếu thu, biên bản nhượng bán, họp đấu giá ... Giao cho kế toán thực
hiện việc hạch toán, xử lý.
Kế toán phản ánh chi tiết tình hình giảm trên “sổ chi tiết giảm
TSCĐHH”
Quyết định tăng
giảm
Giám đốc
các bộ
phận giao
nhận
chứng từ giao nhận
Kế toán TSCĐ
Hach toán TSCĐ
18
Sổ này được lập để theo dõi tình hình giảm TSCĐHH trong từng
tháng
Căn cứ để ghi giảm TSCĐHH là biên bản thanh lý, hoá đơn, bảng
tính phân bổ khấu hao và các hoá đơn chứng từ khác có liên quan.
19

Biểu 1
Tên đơn vị: Công ty CP giày Vĩnh Phú
SỔ CHI TIẾT TĂNG TSCĐHH
Tháng 11 năm 2007 ĐVT: đồng
ST
T

Do đặc điểm TSCĐHH là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh, giá trị lớn được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nên để đáp ứng yêu cầu quản lý TSCĐHH đòi hỏi
doanh nghiệp phải tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH
Thông qua kế toán chi tiết TSCĐHH, kế toán sẽ cung cấp những chỉ
tiêu quan trọng về cơ cấu, tình hình phân bổ TSCĐHH là căn cứ để các
doanh nghiệp cải tiến trang bị và sử dụng TSCĐHH phân bổ chính xác
khấu hao, nâng cao trách nhiệm vật chất trong việc bảo quản và sử dụng tài
sản ở công ty. Kế toán chi tiết ở công ty thực hiện việc đánh số TSCĐHH.

Việc ghi số hiệu đối với từng đối tượng ghi TSCĐHH ổ công ty
được ghi bằng các chữ cái là kí hiệu loại kèm theo số thứ tự để chỉ đối
tượng TSCĐ. Các loại máy móc thiết bị công tác được ký hiệu là TM, thiết
bị văn phòng ký hiệu là TV. Trong mỗi loại đó lại được ghi theo từng nhóm
và theo thứ tự tăng của TSCĐHH
Ví dụ:
Khi nhập 4 máy may chương trình được ghi lần lượt là TM 201 đến
TM 204
2.2.2.1. Kế toán chi tiết ở nơi sử dụng, bảo quản TSCĐHH
TSCĐHH sau khi được mua sắm, đầu tư, xây dựng bàn giao cho các
phân xưởng, các bộ phận sử dụng, tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ, hiện
nay công ty theo dõi trên sổ tài sản theo đơn vị sử dụng đối với từng phân
xưởng.
21
Biểu 3
Tên đơn vị: Công ty CP giày Vĩnh Phú
SỔ TÀI SẢN THEO ĐƠN VỊ SỬ DỤNG
Tên bộ phận: Phân xưởng may
Ghi tăng tài sản và công cụ lao động Ghi giảm tài sản và công cụ lao động
Ghi

Máy ZIZAC C 33 337.683.000

7 9/11/2007
Máy may chương trình C 4

355.700.000
... ...Tổng cộng:

5.755.962.000

Người ghi sổ
Ngày 30 tháng 11 năm 2007
Kế toán trưởng
Biểu 4
Tên đơn vị: Công ty CP giày Vĩnh Phú
SỔ TÀI SẢN THEO ĐƠN VỊ SỬ DỤNG
22
Tên bộ phận: Phân xưởng hoàn thành
Ghi tăng tài sản và công cụ lao động Ghi giảm tài sản và công cụ lao động
Ghi
chú
Chứng từ
Tên, nhãn hiệu, quy
cách

Máy ép 4 phía C 4

569.809.000

8 13/11/2007
Thiết bị làm lạnh C 1 338.990.000...

...Tổng cộng: 6.110.640.223

Người ghi sổ
Ngày 30 tháng 11 năm 2007
Kế toán trưởng
23
2.2.2.2. Kế toán chi tiết ở nơi bộ phận kế toán công ty.
Thực hiện mô hình kế toán tập trung, mọi sổ sách công việc ghi
chép đều tập trung tại phòng kế toán, công ty hạch toán chi tiết qua thẻ
TSCĐHH và sổ TSCĐHH.
Thẻ TSCĐHH của công ty mở riêng cho từng tài sản theo mẫu quy
định, chỉ phát sinh các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐHH kế toán căn cứ vào
các chứng từ để ghi thẻ.
- Biên bản bàn giao TSCĐHH
- Biên bản đánh giá lại TSCĐHH
- Biên bản thanh lý TSCĐHH
- Bảng tính và phân bổ khấu hao

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Số 041/CTCPGVP
- Căn cứ vào giấy phép kinh doanh ngày 5/4/2004 của công ty CP
giày Vĩnh phú
- Căn cứ khả năng cung cấp, tình hình thực tế nhu cầu của 2 bên.
Hôm nay, ngày 08/10/2007 tại nhà máy cơ khí Hồng Nam.
Đại diện 2 bên gồm có:
Bên A: Nhà máy cơ khí Hồng Nam
Địa chỉ: Lĩnh Nam – Thanh Trì - Hà Nội
Bên B: Công ty CP giày Vĩnh phú
Do ông Bùi Mạnh Hùng – Chức vụ: Phó giám đốc đại diện.
Hai bên đã thoả thuận ký kết hợp đồng với các điều khoản và điều
kiện sau:
Điều 1: Tên mặt hàng, số lượng, giá cả
Bên A xuất bán cho bên B:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status