Lời cảm ơn.
Bản chuyên đề " Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng " của
tôi đợc hoàn thành dới sự giúp đỡ chỉ bảo, hớng dẫn tận tình của các thầy cô
giáo trong khoa Tài chính Kế toán trờng Đại học Dân lập Phơng Đông cũng nh
của các cô chú cán bộ hiện đang công tác tại Xí nghiệp Môi trờng đô thị số 4.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy giáo Dơng Nhạc, đã tận
tình hớng đẫn, chỉ bảo giúp cho tôi hoàn thành đợc bản chuyên đề này.
Tôi xin cảm ơn các cô chú cán bộ hiện đang công tác tại Xí nghiệp Môi
trờng đô thị số 4, đặc biệt là phòng Tài chính Kế toán Xí nghiệp đã giúp đỡ
chuyên môn nghiệp vụ giúp cho tôi nâng cao hiểu biết của mình tạo điều kiện
để tôi đem những hiểu biết của mình vào thực tế.
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình bạn bè đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn
thành bản chuyên đề này.
1
Lời mở đầu
Lao động của con ngời theo Mác là một trong 3 yếu tố quan trọng và quyết
định sự tồn tại của quá trình sản xuất, lao động giữ vai trò quan trọng và chủ
chốt trong việc tái tạo ra của cải vật chất tinh thần cho xã hội. Lao động có năng
suất, có chất lợng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn thịnh của
mọi quốc gia.
Trên thực tế ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức
lao động của họ bỏ ra đợc đền bù xứng đáng. Đó là số tiền mà ngời sử dụng lao
động trả cho ngời lao động để họ có thể tái sản xuất sức lao động, đồng thời có
tích luỹ, đợc gọi là tiền lơng. Tiền lơng là một bộ phận của sản phẩm xã hội ,
nguồn khởi đầu của quá trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá. Vì vậy
việc hạch toán phân bổ chính xác tiền lơng vào giá thành sản phẩm, tính đủ và
thanh toán kịp thời tiền lơng cho ngời lao động sẽ góp phần hoàn thành kế
hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, đồng thời làm tăng năng xuất lao động,
tăng tích luỹ, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên.
Chính sách tiền lơng đợc vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ
thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh và phụ thuộc vào tính
dân..." (Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ 7). Nh vậy ngời chủ sở hữu t liệu sản
xuất trong các doanh nghiệp Nhà nớc là Nhà nớc chứ không phải tập thể ngời
lao động, ngời lao động chỉ có quyền sử dụng các t liệu đó mà thôi. Điều này
ảnh hởng mạnh mẽ đến bản chất tiền lơng, tiền lơng đã thoát khỏi sự bao cấp và
trở thành giá cả của sức lao động. Tiền lơng là 1 phần giá trị mới sáng tạo ra của
doanh nghiệp dùng để trả lơng cho ngời lao động.
2. Mục đích của chuyên đề:
3
Tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên giá trị của sản phẩm do vậy
doanh nghiệp cần phải có sự quản lý chặt chẽ về công tác tiền lơng. Về mặt chất
lợng các doanh nghiệp hạch toán tiền lơng trên cơ sở nhà nớc ban hành các hình
thức trả lơng phù hợp đối với ngời lao động, phù hợp với trình độ, công việc
của mỗi ngời và phải phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp mình. Về mặt số
lợng doanh nghiệp phải sử dụng lợng lao động hợp lý để từ đó tiết kiệm tiền l-
ơng và hạ giá thành sản phẩm. Điều này có ý nghĩa rất lớn và vô cùng quan
trọng đối với các doanh nghiệp.
Quản lý lao động tốt không chỉ đem lại sự tiết kiệm trong chi phí tiền l-
ơng, không xảy ra hiện tợng hao phí thừa thãi lao động mà doanh nghiệp còn
hạn chế đợc sự di chuyển, thay đổi lao động từ nơi này sang nơi khác nghĩa là
những ngời lao động có tay nghề cao sẽ chuyển sang nơi làm việc có thu nhập
lớn hơn, những lời mời hấp dẫn hơn. Từ đó mà có doanh nghiệp có số lao động
tay nghề vững nhiều còn một số doanh nghiệp sẽ dần mất đi những ngời lao
động giỏi nếu nh không có sự quản lý chặt chẽ. Sự mất cân bằng, trong nội bộ
doanh nghiệp bị phá vỡ, tiến trình sản xuất kinh doanh kém hiệu quả. Nếu công
tác tổ chức kế toán tiền lơng tại các doanh nghiệp đợc tổ chức khoa học, hợp lý
giúp cho việc hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp nói chung đi vào nề nếp
nên từ giảm đọc các khoản chi phí không cần thiết. Vì vậy vấn đề tiết kiệm chi
phí sản xuất nói chung luôn đợc đặt trong mối quan hệ với các chi phí khác.
Hoàn thiện việc hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng nhằm
đáp ứng nhu cầu thực tế đang tồn tại trong các doanh nghiệp nhà nớc hiện nay.
4. Phơng pháp Nghiên cứu:
Phơng pháp nghiên cứu lý luận khoa học: Dựa vào những kiến thức đã
thu nhận đợc trong quá trình học tập trên giảng đờng, cũng nh qua các sách báo
tài liệu tham khảo cùng với sự hớng dẫn tận tình của các thầy cô giáo giảng dạy
và các cán bộ chuyên môn có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Dựa vào tình hình hoạt đọng thực tế
của Xí nghiệp MTĐT số 4, kết quả hoạt động của Xí nghiệp trong các năm qua,
hoạt động của phòng Tài chính Kế toán của Xí nghiệp, các quy chế, nội quy,
điều lệ của Xí nghiệp cùng với sự vận dụng những kiến thức chuyên môn thu
5
nhận đợc để đánh giá những u điểm và những tồn tại của Xí nghiệp đồng thời
đề xuất một số giải pháp khắc phục.
Phơng pháp t duy lozic: Chuyên đề này đợc xây dựng theo bố cục từ lý
luận khoa học đến thực tiễn hoạt động; từ đó đa ra những nhận xét và giải pháp
dới sự chỉ bảo tận tình của thày giáo hớng dẫn cũng nh sự giúp đỡ, tạo điều kiện
của các cô chú Cán bộ nhân viên hiện đang công tác tại Xí nghiệp MTĐT số 4.
5. Nôi dung chuyên đề :
Chuyên đề Hoàn thiện công tác hoạch toán tiền lơng và các khoản phải trích
theo lơng gôm có 3 phần chính :
Phần I: Cơ sở Lý luận chung về công tác hoạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng ở các Doanh nghiệp ( Bản chất, khái niệm, vai trò của tiền lơng,
các hình thức tiền lơng .)
Phần II: Thực trạng Công tác hoạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
tại Xí nghiệp MTĐT số 4 (Giới thiệu về Công ty MTĐT Hà nội, Xí nghiệp
MTĐT số 4, Phòng Tài Chính Kế toán Xí nghiệp, phơng pháp hoạch toán )
Phần III: Một số đánh giá về công tác hoạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng của Xí nghiệp MTĐT số 4 ( Nhận xét, Đánh giá, Biện pháp khắc phục
)
6
Phần thứ nhất
đi vào nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp hành kỷ luật lao động, tăng năng
suất lao động và hiệu suất công tác. Đồng thời nó còn tạo cơ sở cho việc tính,
trả lơng theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động và là căn cứ để xác định
các khoản nghĩa vụ phải nộp cho Ngân sách, cho các cơ quan phúc lợi xã hội.
b. Vai trò của tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Tiền lơng có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp, nó là công cụ khuyến
khích vật chất đối với ngời lao động, là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lợng của
sản xuất kinh doanh, là một bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất.
Trên thực tế cái mà nguời lao động quan tâm không phải là khối lợng tiền
lơng mà là khối luợng t liệu sinh hoạt mà họ nhận đợc thông qua tiền lơng danh
nghĩa và tiền lơng thực tế.
Tiền lơng danh nghĩa là khối lợng tiền trả cho nhân viên dới hình thức tiền
tệ. Đó là số tiền thực tế ngời lao động nhận đợc.
Tiền lơng thực tế đợc sử dụng để xác định số lợng hàng hoá tiêu dùng và
dịch vụ ngời lao động nhận đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa.
Về phơng diện hạch toán tiền lơng công nhân doanh nghiệp sản xuất đợc
chia làm hai loại:
Tiền lơng chính: Tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian thực
hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm: tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản
phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực...).
Tiền lơng phụ: Tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiện
nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ
đợc hởng lơng theo quy định của chế độ (nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất...).
Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính, lơng phụ có ý nghĩa quan trọng
với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
Ngoài tiền lơng để tái sản xuất sức lao động và đảm bảo cuộc sống lâu dài
cho ngời lao động, theo chế độ hiện hành thì doanh nghiệp còn phải trích vào
chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm
xã hội( BHXH ), bảo hiểm y tế( BHYT ) và kinh phí công đoàn( KPCĐ).
8
kịp thời, nhanh chóng, đúng chế độ các khoản tiền lơng, tiền thởng, các khoản
trợ cấp, phụ cấp cho ngời lao động. Đồng thời phải phản ánh đầy đủ, đáp ứng
kịp thời, chính xác tình hình thanh toán các khoản trên cho ngời lao động và
tình hình chấp hành các chinh sách chế độ về lao động tiền lơng.
b). Tính toán phân bổ đúng đối tợng các khoản tiền lơng và các khoản
trích theo lơng đồng thời phân bổ chi phí nhân công cho các đối tợng sử dụng
lao động một cách chinh xác phục vụ cho việc tập hợp chi phí, tính giá thành
sản phẩm.
c). Lập báo cáo về lao động, tiền lơng và các khoản trích theo luong thuộc
trách nhiệm của kế toán. Đồng thời tiến hành tổ chức phân tích tình hình quản
lý, sử dụng lao động, thời gian và kết quả lao động và tình hình quản lý tiền l-
ơng , quỹ BHXH, đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao
động sẳn có trong doanh nghiệp mình.
d). Phân loại lao động : Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều khác
nhau nên để cho việc quản lý và hoạch toán thuận lợi, cần thiết phải tiến hành
phân loại. Phần loại lao động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau
theo đặc trng nhất định. Về mặt quản lý và hạch toán lao động thờng đợc phân
theo các tiêu thức sau:
* Phân theo thời gian lao động: Theo cách phân loại này lao động có thể
chia thành lao động thờng xuyên (bao gồm cả hợp đồng ngắn hạn và dài hạn)
lao động tạm thời, mang tính thời vụ. Cách phân loại này giúp cho doanh
nghiệp dễ dàng nắm bắt đợc tổng số lao động của mình từ đó có kế hoạch sử
dụng, bồi dỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết. Đồng thời xác định đợc
các khoản nghĩa vụ với ngời lao động và với nhà nớc đợc chính xác.
* Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất: Gồm hai loại
- Lao động trực tiếp sản xuất: chính là bộ phận công nhân trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
- Lao động gián tiếp sản xuất: chính là bộ phận lao động tham gia một
cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thuộc bộ
10
động, nó cũng đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng hiệu quả lao động.
Mặt khác tiền lơng có thể đợc trả theo thời gian làm việc(giờ, ngày, tuần, tháng)
hoặc trả theo khối lợng công việc hoàn thành ... Kết hợp với chế độ phụ cấp,
tiền lơng, tiền làm ngoài giờ, trong chi phí nhân công có bộ phận thuộc chi phí
trực tiếp, gián tiếp, có loại biến phí, có loại định phí ... Việc tính và trả chi phí
lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo đặc điểm
hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Mục đích cuả chế độ tiền lơng là nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao
động. Trên thực tế ở Việt nam hiện nay các doanh nghiệp thờng áp dụng các
hình thức tiền lơng sau:
+ Tiền lơng theo thời gian
+ Tiền lơng theo sản phẩm
+ Tiền lơng khoán
1.1. Tiền l ơng theo thời gian : Đây là hình thức mà tiền lơng đợc dựa trên
khả năng, thao tác, trình độ kỷ thuật và thời gian làm việc thực tế. Hình thức
này mang tính chất bình quân, cha thực sự gắn với kết quả sản xuất, không đánh
giá đúng kết quả lao động của mỗi ngời, không đảm bảo đợc nguyên tắc '' làm
theo năng lực, hởng theo lao động '' theo hình thức này thì:
12
Tiền lơng thời gian Thời gian Đơn giá tiền lơng
phải trả cho CNV = làm việc x theo thời gian Hình thức lơng này thờng đợc áp dụng cho các đơn vị hành chính sự
nghiệp, cho các lao động làm công tác văn phòng nh hành chính quản trị, tổ
chức lao động, thống kê, tài vụ- kế toán ... Những nhân viên này không có điều
kiện xác định đợc khối lợng công việc hoàn thành. Do những hạn chế trên mà
hình thức này chỉ đợc áp dụng cho những công việc không thể xác định đọc hao
phí lao động đã tiêu hao vào đó.
Tuỳ theo điều kiện và trình độ quản lý, thời gian lao động có thể áp dụng
ợng ) sản phẩm, công việc hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lợng quy định và
đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó.
Tiền lơng Khối lợng(số lợng) SP đơn giá
phải trả = công việc hoàn thành x tiền lơng
CNV đủ tiêu chuẩn sản phẩm
việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu hoạch
toán kết quả lao động, chẳng hạn nh phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc
hoàn thành và đơn giá tiền lơng mà Doanh nghiệp áp dụng đối với từng loại sản
phẫm, công việc . Đây là hình thức trã lơng phù hợp với nguyên tắc, phân phối
theo lao động, gắn chặt số lợng lao động với chất lợng lao động, khuyến khích
ngới lao động hăng say lao động, góp phần làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội.
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức lơng cơ bản đang áp dụng trong khu vực
sản xuất vật chất hiện nay. Tiền lơng mà công nhân nhận đợc phụ thuộc vào đơn
giá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Hình thức trả lơng này có nhiều u điểm
hơn so với hình thức trả lơng theo thời gian.
Trong việc trả lơng theo sản phẩm đòi hỏi việc xây dựng cá định mức kinh
tế kỷ thuật chính xác để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lơng đối với
từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý. Tuỳ theo yêu cầu kích
14
thích ngời lao động để nâng cao chất lợng, năng suất lao động, sản lợng hay đẩy
nhanh tiến độ sản xuất mà có thể áp dụng các đơn giá tiền lơng sản phẩm khác
nhau, do đó có các dạng tiền lơng sản phẩm khác nhau.
- Tiền lơng sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất gọi
là tiền lơng sản phẩm trực tiếp hoặc có thể áp dụng đối với ngời lao động gián
tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm gián tiếp:
* Lơng sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lơng căn cứ vào số lợng và
chất lợng sản phẩm mà công nhân đó hoàn thành trong thời gian làm việc và đ-
ợc xác định bằng số lợng sản phẩm đã sản xuất nhân với đơn giá mỗi đơn vị sản
phẩm đợc trả. Trả lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc áp dụng rộng rãi đối với
công nhân trực tiếp sản xuất trong điều kiện quy trình lao động của ngời công
- Tiền lơng sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thởng về năng suất nâng
cao chất lợng sản phẩm ... gọi là tiền lơng sản phẩm có thởng, là tiền lơng trả
cho công nhân lao động căn cứ vào số lợng sản phẩm đã sản xuất ra theo đơn
giá mỗi đơn vị sản phẩm kết hợp với một hình thức tiền thởng khi hoàn thành
(hoặc hoàn thành vợt mức). Các dữ liệu quy định nh : tiết kiệm nguyên vật liệu,
nâng cao chất lợng sản phẩm ... Thực chất của chế độ này là sự hoàn thiện hơn
của chế độ sản phẩm trực tiếp, công nhân theo chế độ này ngoài tiền lơng đợc
lĩnh theo đơn giá sản phẩm trực tiếp ngời công nhân đợc hởng thêm một khoản
lơng nhất định căn cứ vào trình độ hoàn thành các chỉ tiêu tiền thởng.
- Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá sản phẩm tăng dần (luỹ tiến) áp
dụng theo mức độ hoàn thành vợt khối lợng sản phẩm đựoc gọi là tiền lơng sản
phẩm luỹ tiến. Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến áp dụng để trả lơng cho công
nhân làm việc ở khâu trọng yếu. Tiền lơng sản phẩm đợc tính theo đơn giá lợng
sản phẩm tăng dần (luỹ tiến). Những sản phẩm nằm trong định mức lao động đ-
ợc trả lơng theo đơn giá cố định, những sản phẩm vợt mức sẽ đợc trả theo đơn
giá luỹ tiến. Hình thức trả lơng này có tác dụng khuyến khích nâng cao năng
suất lao động và thờng áp dụng đối với những nơi sản xuất còn chậm, nhằm
tăng sản lợng sản phẩm đó.
1.3. Hình thức trả lơng khoán: Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho
ngời lao động theo khối lợng và chất lợng công việc mà họ hoàn thành. Hình
thức này đợc áp dụng cho những công việc nếu chỉ giao chi tiết bộ phận sẽ
không có lợi bằng giao toàn bộ khối lợng cho công nhân hoàn thành trong một
thời gian nhất định. Hình thức này thờng đợc áp dụng trong xây dựng cơ bản,
16
một số việc trong nông nghiệp và sửa chữa tháo lắp nhanh một số thiết bị để vào
sản xuất.
+ Ưu điểm: Với hình thức trả lơng khoán, ngời lao động biết trớc khối l-
ợng tiền lơng mà họ sẽ nhận đợc sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn
thành công việc. Do đó họ chủ động trong công việc đợc giao. Còn ngời giao
khoán thì yên tâm về khối lợng công việc đợc hoàn thành.
Trong đó cơ cấu nguồn quỹ đợc quy định nh sau:
- Nguồn sử dụng lao động đóng bằng 15% tổng quỹ tiền lơng của ngời
tham gia BHXH trong doanh nghiệp và đợc tính vào chi phí SXKD
trong đó 10% chi các chế độ hu trí, tử tuất.
5% chi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.
- còn 5% trên tổng quỹ lơng tháng do ngời lao động trực tiếp đóng góp
( trừ trực tiếp vào thu nhập của ngời lao động).
b). BHYT
Thực chất là sự trợ cấp về y tế cho ngời tham gia bảo hiểm nhằm giúp đỡ
họ một phần nào đó trang trải tiền khám, chữa bệnh; tiền viện phí, thuốc men.
Mục đích của BHYT là tạo lập một mạng lới bảo vệ sức khoẻ cho toàn cộng
đồng, không kể đến địa vị xã hội hay mức thu nhập cao hay thấp. BHYT áp
dụng cho những ngời có tham gia đóng BHYT thông qua việc mua thẻ BHYT.
Quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách trích 3% từ trên cơ sở thu nhập tạm
tính của ngời lao động, trong đó:
- Ngời sử dụng lao động phải chịu 2% từ quỹ lơng thực tế của doanh
nghiệp và đợc tính vào chi phí SXKD.
- Ngời lao động đóng góp 1% từ lơng của mình.
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và tự cấp cho ngời lao
động thông qua mạng lới y tế. Vì vậy, khi tính đợc mức trích BHYT các nhà
doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan y tế.
c). Kinh phí công đoàn
Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho ngời lao động nói lên
tiếng nói chung của ngời lao động, đứng ra bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động.
Đồng thời, công đoàn cũng là ngời hớng dẫn , điều chỉnh thái độ của ngời lao
động đối với công việc, với ngời sử dụng lao động.
Theo chế độ hiện hành thì kinh phí công đoàn đợc tính theo tỷ lệ 2% trên
tổng quỹ lơng phải trả cho ngời lao động và ngời sử dụng lao động phải chịu
khoản chi phí này, khoản này đợc tính vào chi phí SXKD. Thông thờng, khi xác
18
+ Từ quỹ khen thởng và phúc lợi, trích từ lợi nhuận theo thông t số 25/LĐ - TT
ngày 26 - 10 - 1992 của Bộ lao động đợc gọi là chế độ thởng đột xuất.
+ Từ quỹ tiền lơng đợc tính vào chi phí đợc gọi là thởng thờng xuyên.
19
III. Quản lý tiền l ơng và các khoản liên quan .
1. Quỹ tiền l ơng :
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng mà doanh nghiệp phải
trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý.
Thành phần quỹ tiền lơng bao gồm nhiều khoản nh lơng thòi gian( tháng,
ngày, giờ) long sản phẩm, phụ cấp( cấp bậc, khu vực, chức vụ ...) tiền thỏng
trong sản xuất. Quỹ tiền lơng bao gồm nhiều loại tuy nhiên về mặt hạch toán có
thể chia tiền lơng lao động trực tiếp và gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lơng
chính và tiền lơng phụ.
- Tiền lơng chính là toàn bộ các khoản tiền trả theo cấp bậc, chức vụ và các
khoản phụ cấp có tính chất nh lơng mà doanh nghiệp trả cho công nhân viên trong
thời gian tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh theo nhiệm vụ đợc giao.
- Tiền lơng phụ là khoản lơng, phụ cấp trợ cấp trả cho ngòi lao động trong
thời gian làm việc khác nhng vẫn đợc hởng lơng theo quy định.
Việc phân chia quỹ lơng thành lơng chính, lơng phụ nh trên có ý nghĩa rất
quan trọng đối với công tác hạch toán tiền lơng, phân tích các khoản mục chi
phí trong giá thành sản phẩm, trong chi phí quản lý và trong chi phí bán hàng.
Chúng ta có thể hiểu rằng: Tiền lơng chính của công nhân có quan hệ trực
tiếp với khối lợng sản phẩm dịch vụ sản xuất ra, với năng suất lao động. Còn
tiền lơng phụ của công nhân viên đợc hạch toán phân bổ gián tiếp vào chi phí
sản xuất mà không gắn với năng suất lao động.
Quản lý quỹ tiền lơng thực chất là việc xác định mối quan hệ giữa ngời lao
động và ngời sử dụng lao động. Các cơ quan chủ quản của doanh nghiệp là
những ngời trực tiếp kiểm tra đối chiếu thờng xuyên quỹ tiền lơng thực tế và
quỹ tiền lơng kế toán của doanh nghiệp, phải thấy đợc tính hợp lý trong cơ cấu
trả lơng, phát hiện xử lý kịp thời các khoản lơng bất hợp lý đã phát sinh trong
hàng tháng doanh nghiệp còn phải tríchtheo một tỷ lệ quy định với tổng số quỹ
tiền lơng, tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp
khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ, phụ cáp đặc biệt, phụ cấp độc hại,
nguy hiểm, phụ cấp lu động, thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh)
21
thực tế phải trả cho ngời lao động kể cả lao động hợp đồng tính vào chi phí kinh
doanh để hình thành kinh phí công đoàn. Tỷ lệ trích KPCĐ theo chế độ là 2%.
3. Các khoản thu nhập cá nhân ngời lao động
Đây là khoản thu nhập thêm ngoài tiền lơng chính của ngời lao động.
Khoản này có thể là tiền thởng, phụ cấp; có thể là chế độ Bảo hộ lao động nh
Quần áo, mũ, găng tay, thuốc men... Ngoài ra còn có một khoản có thể coi là
thu nhập vô hình của ngời lao động, đó là Bảo hiểm thân thể 24/24. Số tiền này
đơc tính vào Chi phí quản lý và là 1 khoản trợ giúp cho ngời lao động trong tr-
ờng hợp bị tai nạn.
Đối với ngời lao động, các khoản này làm tăng thêm thu nhập hàng tháng,
góp phần cải thiện mức sống. Còn đối với Doanh nghiệp, nó là hình thức
khuyến khích ngời lao động trong công việc, từ đó nâng cao hiệu quả SXKD. Vì
vậy, việc đa ra 1 chế độ thởng, phụ cấp hợp lý sẽ khuyến khích ngời lao động
trong Sản xuất.
Hiện nay, các Doanh nghiệp đang đặt ra các danh hiệu thi đua nh: Cá nhân
lao động giỏi, Tổ lao động giỏi ... nhằm khuyến khích đến từng cá nhân trong
đơn vị. Hàng năm Giám đốc doanh nghiệp ký Quyết định khen thởng thi đua.
Dựa vào danh sách những ngời đợc khen thởng, Thủ quỹ xuất tiền mặt phát trực
tiếp cho ngời lao động . Số tiền thởng này đợc hạch toán vào Sổ chi tiết TK 431.
Hàng năm các doanh nghiệp chi hàng chục triệu cho chế độ BHLĐ.Theo
chế độ này, công nhân sẽ đợc phát : Quần áo bảo hộ, găng tay, ủng cao su, khẩu
trang ... Khoản chi này đợc hạch toán vào TK 627.
Hàng năm các doanh nghiệp ký Hợp đồng bảo hiểm với các Công ty Bảo
hiểm với giá trị hàng chục triệu đồng. Hợp đồng này có trách nhiệm với ngời
lao động trong những trờng hợp sau:
số bán hàng ngày ", bảng này đợc ghi chi tiết theo từng đối tợng trả lơng theo
sản phẩm có xác nhận của ngời kiểm tra nghiệm thu.
Trên bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng( tiền trả sản phẩm,
tiền lơng thời gian ), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền
ngời lao động còn đợc lĩnh. Sau khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận và ký,
23
giám đốc duyệt y " Bảng thanh toán lơng " sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán l-
ơng cho ngời lao động. Khi đã tính toán tổng hợp tiền lơng thực tế phải trả cho
ngời lao động xong, kế toán căn cứ vào bảng tính toán này ra ngân hàng rút tiền
về quỹ tiền mặt để trả cho ngời lao động. Thông thờng tại các doanh nghiệp
việc thanh toán lơng đợc thực hiện hàng tháng và chia làm hai kỳ :
+ Kỳ I : Tạm ứng
+ Kỳ II : Nhận số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào lơng
Các khoản thanh toán lơng, bảng kê danh sách những ngời cha lĩnh lơng
cùng với các chứng từ và báo cáo thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho
phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ.
2. Trích tr ớc tiền l ơng nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp :
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh sự biến động
của giá thành sản phẩm, kế toán thờng áp dụng phơng pháp trích trớc chi phí
nhân công trực tiếp sản xuất, đều đặn dựa vào giá thành sản phẩm coi nh một
khoản chi phí phải trả.
Việc áp dụng phơng pháp này giúp doanh nghiệp tránh đợc những sự biến
động lớn trong chi phí tiền lơng khi có sự biến động của thị trờng về giá cả, ảnh
hởng trực tiếp đến thu nhập ngời lao động.
Cách tính toán nh sau :
Mức trích trớc Tiền lơng chính thực tế Tỷ lệ
tiền lơng phép = phải trả công nhân trực x lơng trích
kế hoạch tiếp trong tháng trớc
Trong đó:
Tỷ lệ Tổng số lơng phép kế hoạch năm
- Phản ánh các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng, BHXH và các khoản
khác đã trả cho CNV.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng, tiền công của CNV.
- Kết chuyển tiền lơng của CNV cha lĩnh vào tài khoản thích hợp.
Bên có:
- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho CNV.
D có:
- Tiền lơng, tiền công, tiền thởng, BHXH và các khoản khác phải trả cho
CNV.
D nợ: Trong trờng hợp cá biệt số d bên nợ (nếu có)
25