193 thực trạng và những giải pháp Quy trình hạch toán thuế và ưu, nhược điểm của VAT - Pdf 21

lời nói đầu
Việt Nam đang từng bớc tiến tới hội nhập nền kinh tế thế giới. Để bắt kịp
với tiến trình này thì chúng ta phải liên tục có những cải cách nhằm làm phù
hợp và thích nghi với điều kiện và hoàn cảnh của nền kinh tế thế giới. Trong đó
việc thực hiện cải cách về thuế là một vấn đề hết sức quan trọng, nhằm làm tăng
sức cạnh tranh trên các lĩnh vực về thơng mại mậu dịch, nguồn vốn đầu t từ nớc
ngoài.
Tiến tới khi Hiệp định về thuế quan AFTA và hội nhập WTO thì những
biến đổi về cơ cấu thuế và nguồn thu ngân sách là một điều không thể tránh
khỏi. Vì thế chúng ta cần phải cải cách thuế nhằm hoàn thiện hệ thống thuế còn
nhiều thiếu sót để đáp ứng đòi hỏi của thời kỳ mới.
Từ khi ra đời cho đến nay thuế VAT đã chiếm đợc vị trí quan trọng trong
hệ thống thuế của các nớc.
Thuế VAT là một loại thuế gián thu, ngời tiêu dùng là ngời chịu thuế nh-
ng ngời bán hàng là ngời nộp thuế. Vai trò của nó là điều tiết thu nhập đảm bảo
công bằng xã hội, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nớc.
Luật thuế VAT đợc Quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ II, có hiệu
lực thi hành từ ngày 1/1/1999, thay thế cho Luật thuế doanh thu.
Từ khi chúng ta áp dụng Luật thuế VAT đến nay, đã đem lại những thành
công và những mặt hạn chế. Số thu ngân sách tăng lên, sản xuất tăng, thuế VAT
không thu trùng lắp Tuy nhiên, nó cũng sớm bộc lộ những hạn chế: nhiều vấn
đề nổi cộm về chính sách nh hai phơng pháp tính thuế tạo ra hai "sân chơi"
không bình đẳng, lợi dụng chủ trơng hoàn thuế để làm hồ sơ giả rút ruột, moi
tiền của ngân sách.
Ngoài lời mở đầu và kết luận nội dung của chuyên đề gồm:
I. Những đặc điểm chung về thuế VAT
II. Quy trình hạch toán thuế và u, nhợc điểm của VAT
III. Thực trạng và những giải pháp.
Vì thời gian có hạn cùng với kiến thức còn hạn chế bài viết của em không
tránh khỏi một số thiếu sót, em rất mong thầy cô giáo hớng dẫn, góp ý để bài
viết của em đợc tốt hơn.

VAT đợc thu đối với hàu hết các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nớc,
kể cả hàng hoá nhập khẩu. Tuy nhiên, có một số hàng hoá và dịch vụ có thể sẽ
đợc miễn thuế VAT. Các hàng hoá, dịch vụ đợc miễn thuế sẽ đợc điều chỉnh và
quy định trong từng thời kỳ .
Thuế VAT là thuế gián thu điển hình.
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện thu thuế VAT khi bán các hàng
hoá,dịch vụ. Tiền thuế VAT đợc tính trên cơ sở giá bán hàng hoá, dịch vụ và
ngời mua hàng phải trả trong giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ. Sau khi bán
đợc hàng, các cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế vào ngân sách Nhà nớc thay
cho ngời tiêu dùng. Vì thế, thuế VAT là thuế gián thu và cũng đợc đánh giá là
chính sách thuế tốt xét về mặt trách nhiệm chính trị.
Thuế VAT không ảnh hởng đến giá thành sản phẩm.
Tổng số thuế VAT phải nộp của một sản phẩm không phụ thuộc vào các
giai đoạn sản xuất.
Thuế VAT ở mỗi khâu nhiều hay ít tuỳ thuộc vào giá trị gia tăng ở khâu
đó, vì vậy thuế VAT không làm tăng giá đột biến khi sản phẩm trải qua nhiều
giai đoạn sản xuất, lu thông, cung ứng dịch vụ nên không gây xáo trộn lớn cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Thuế VAT là loại thuế mang tính trung lập cao
Thuế VAT thờng có thuế suất chênh lệch nhau không nhiều, không
khuyến khích việc hội nhập doanh nghiệp theo chiều dọc để tránh thuế. Thuế
VAT có tính chất liên tục và đợc tính trên toàn bộ giá trị hàng hoá, dịch vụ sau
đó khấu trừ phần thuế VAT đã nộp ở khâu trớc.
- áp dụng thuế VAT sẽ khuyến khích sử dụng hoá đơn chứng từ
Để tính đợc số thuế VAT phải nộp điều quan trọng là xác định đợc một
cách đúng đắn phần giá trị gia tăng sau mỗi giai đoạn từ sản xuất kinh doanh, lu
thông hàng hoá, cung ứng dịch vụ đến tiêu dùng. Để thực hiện đợc điều đó các
cơ sở sản xuất, kinh doanh cần phải áp dụng nghiêm ngặt những quy định về sử
dụng hoá đơn, chứng từ. Điều đó cũng tạo điều kiện để Nhà nớc quản lý tốt nền
kinh tế.

soát lẫn nhau về thuế. Việc khấu trừ thuế VAT đợc tiến hành dựa trên hoá đơn
4
mua vào do vậy áp dụng thuế này không những tự động bắt buộc ngời mua và
ngời bán phải lập hoá đơn chứng từ mà còn buộc ngời nộp thuế phải giữ sổ sách
kế toán phản ánh đầy đủ, chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Song rõ ràng là với thuế doanh thu, thuế suất cao thì càng khuyến khích
ngời nộp thuế trốn thuế và gây ảnh hởng đến mục tiêu của các chính sách kinh
tế, xã hội.
- Thuế VAT chỉ đánh vào tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ không đánh vào
đầu t cho sản xuất, kinh doanh; góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Việc khấu trừ thuế VAT đã nộp ở khâu trớc có tác dụng khuyến khích hiện
đại hoá sản xuất, đầu t mới.
4.2 Nhợc điểm của thuế VAT
Bên cạnh những u điểm đã nêu trên, thuế VAT cũng có một số nhợc
điểm. Cụ thể:
- Thuế VAT là loại thuế gián thu, có tính chất luỹ thoái nên nếu chỉ coi
trọng thuế VAT thì thiếu sự công bằng. Trên thực tế, càng những ngời có chí
làm ăn, có hoài bão phát triển một ngành nghề nào đó thì luôn có ý thức tiết
kiêm, những nhà tỷ phú thì thờng rất keo kiệt trong tiêu dùng cá nhân. Do đó
cần phải kết hợp thuế VAT với các loại thuế trực thu khác nh thuế thu nhập để
điều tiết thu nhập của các đối tợng.
- Ưu điểm của thuế VAT là tính trung lập cao, nhng đồng thời nó lại
không uyển chuyển, mềm dẻo nh thuế doanh thu, thích hợp với nền kinh tế mới
chuyển sang nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế tham gia. Thuế
doanh thu, với nhiều mức thuế suất, đợc áp dụng phân biệt theo từng sản phẩm,
ngành nghề, dịch vụ; không thu đối với hàng hoá xuất khẩu; thực hiện giảm
thuế cho doanh nghiệp mới đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh... nên rất linh
hoạt, phù hợp với sự biến động và phát triển của nền kinh tế.
3. Kế toán thuế VAT.
* Phơng pháp tính thuế VAT.

- Số thuế VAT đã
KT
- Kết chuyển số
thuế VAT đầu vào
không được khấu
trừ.
- Số thuế VAT đã
hoàn lại
- Số VAT đầu vào
đã KT
- Số VAT được
giảm trừ vào VAT
phải nộp
- Số VAT đã nộp
vào ngân sách
- Số VAT hàng
trả lại
- Số VAT phải
nộp
133
3331
D:
D: D:
Có TK 331, 111, 112, 311, tổng giá thanh toán phải trả cho ng -
ời bán, ngời mua.
+ Trờng hợp mua TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh .
Nợ TK 211: giá mua cha thuế.
Nợ TK 214: giá mua cha thuế.
Nợ TK 133: thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ.
Nợ TK 133: thuế VAT đợc khấu trừ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status