Phân tích tài chính doanh nghiệp – Nhóm 2
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trường Đại học Kinh Tế
Khoa Kế toán
BÀI TẬP NHÓM
Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính
Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng ( DRC)Danh sách nhóm:
Nhóm 2A
1. Đặng Thị Hồng Lê- 33k06.2
2. Lê Thị Lý- 33k06.2
3. Cao Thị Thu Hiền- 33k06.2
4. Nguyễn Thị Kỷ- 33k06.3
5. Dương Nguyễn Ý Nhân- 33k06.2
Nhóm 2B
6. Nguyễn Thị Hường – 33k06.2
7. Nguyễn Thị Thu Trang – 33k06.2
8. Huỳnh Ngọc Thùy Dung - 33k06.3
9. Nguyễn Thị Đạt – 33k06.3
10.Trương Thị Thu Hương – 33k06.3
GVHD: TS Trần Đình Khôi Nguyên.
1
Phân tích tài chính doanh nghiệp – Nhóm 2
Trong phân tích báo cáo tài chính, việc ra quyết định là mục đích chủ yếu của việc
phân tích . Có hai mục đích hoặc mục tiêu trung gian trong phân tích báo cáo tài chính,
đồng thời là mối quan tâm cho mọi nhà phân tích thông minh. Thứ nhất, mục tiêu ban
đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để "hiểu được các con số" hoặc để
tạo, lắp đặt thiết bị ngành công nghiệp cao su; Kinh doanh thương mại, dịch vụ tổng
hợp. Sản phẩm sản xuất của công ty là đa dạng và phong phú nhưng chiếm tỷ trọng lớn
vẫn là sản phẩm săm lốp ô tô. Công ty sản xuất các loại lốp siêu trường, siêu trọng phục
vụ công trình và khai thác mỏ, trọng lượng trên 2 tấn/1chiếc lốp. Đây là sản phẩm tại
Việt Nam chỉ có công ty cổ phần cao su Đà Nẵng sản xuất duy nhất . Ngoài
GVHD: TS Trần Đình Khôi Nguyên.
1
Phân tích tài chính doanh nghiệp – Nhóm 2
ra công ty còn sản xuất các sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng như săm lốp xe đạp, săm
lốp xe máy, săm lốp ô tô phục vụ xe tải v à các công ty lắp ráp trong cả nước. Công ty
còn sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật phục vụ các nghành công nghiệp khác.
c. Quá trình tăng vốn điều lệ:
+ Vốn điều lệ năm 2005 sau khi cổ phần hóa: 49.000.000.000 đồng.
+ Tháng 08/2006: Tăng vốn điều lệ thêm 34.000.000.000 đồng bằng cách phát hành cổ
phiếu bổ sung cho cổ đông hiện hữu nâng vốn điều lệ lên 83.000.000.000 đồng.
+ Tháng 10/2006: Tăng vốn điều lệ thêm 9.475.000.000 đồng bằng cách tạm ứng cổ tức
cho cổ đông nâng vốn điều lệ lên 92.475.000.000 đồng
Để biết được tình hình công ty hoạt động như thế nào trong các năm qua,
phân tích tài chính của công ty ta sẽ hiểu rõ hơn. Hiểu quá khứ là bước mở đầu cần
thiết để dự tính cho tương lai. Vì thế chúng ta phải xem xét các báo cáo tài chính và sử
dụng số liệu tài chính của công ty để phân tích toàn bộ thành quả và đánh giá tình hình
tài chính của công ty hiện hành như thế nào.
2.TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN, NGUỒN VỐN, DOANH THU VÀ
CHI PHÍ:
2.1 Phân tích sự biến động của tài sản
Nội dung
Mức CL 08-07 % Mức CL 07-06 %
TS ngắn
hạn
(8,646,329,040) (2) 75,388,867,068 21
16,304,592,732 12 (379,724,335) (27)
TSCĐ vô
hình
2,453,588,555 310 - -
Chi phí
XDCBDD
17,594,194,010 956 1,158,975,500 170
Các khoản
ĐTTC dài
hạn
(716,296,330) 100 -
-
TSDH
khác
3,121,228,211 98 (455,022,904) (12)
Tổng TS 30,110,978,138 5 % 75,713,095,329 15%
Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy tổng tài sản của công ty cao su DRC năm 2008
tăng so với năm 2007 là 30,110,978,138 đồng tức là tăng 5%.
+Tài sản ngắn hạn:
Ta thấy tài sản ngắn năm 2008 giảm so với năm 2007 đến giảm 2% tương ứng với
lượng tiền là 8,646,329,040 đồng. Nguyên nhân của việc này là do Tiền và các khoản
tương đương tiền giảm 59%, Năm 2006 và 2007 công ty luôn duy trì lượng tiền và
tương đương tiền trung bình cuối mối quý là 39 tỷ VND. Nhưng so với đầu năm 2008
lượng tiền và tương đương tiền giảm xuống chỉ còn 18 tỷ (bình quân mỗi quý giảm gần
6 tỷ). Chứng tỏ công ty có thể đang gắp khó khăn trong hoạt động kinh doanh của
mình.
Và hàng tồn kho tăng 17 % tương ứng với lượng là 41,581,464,779 đồng. Năm
2008:So với đầu năm hàng tồn kho tăng dần đều qua các quý. Q2 tăng 17% , Q3 tăng
27% so với Q2 và 100% so với cùng kỳ. HTK tăng chủ yếu là tăng lượng thành phẩm
và nguyên vật liệu.Đến thời điểm 30/09/08 giá trì HTK của công ty là 380 tỷ chiếm
dài hạn (19,038,435,234) (16.76) (19,690,674,096) -14.78
Vốn CSH 7,494,712,834 3.59 67,411,537,616 47.77
Vốn CSH 8,089,776,236 3.88 66,936,421,885 47.25
Vốn đầu
tư CSH 23,460,720,000 17.99 37,910,520,000 41.00
Thặng dư
VCP - - - -
Quỹ đầu
tư phát
triển (1,066,570,098) (53.50) 1,993,630,000
Quỹ dự
phòng tài
chình 2,551,232,267 127.97 1,993,630,000
LNST
chưa phân
phối (16,855,605,933) (23.76) 25,038,641,885 54.55
Nguồn
vốn
ĐTXDCB - -
Các Quỹ (595,063,402) 950.02 475,115,731 -88.35
Quỹ khen
thưởng (595,063,402) 950.02 475,115,731 -88.35
Tổng NV 30,110,978,138 5.15 75,713,095,329 14.88
Về nguồn vốn: nhìn số liệu ta thấy tổng nguồn vốn qua các năm đều
tăng. Trong đó việc góp phần làm tăng tổng nguồn vốn là do nợ phải trả( chủ
yếu là nợ ngắn hạn).
GVHD: TS Trần Đình Khôi Nguyên.
4
Phân tích tài chính doanh nghiệp – Nhóm 2
Nợ cao và có theo chiều hướng tăng :Hiện nay nợ phải trả của công ty là 507 tỷ chiếm
5.
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
(20=10-11)
16,711,413,287 11.91 24,470,058,204 21.11
6.
Doanh thu hoạt
động tài chính
8,383,781,068 491.74 1,387,454,605 437.06
7. Chi phí tài chính 40,184,012,086 160.59 (1,545,759,449) (5.82)
Trong đó: Chi
phí lãi vay
22,738,020,243 102.86 (1,401,302,060) (5.96)
8. Chi phí bán hàng 8,115,521,314 31.33 4,501,436,727 21.03
GVHD: TS Trần Đình Khôi Nguyên.
5
Phân tích tài chính doanh nghiệp – Nhóm 2
9.
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
2,463,437,328 14.17 4,023,456,463 30.13
10.
Lợi nhuận thuần
từ hoạt động
kinh doanh
(25,667,776,373) (34.79) 18,878,379,068 34.39
11. Thu nhập khác (192,329,817) (4.77) 346,925,999 9.42
12. Chi phí khác (6,781,707,072) (97.84) 3,736,363,448 116.95
13.
đối với công ty, ngoài biến động giá dầu, còn bị biến động của tỷ giá đô la (USD) trong
quý III. Sự thay đổi của các chỉ tiêu cụ thể như sau:
- Doanh thu thuần năm 07 tăng 26.30% nhưng năm 08 chỉ tăng 10.32%.
- Lợi nhuận năm 07 tăng 27.97% nhưng năm 08 lại giảm tới 26.92%. Lợi
nhuận giảm là do chi phí tăng mạnh trong năm 08.
- Chi phí năm 08 tăng so với năm 07 :
Hiện nay công ty đang nhập khẩu nguyên vật liệu là cao su tổng hợp, thép tanh, hoá
chất chiếm khoảng 35% giá vốn mà tỷ giá tăng làm cho giá thành sản phẩm tăng lên.
+ Chi phí tài chính tăng 160.59% trong đó chi phí lãi vay tăng 102.86%, chênh lệch tỷ
giá USD tăng. Chi phí này tăng cao do trong 6 tháng cuối năm tỷ lệ lãi vay ngân hàng
GVHD: TS Trần Đình Khôi Nguyên.
6
Phân tích tài chính doanh nghiệp – Nhóm 2
tăng, số lượng tiền vay cũng tăng do lượng vật tư dự trữ tăng, vật tư chủ yếu nhập khẩu
vì thế chịu sự biến động bởi tỷ giá USD l làm cho chi phí tăng.
+ Chi phí bán hàng tăng so năm 2007: 31.33 %
Đáng lẽ tăng 10.32% là phù hợp chi phí năm 2007. Nhưng năm 2008 do đầu
ra của sản phẩm khó khăn trong 6 tháng cuối năm nên công ty tăng các chế độ khuyến
mãi để bán và thu tiền hàng nhanh nên tăng 20% so với năm 2007
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng so 2007 : 14.17%
Chi phí này tăng do lệ phí ngân hàng tăng, các chi phí quản lý khác tăng theo giá thị
trường.
Vậy tổng các yếu tố chi phí tăng trong năm 2008 so với năm 2007 đã làm cho lợi nhuận
giảm.
3. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VÀ CÂN BẰNG TÀI CHÍNH:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006
Cấu trúc tài sản
Tỷ trọng HTK 0.46 0.41 0.44
Tỷ trọng NPThu ngắn
hạn
HTK chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản vì đây là công ty sản xuất thương mại nên
việc dự trữ HTK là vấn đề cần thiết để đáp ứng nhu cầu thị trường.
Tỷ trọng NPThu ngắn hạn năm 08 giảm so với năm 07. Kết hợp với phân tích dọc ta
thấy: số vòng quay NPT tăng do công ty có chính sách khuyến mại trong việc bán hàng
thu tiền nhanh
2.Cấu trúcNguồn vốn:
Tính tự chủ về TC của DN không cao, chiếm 35% tổng TS trong khi TB ngành là 65%.
Hoạt động của doanh nghiệp chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay (65%) trong khi TB
ngành là 35%. Dn có khả năng gặp rủi ro thanh toán khi các khoản vay đáo hạn.
Tính ổn định: tỷ suất NVTX của doanh nghiệp tương đối lớn vì vậy DN có sự ổn định
trong ngắn hạn,DN chưa chịu áp lực thanh toán trong ngắn hạn.
LĐR dương thể hiện NVTX đủ để tài trợ tài sản dài hạn và tài trợ
LĐR dương thể hiện NVTX đủ để tài trợ tài sản dài hạn và tài trợ
một phần TSNH.
một phần TSNH. Vốn lưu động dương có nghĩa là công ty có khả năng
chi trả được các nghĩa vụ nợ ngắn hạn của mình,
Chỉ tiêu ngân quỹ ròng âm thể hiện VLĐR còn lại không đủ tài trợ nhu
cầu vốn trong ngắn hạn.Vì vậy doanh nghiệp phải vay ngắn hạn để tài trợ.
Nên doanh nghiệp này đang mất cân bằng tài chính trong ngắn hạn.
Từ bảng trên ta thấy qua 3 năm nhu cầu VLĐR tăng mạnh trong khi
VLĐR năm 08 giảm mạnh so với 07 làm NQR giảm.Nguyên nhân làm nhu cầu vốn lưu
động ròng tăng qua các năm là do hàng tồn kho tăng mạnh,năm 2007 tăng 7%,đến năm
2008 tăng lên tới 15%, trong khi đó mặc dù nợ phải thu có giảm trong năm 2008 nhưng
vì chiếm tỷ trọng lớn nên nó vẩn làm nhu cầu VLĐR tăng.
4. ĐẶC TRƯNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG:
Chỉ tiêu phân tích Năm 2007 Năm 2008
Hiệu quả cá biệt
Hiệu suất sử dụng TSCĐ 2.45 2.46
Số vòng quay VLĐ 2.92 2.98
Số vòng quay HTK 4.46 4.34
chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp:
Các khoản giảm trừ doanh thu Năm 2008 Năm 2007
GVHD: TS Trần Đình Khôi Nguyên.
9
Phân tích tài chính doanh nghiệp – Nhóm 2
Chiết khấu thương mại 19.447.363.767 -
Hàng bán bị trả lại 7.109.763.629 12.356.868.744
Tình hình nhu cầu giảm mạnh do suy thoái kinh tế nên DN phải sử dụng chính sách
chiết khấu thương mại để kích thích cầu sản phẩm.
Về tốc độ lưu chuyển của hàng tồn kho: HTK năm 2008 lưu chuyển chậm hơn so
với năm 2007 từ 4.46 vòng/năm xuống còn 4.34 vòng/năm do tốc độ tăng của doanh
thu thuần HĐKD chậm hơn so với tốc độ tăng của giá trị HTK bình quân.Ta thấy rằng,
tỷ trọng HTK còn quá cao(năm 2007 41% ;năm 2008 là 46%).Một tình trạng là doanh
nghiệp có xu hướng dự trữ 1 lượng HTK lớn ,lượng hàng tồn kho lớn giúp DN có thể
chủ động đáp ứng nhu cầu thị trường trong năm tới nhưng lượng hàng tồn kho ứ đọng
nhiều cộng với khoản dự phòng giảm giá HTK tăng đột biến vào năm 2008 (năm 2007
là 175,871,000 ; năm 2008 là : 6,465,133,000 ) và tốc độ lưu chuyên HTK lại chậm dần
chứa đựng rủi ro tiềm tàng, trong đó làm ảnh hưởng xấu đến hiệu suất sử dụng tài sản
trong toàn bộ doanh nghiệp.Vậy mối quan tâm cần thiết của các nhà quản trị tại công ty
là trong những năm tới cần cắt giảm số lượng hàng sản xuất ra và đẩy mạnh việc bán
hàng để giải quyết lượng hàng tồn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp.Để đánh giá sâu hơn , ta xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả
năng quay vòng của HTK :
- Đối tượng phân tích: 4.34- 4.46= - 0.12
Ảnh hưởng của nhân tố giá vốn hàng bán
= 1133436423717/ 230811600899.5 – 1029410857184/ 230811600899.5
= +0.45
Ảnh hưởng của nhân tố giá trị HTK bình quân:
= 1133436423717/260927321187.50- 1133436423717/230811600899.5
= - 0.57
hiệu quả quản lý tốt vốn lưu động của các công ty.Mỗi doanh nghiệp có thể đưa ra một
con số doanh thu tuyệt vời , giá trị tài sản lớn, quy mô đồ sộ ….tuy nhiên độ lớn của
những con số này không nói lên tất cả, và cũng không có nghĩa là doanh nghiệp đang
nắm giữ rất nhiều tiền trong tay.Tiền của doanh nghiệp có thể đọng ở các khoản phải
thu, phải trả, có khi lại là các khoản có nguy cơ xóa sổ.Vậy quản lý tốt VLĐ là 1 nhân
tố sinh lời hiệu quả mà các nhà quản lý doanh nghiệp cần quan tâm và có những biện
pháp duy trì và phát huy lợi thế này.Tuy nhiên, một điểm cần lưu ý là : So với TB
ngành thì số vòng quay VLĐ tại doanh nghiệp tương đối cao nhưng quay 3 vòng trên
một năm thì chưa phải là tốt nhất, vậy doanh nghiệp cần tìm giải pháp để nâng cao tốc
độ lưu chuyển VLĐ.
Hiệu suất sử dụng tài sản: có tăng nhưng không đáng kể do hiệu suất sử dụng
TSCĐ và hiệu suất sử dụng VLĐ tăng lên nhưng do việc quản lý HTK kém làm kìm
hãm hiệu suất sử dụng của toàn bộ tài sản. So với TB ngành thì hiệu suất sử dụng tài
sản của doanh nghiệp rất cao, như vậy ít nhiều hiệu quả sử dung tài sản của doanh
nghiệp cao, khả năng sinh lời cao .Với năng lực đầu tư mới, công ty cần có những giải
pháp nhằm tận dụng hiệu suất sử dụng TSCĐ, tìm kiếm và mở rộng thị trường góp
phần đẩy mạnh doanh số bán ra, giải quyết vấn đề HTK để nâng cao hiệu suất sử dụng
tài sản của toàn bộ doanh nghiệp.
4.2 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần HĐKD năm 2008 giảm so với năm 2007.
Xét về mặt doanh thu thuần HĐKD có tăng nhưng LN thuần HĐKD lại giảm mạnh.
GVHD: TS Trần Đình Khôi Nguyên.
11
Phân tích tài chính doanh nghiệp – Nhóm 2
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh nhưng các khoản giảm trừ
doanh thu cũng tăng vọt ( làm doanh thu thuần tăng chậm hơn) ( như đã phân tích ở
trên). Doanh thu hoạt động tài chính tăng mạnh chủ yếu là do chênh lệch tỷ giá thực
hiện.
- Các khoản chi phí ngoài sản xuất tăng mạnh, nhất là chi phí tài chính tăng đột
biến làm cho LN thuần HĐKD giảm mạnh:
3.876
Chi phí bán
hàng
34.020.242.990 28.536% 25,904,721,676 34.431 +31%
GVHD: TS Trần Đình Khôi Nguyên.
12