TRỢ ĐỘNG TỪ
Trợ động từ chính (Principal Auxiliaries) > Have , Be , Do
BE
Thì hiện tại (Present Tense)
Xác định Phủ định Nghi vấn
I am / I'm I am not / I'm not Am I?
You are / You're You are not / You're not Are you?
He is / He's He is not / He's not Is he?
She is / She's She is not / She's not Is she?
It is / It's It is not / It's not Is it?
We are / We're We are not / We're not Are we?
You are / You're You are not / You're not Are you?
They are / They're They are not / They're not Are they?
- Thay vì You're not , We're not , He's not , They're not , ta có thể viết You aren't, We
aren't, He isn't, They aren't
- Nghi vấn phủ định là Am I not / Aren't I? Are you not / Aren't you? Is he not /
Isn't he? Thì quá khứ (Past Tense)
Xác định Phủ định Nghi vấn
I was I was not/wasn't Was I?
You were You were not/weren't Were you?
He/She/It was He/She/It was not/wasn't Was he/she/it ?
We were We were not/weren't Were we?
You were You were not/weren't Were you?
They were They were not/weren't Were they?
Thì hiện tại (Present Tense)
Xác định Phủ định Nghi vấn
I have/I've I have not/haven't Have I?
You have/You've You have not/haven't Have you?
He has/He's He has not/hasn't Has he?
She has/She's She has not/hasn't Has she?
It has/It's It has not/hasn't Has it?
We have/We've We have not/haven't Have we?
You have/You've You have not/haven't Have you?
They have/They've They have not/haven't Have they?
- Thay vì I haven't, You haven't, He hasn't, ta có thể viết I've not, You've not, He's
not
- Nghi vấn phủ định là Have I not / Haven't I? Have you not / Haven't you? Has
he not/Hasn't he?
- Đối với thì quá khứ, Had / 'd là hình thức khẳng định cho tất cả các ngôi & Had
not / Hadn't là hình thức phủ định cho tất cả các ngôi. Hình thức nghi vấn phủ định
là Had I not / Hadn't I?, Had you not / Hadn't you?
Công dụng
Phối hợp với Quá khứ phân từ (Past Participle) để tạoHiện tại hoàn thành (Present
Perfect), Quá khứ hoàn thành (Past Perfect), Tương lai hoàn thành (Future Perfect),
Điều kiện hoàn thành (Perfect Conditional). Chẳng hạn, He has worked here for
three years (Anh ta làm việc ở đây đã ba năm); I knew that he had worked under my
younger brother for three years (Tôi biết rằng ông ta từng làm ba năm dưới quyền em
trai tôi); He will have been abroad by then (Đến lúc đó thì ông ta đã ở nước ngoài
rồi); If he had witnessed such a traffic accident, he would have driven more carefully
Tạo hình thức phủ định và nghi vấn choHiện tại đơn giản (Simple Present) và Quá
khứ đơn giản (Simple Past). Chẳng hạn, He doesn't work (Anh ta không làm việc),
He didn't work (Anh ta đã không làm việc), Does he work ? (Anh ta có làm việc hay
không?), Did he work ? (Anh ta đã có làm việc hay không?).
Tăng cường khẳng định choNguyên mẫu không có To.
Ví dụ:
- Peter didn't find the solution. I did find it
(tăng cường khẳng định hơn là I found it )
(Peter chẳng tìm ra đáp số. Tôi tìm ra rồi)
- You don't want me crying aloud, but I do cry aloud
(tăng cường khẳng định hơn là I cry aloud )
(Anh không muốn tôi thét lên, nhưng tôi vẫn thét lên)
Để khỏi nhắc lại một động từ trước đó.
Ví dụ:
- She runs faster than I do (Cô ta chạy nhanh hơn tôi)
- Who won? - They did (Ai thắng? - Họ thắng)
- Does she know you ? - Yes, she does / No, she doesn't
(Cô ta biết anh hay không? - Có, cô ta biết tôi / Không, cô ta không biết tôi)
- They sing well. Yes, they do / No, they don't
(Họ hát hay. Vâng, họ hát hay/Không, họ hát không hay)
- He learns Japanese and so do I (Nó học tiếng Nhật và tôi cũng vậy)
- You like volleyball but I don't (Anh thích môn bóng chuyền, nhưng tôi thì
không)
Câu hỏi đuôi (Tag Question).
Ví dụ:
- You often take fast food , don't you? (Anh thường dùng thức ăn nhanh, phải
không?)
- She didn't take fast food, did she? (Cô ta không dùng thức ăn nhanh, phải
không?)
Phối hợp với Mệnh lệnh cách (Imperative Mood) để nhấn mạnh một yêu cầu.