Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu về cơ sở hạ tầng của nước ta trong nền kinh tế hiện nay phần 5 - Pdf 21

Luận văn tốt nghiệp
Đoàn Thị Ngọc Hương- đầu tư 43A
45

Cơ cấu vốn đầu tư đang có sự dịch chuyển từ các ngành đường sắt, đường
thuỷ nội địa, đường biển sang ngành đường bộ. Thể hiện bằng tỷ trọng vốn đầu
tư phát triển hạ tầng đường bộ có xu hướng tăng (năm 2001 là 73,94%, năm
2004 là 75,49%); ngược lại, vốn đầu tư xây dựng hạ tầng đường sắt, đường thuỷ
và đường hàng hải chiếm tỷ trọng ngày càng giảm. Cụ thể tỷ trọng vốn đầu tư
phát triển KCHT ngành đường sắt giảm từ 4,93% năm 2001 xuống 2,81% năm
2004, ngành đường thuỷ nội địa giảm từ 3,25% năm 2001 xuống 2,03% năm
2004, ngành hàng hải giảm từ 9,92% năm 2001 xuống 2,05% năm 2004. Ngược
lại, vốn đầu tư phát triển hạ tầng hàng không chiếm tỷ trọng cao và ngày càng
tăng trong cơ cấu vốn đầu tư xây dựng KCHTGT: năm 2001 chỉ chiếm 7,97%
sang năm 2002 tăng lên đến 21,40%, năm 2003 là 23,92% và năm 2004 là
17,16%.
Nhìn chung, vốn đầu tư được phân bổ cho xây dựng KCHT từng loại hình
giao thông theo một cơ cấu không cân đối, lệch hẳn về phía đường bộ. Đây cũng
là một đặc điểm nổi bật của hoạt động đầu tư phát triển KCHT ở những nước
đang phát triển, khi mà cơ sở hạ tầng đường bộ còn nhiều thiếu sót, chưa đủ điều
kiện để phát triển các loại hình giao thông khác.
2.2.Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển KCHT GTVT trong từng
ngành giao thông
2.2.1. Vốn và cơ cấu vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ
Ngành đường bộ trong những năm qua thu hút khối lượng vốn đầu tư lớn
với nhiều dự án các loại, có dự án vốn đầu tư lớn như dự án đường Hồ Chí
Minh hay đường tránh Huế kéo dài nhiều năm, cũng có những dự án vốn đầu tư
nhỏ chỉ xây dựng trong vài tháng đến một năm; có dự án xây dựng mới cũng có
dự án cải tạo nâng cấp. Vì vậy trong phân loại vốn đầu tư xây dựng hạ tầng
đường bộ sẽ phân chia theo đặc điểm, tính chất, hình thức công trình giao thông
đường bộ: đường, cầu, hầm. Trong đường có nhiều loại: đường quốc lộ, đường


5.237

4.739

5.619

Tc gia tng liờn hon
%
100

48.74

-9.51

18.57

Xõy dng mi 1000 t

1.356

3.195

3.025

2.256

Ci to nõng cp 1000 t

2.165

0.698

0.886

1.113

4.214

Ci to nõng cp 1000 t

0.083

0.139

0.03

0.15

3. Hm 1000 t

0.38

0.255

0.27

1.202

Tc gia tng liờn hon %
100

Nghìn tỷ đồng
Đờng
Cỗu
Hầm

Nhỡn chung vn u t phỏt trin h tng ng b phõn theo tng loi
cụng trỡnh : ng, cu, hm tng trng khụng u qua cỏc nm, cú nm tng,
cú nm gim. Vn u t xõy dng ng nm 2002 tng hn nm 2001 l
.
Luận văn tốt nghiệp
Đoàn Thị Ngọc Hương- đầu tư 43A
47

1,716 nghìn tỷ (tức là tăng 48,7%) song năm 2003 lại giảm 9,51% so với năm
2002. Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư cho xây dựng cầu có xu hướng tăng và đặc
biệt tăng cao nhất trong năm 2004 là 291%. Còn vốn đầu tư cho xây dựng hầm
năm 2002 giảm song đến năm 2003 có dấu hiệu tăng lên và năm 2004 tăng
mạnh 345,2%. Có thể đi vào xem xét tình hình đầu tư cụ thể từng loại công trình
này theo mức độ xây dựng mới và cải tạo nâng cấp trong giai đoạn 2001- 2004.
 Trong những năm qua, nhiều dự án xây dựng đường được thực hiện cả
xây mới và cải tạo nâng cấp. Vốn đầu tư cho xây dựng mới các tuyến đường
tăng nhanh, năm 2001 là 1,35 nghìn tỷ đồng, năm 2002 vốn đầu tư gấp hơn hai
lần năm 2001 và năm 2003 tăng 1,23 lần năm 2001. Ngược lại, vốn đầu tư cho
cải tạo, nâng cấp hệ thống đường bộ giảm dần: năm 2002 giảm 5,7% so với năm
2001, năm 2003 giảm 16,1% so với năm 2002. Tỷ trọng vốn đầu tư xây dựng
mới chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu vốn đầu tư xây dựng đường:
năm 2001 là 38,5%, năm 2002 là 61% và năm 2003 là 63,8%. Năm 2004, tỷ
trọng vốn đầu tư xây dựng mới giảm xuống còn 40,15%, tỷ trọng vốn đầu tư cải
tạo và nâng cấp tăng lên từ 36,17% năm 2003 đến 59,85% năm 2004. Có sự
thay đổi chiều hướng này là do: nhiều tuyến đường do mưa bão, sụt đất, lở đất

u t cho xõy dng ng l 19,116 nghỡn t chim t trng ln nht 67,05%,
xõy dng cu l 7,286 nghỡn t chim t trng 25,56% v vn dnh cho xõy
dng hm l 2,107 nghỡn t chim 7,39%. Trong xõy dng ng, vn ch yu
u t vo cỏc cụng trỡnh ng quc l chim khong 80 -90%, cũn vn cho
giao thụng nụng thụn v tnh l ch chim 10 - 20%. Cú th tham kho s sau
thy rừ c cu vn ny:
Sơ đồ cơ cấu vốn đầu t KCHT đờng bộ
giai đoạn 2001-2004
67.05%
25.56%
7.39%
Đờng
Cỗu
Hầm

Nhỡn chung vn u t xõy dng c s h tng ng b cú xu hng ngy
cng tng v phõn b cho cỏc loi cụng trỡnh tng i hp lý. H tng ng
b cú thun li hn cỏc lnh vc khỏc, c tp trung u t vi khi lng vn
ln, thu hỳt c nhiu ngun vn, k c ngun vn trong dõn c (ch u t
duy nht vo h tng ng ng b). Vn dõn c thng c huy ng xõy
dng giao thụng nụng thụn: ng lng, ng xó v xõy mi hoc sa cha
cu di dng tin mt hoc ngy cụng lao ng.
2.2.2 Vn v c cu vn u t phỏt trin KCHT giao thụng ng st.
Luận văn tốt nghiệp
Đoàn Thị Ngọc Hương- đầu tư 43A
49

Đường sắt là một loại hình giao thông có tính kinh tế cao: vận chuyển trên bộ với
khối lượng lớn, không chiếm dụng diện tích nhiều như đường bộ song vốn đầu tư cho
xây dựng cơ sở hạ tầng lại nhỏ bé. Vốn được sử dụng để đầu tư phát triển mạng lưới

100

-20

-26.67

6.6667

Tốc độ gia tăng liên hoàn %
100

-20

-8.33

45.45

2. Xây dựng Cầu sắt
1000 tỷ

0.017

0.084

0.15

0.188

Tốc độ gia tăng định gốc %
100

27.69

-33.85

-100

Tốc độ gia tăng liên hoàn %
100

27.69

-48.19

-100

4. Xây dựng ga và hệ thống TTTH
1000 tỷ

0.08

0.074

0.038

0.069

Tốc độ gia tăng định gốc
%
100


0.16
0.18
0.2
2001 2002 2003 2004
Năm
Nghìn tỷ đồng
Xây dựng đờng sắt
Xây dựng Cỗu sắt
Xây dựng Hầm sắt
Xây dựng ga và hệ
thống TTTH

Thụng qua biu v s trờn cú th thy rừ vn u t phỏt trin KCHT
ng st theo cỏc loi hỡnh ng, cu, hm, TTTH khụng ng u, bin
ng tng gim liờn tc. iu ny th hin h tng ng st luụn trong tỡnh
trng thiu vn u t v luụn phi b trớ vn theo tỡnh th.
Vn u t cho xõy dng ng st ch yu u t vo tuyn ng st
Thng Nht ni lin Bc Nam c khi cụng xõy dng t nm 1978 n nay
vn tip tc hon thin. Vn tng gim qua cỏc nm khụng n nh, t nm 2001
n 2003 gim liờn tc, nm 2004 tng lờn 45% so vi nm trc.
D ỏn khụi phc 10 cu trờn ng st Thng Nht bt u khi cụng t
nm 2000, vn u t qua cỏc nm tng lờn: nm 2002 tng gp gn 4 ln nm
2001, nm 2003 so vi 2002 tng 78,57% (tng ng vi 66 t ng), nm
2004 so vi nm 2003 tng 25,33% (38 t ng).
D ỏn phc hi 4 hm st khu vc ốo Hi Võn bt u khi cụng nm
2001 v hon thnh nm 2003, vn thc hin ln lt nm 2001 l 65 t, nm
2002 l 83 t v nm 2003 l 43 t.
H thng thụng tin tớn hiu ng st mc dự trong nhng nm qua ó
c quan tõm u t song khong cỏch gia nhu cu u t v ngun ỏp ng
l khỏ ln. Thc trng hu ht cỏc nh ga v h thng thụng tin tớn hiu trờn

Nhỡn chung, vn u t cho xõy dng h tng ng st khụng ỏp ng nhu cu,
vn ch tp trung xõy dng, ci to, sa cha cỏc tuyn ng st c, cha m rng ra cỏc
tuyn mi; thiu vn u t cho duy tu, bo dng nhng tuyn ng st xung cp.
2.2.3. Vn v c cu vn phỏt trin KCHT giao thụng ng thu ni a.
BIU 7: VN U T PHT TRIN KCHT GIAO THễNG NG
THU NI A GIAI ON 2001-2004.
Ch tiờu n v

2001 2002 2003 2004
VT phỏt trin KCHT ng thu
N
1000 t

0.2055

0.265

0.283

0.301

Lun vn tt nghip
on Th Ngc Hng- u t 43A
52

1. Hai tuyn ng thu phớa Nam v
cng Cn Th (vn ODA)
1000 t

0.11

0.011

0.017

0.01

Tc gia tng nh gc %
100

-79.22

-67.38

-80.58

Tc gia tng liờn hon %
100

-79.22

57.01

-40.48

3. Cỏc d ỏn s dng vn trong nc: 1000 t

0.044

0.104


0.095

3.2. No vột, cI to sụng 1000 t

0.003

0.004

0.008

0.007

3.3. Bn khỏch, cng sụng v cỏc cụng
trỡnh ph tr
1000 t

0.022

0.058

0.061

0.039

Ngun: V Tng hp kinh t quc dõn - B K hoch v u t.
Sơ đồ vốn đầu t phát triển KCHT đờng thuỷ nôI địa
0
0.02
0.04
0.06

 Vốn đầu tư xây dựng các tuyến vận tải thuỷ ngày càng chiếm tỷ trọng
cao và có xu hướng tăng. Năm 2002 một số tuyến vận tải thuỷ (VTT) được khởi
công xây dựng như: tuyến VTT Hải Phòng- Sơn La, tuyến VTT sông Đồng Nai,
tuyến VTT Quảng Ninh ra đảo Cô Tô làm vốn đầu tư tăng lên 32 tỷ tương
đương với 121% so với năm 2001. Năm 2004, các dự án xây dựng tuyến vận tải
thuỷ ở miền Nam và một số dự án lớn ở miền bắc được khởi công góp phần làm
cho vốn đầu tư tăng lên 38 tỷ tức là tăng 66,67% so với năm 2003. Các dự án
xây dựng tuyến vận tải thuỷ thường có quy mô nhỏ, xây dựng trong khoảng từ
1-2 năm, cũng có những dự án lớn quy mô khoảng 50 đến 100 tỷ được phân bổ
cho 3-4 năm như dự án xây dựng tuyến VTT Lạch Giang- Hà Nội, tuyến VTT
Quảng Ninh- Ninh Bình.
 Trong những năm qua, các cửa sông bị sa bồi phức tạp khiến cho các tàu
đi lại khó khăn, buộc nhà nước phải quan tâm đầu tư nạo vét, cải tạo sông. Vốn
đầu tư cho công việc này chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ nhưng nó ảnh hưởng đến
chất lượng giao thông đường thuỷ. Hàng năm, nhà nước bỏ ra khoảng 4-8 tỷ cho
việc thanh thải trên các sông, nạo vét cửa sông.
 Vốn đầu tư xây dựng bến khách và các công trình phụ trợ có xu hướng
tăng từ năm 2001-2003 song năm 2004 có dấu hiệu suy giảm 35,9% so với năm
trước. Nguyên nhân một phần là do thiếu hụt vốn đầu tư. Và ở một khía cạnh
khác đây lại là sự điều chỉnh vốn đầu tư tập trung cho các mục tiêu trọng điểm
của ngành. Đó là xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến vận tải thuỷ phục vụ cho
nhu cầu vận chuyển bằng đường sông. Trong những năm qua, chúng ta chỉ quan
tâm đầu tư xây dựng cảng sông, bến thuỷ, trong khi đó các tuyến sông khai thác dựa
Luận văn tốt nghiệp
Đoàn Thị Ngọc Hương- đầu tư 43A
54

vào điều kiện tự nhiên thì không được chú trọng. Điều này làm cho việc vận chuyển
bằng đường thuỷ hết sức khó khăn và phụ thuộc nhiều vào tự nhiên. Nhìn chung, thì
vốn đầu tư để phát triển hạ tầng đường thuỷ còn thiếu nhiều so với nhu cầu nâng cấp

kinh t ca mi quc gia. Ngy nay do xu hng ton cu hoỏ kinh t, cỏc cng
bin úng vai trũ nh b phn chuyn giao hng hoỏ xut nhp khu, l trung
tõm dch v hu cn. Trong nhng nm qua, Vit Nam khụng ngng u t m
rng v nõng cp h thng cng bin t Bc vo Nam. Nhiu d ỏn xõy dng
cng cú quy mụ ln nh d ỏn cng Tiờn Sa- Nng c khi cụng t nm
1999, trong 4 nm 2001-2004 tip tc u t 820 t (chim t trng 23,46%)
hon thnh d ỏn vo nm 2004. Mt s d ỏn ln ó hon thnh trong nm
2004 nh d ỏn cng Hi Phũng giai on II (trong 3 nm t 2001-2003 u t
540 t chim t trng15,45%) v d ỏn cng Cỏi Lõn (vn u t trong 3 nm l
1,134 nghỡn t chim t trng 32,45%). Ngoi ra, u t mt s d ỏn xõy dng
cng vi quy mụ nh nh xõy dng bn cho tu 3 vn tn cng Quy Nhn, bn 2
vn tn cng Ca Lũ v tng chn cỏt cng Nha Trang. Ngoi u t m rng,
ci to v nõng cp h thng cng bin, nh nc cũn chỳ trng u t xõy
dng h thng thụng tin duyờn hi v h thng ốn bin quc gia, úng tu tỡm
kim cu nn, ng cu du trn v tu th phao a chc nng. Vn u t cho
cỏc d ỏn ny khong 660 t chim t trng 18,88%, trong ú ch yu l u t
cho h thng thụng tin duyờn hi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status