I. Mô hình bố trí mặt bằng sản xuất tại siêu thị Melinh plaza
1.1 Giới thiệu về Melinh PLAZA
Melinh PLAZA - Tổ hợp thương mại Vật liệu xây dựng và trang
thiết bị nội thất là mô hình lần đầu tiên được xây dựng tại Việt Nam, bao
gồm: Trung tâm thương mại gồm 1 toà nhà chính và 3 toà nhà vệ tinh liên
kết với nhau với tổng diện tích sàn 67.000m2 là nơi trưng bày, kinh
doanh vật liệu xây dựng và đồ nội thất; Toà nhà văn phòng và căn hộ cho
thuê có diện tích gần 15.000m2; Khu nhà hàng có diện tích hơn 1.000m2
và tổng kho Melinh PLAZA với diện tích 30.000m2. Đây là một mô hình
hoàn toàn mới ở Việt Nam nhưng đã được thử nghiệm thành công ở
nhiều nước trên thế giới. Melinh PLAZA là nơi chuyên trưng bày, giới
thiệu và kinh doanh sản phẩm Vật liệu xây dựng hoàn thiện và trang thiết
bị nội thất cao cấp của các nhà sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước.
Về vị trí địa lý : Nằm trên đường cao tốc Thăng Long - Nội Bài,
cách cầu Thăng Long 8km, khách hàng từ Hà Nội chỉ mất 20 phút đi
bằng phương tiện cá nhân hoặc 30 phút đi bằng phương tiện giao thông
công cộng để đến được Melinh PLAZA.
Về quy mô đầu tư : Melinh PLAZA do T&M Vietnam Investment
Company Limited (Công ty 100% vốn nước ngoài) đầu tư với tổng số
vốn 24 triệu USD. Trung tâm thương mại Melinh PLAZA được xây dựng
trên diện tích đất 61.600m2 với tổng diện tích 80.000m2 mặt sàn. Tổng
kho Melinh PLAZA nằm tại Khu công nghiệp Quang Minh trên diện tích
đất 60.000m2 với 30.000m2 mặt sàn.
1.2 Các loại hình bố trí mặt bằng dịch vụ
Mục tiêu của việc bố trí mặt bằng, dây chuyền sản xuất, việc bố trí mặt
bằng sản xuất và dây chuyền công nghệ của công ty cần đảm bảo được
một số mục tiêu sau:
• Cung cấp đủ năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
• Giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu, bán thành phẩm,
thành phẩm giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất.
• Đảm bảo sự an toàn và sức khoẻ cho công nhân viên.
chẳng hạn, một cực là dịch vụ công khai, khi đó các máy móc thiết bị
phải được bố trí xung quanh khách hàng, làm cho họ thuận lợi nhất
(phòng chờ, nơi đậu xe, cửa sổ thu ngân ). Một cực khác là các dịch vụ
bên trong với các máy móc phục vụ được bố trí chủ yếu theo công việc
giao dịch tài chính (cập nhật tài khoản, lập báo cáo )
1.3 Mô hình bố trí sản phẩm tại siêu thị Melinh PLAZA
class="bi x0 y43 w2 h4"
Thông tin mặt bằng: Tầng 1 - Tổng diện tích 30.300m²
Tòa nhà trung tâm A Tòa nhà vệ tinh A1
+ Diện tích sàn tầng 1: 15.075 m
2
+ Diện tích sàn tầng 1: 3942m
2
+ Chiều cao: 5,1 m + Chiều cao: 5,1 m
Tòa nhà vệ tinh A2 Tòa nhà vệ tinh B
+ Diện tích sàn tầng 1: 3942 m
2
+ Diện tích sàn tầng 1: 2951 m
2
+ Chiều cao: 5,1 m + Chiều cao: 5,1 m
Khu Vòm V1 Tòa Vòm V2
+ Diện tích sàn : 1500 m
2
+ Diện tích sàn tầng 1: 2951 m
2
+ Chiều cao: 9,6 m + Chiều cao: 9,6 m
Khu Vòm V3
+ Diện tích sàn : 1500 m
2
+ Chiều cao: 14,7 m
KHU VỰC VĂN PHÒNG
NỘI THẤT GIA ĐÌNH
Nội thất phòng ngủ.
Nội thất phòng khách
Kệ Tivi, tủ rượu
NỘI THẤT TRẺ EM
Bộ giường tủ, giá sách
NỘI THẤT VĂN PHÒNG
Bàn ghế văn phòng.
Đồ dùng và thiết bị văn phòng
NỘI THẤT NGOÀI TRỜI
ĐỒ BẾP
Tủ bếp.
Thiết bị đi kèm tủ bếp.
Bàn ghế phòng ăn.
Tầng 3 - Tổng diện tích 17.000m²
Thông tin mặt bằng:
Tòa nhà trung tâm A Tòa nhà vệ tinh B
+ Diện tích sàn tầng 3: 13.628 m
2
+ Diện tích sàn tầng 3: 2951m
2
+ Chiều cao : 4,5 m + Chiều cao : 4,5 m
Chỉ dẫn màu:
KHU VỰC VĂN PHÒNG
NỘI THẤT GIA ĐÌNH
Nội thất phòng ngủ.
Nội thất phòng khách
NỘI THẤT TRUYỀN THỐNG
Đồ nội thất bằng mây tre đan.
hoạt luôn có sự tương quan giữa các bộ phận cộng với đội ngũ
nhân viên khá thành thạo kỹ thuật chuyên môn giúp cho hoạt động
của Mê Linh diễn ra trơn chu hơn đồng thời làm cho khách hàng có
cảm giác thoải mái khi thực hiện giao dịch tại Mê Linh.
• Do trong các bộ phận được bố trí theo vị trí cố định nên hạn chế
được việc di chuyển khi cung cấp các sản phẩm từ bộ phận này
sang bộ phận khác,từ đó giảm thiểu hư hỏng sản phẩm và chi phí
dịch chuyển.
• Giảm chi phí hơn cho doanh nghiệp khi nếu chỉ dùng một phương
thức bố trí sản xuất.
Nhược điểm :
• Do các bộ phận làm việc độc lập, giữa các bộ phận sẽ có nhiều
khâu trùng nhau làm tăng chi phí sản xuất, lãng phí nguồn lực cho
doanh nghiệp.
• Lịch trình hoạt động giữa các bộ phận là khác nhau dẫn tới việc
doanh nghiệp khó kiểm soát.
• Hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị trong từng bộ phận nhỏ là cao
nhưng hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị giữa các bộ phận là thấp.
Giải pháp:
• Nên bố trí các bộ phận có lịch trình hoạt động giống nhau bố trí
gần nhau vừa tăng sự kiểm soát tốt hơn, tạo sự hưng phấn làm việc
cho lao động hơn khi các bộ phận có lịch trình giống nhau được đặt
gần nhau.
• Cần kết hợp chặt chẽ giữa các khâu của các bộ phận với nhau nhằm
giảm thiểu tối đa chi phí hoạt động.
• Các khu vực trưng bày sản phẩm cần bố trí một cách tư duy logic
nhất giúp taọ điều kiện cho khách hàng lựa chọn sử dụng sản
phẩm.
• Cần nhận biết rõ đặc tính của sản phẩm mà mình kinh doanh để có
cách bố trí kinh doanh phù hợp nhằm đạt được hiệu quả cao và tận
ngủ, phòng trẻ em… nên tập trung ở tầng 2 chư không nên chia nhỏ
như bây giờ. Hiện nay, cả tầng 2 và tầng 3 đều có nhóm hàng này,
như vậy sẽ rất khó cho sự lựa chọn của khách hàng. Nêu để các gian
hàng của cùng một nhóm hàng ở gần nhau sẽ giúp cho khách hàng
có thể so sánh và lựa chọn xem sản phẩm nào là phù hợp nhất.
- Nhóm hàng cửa sổ, cửa đi, vách ngăn, gạch ốp lát, gỗ ván sàn,
thảm trang trí, thiết bị vệ sinh, bồn tắm… nên để ở tầng 3 để thuận
lợi cho việc vận chuyển. Vì đây là các mặt hàng gọn nhẹ hơn các đồ
nội thất khách như giường, tủ, bàn ghế… nên có thể dễ dàng vận
chuyển lên tầng 3 và vận chuyển xuống khi khách hàng mua hàng.
- Nhóm hàng quần áo thời trang, đồ trang sức, kính mắt… cũng nên
chuyển lên tầng 3 để thuận tiện cho quá trình vận chuyển và để giành
không gian trưng bày ở tầng 1 cho các nhóm hàng cần thiết khác.
- Khu trưng bày sản phẩm làng nghề truyền thống cũng nên chuyển
lên tầng 3 để phục vụ nhu cầu thăm quan của khách hàng là chủ yếu.
Đối với các sản phẩm làng nghề truyền thống, mọi người thường
thích ngắm nhìn rồi mới mua chứ không phải có chủ đích đi mua từ
trước. Có một số người có rất ít thời gian họ chỉ đi mua những gì
mình xác định từ trước nên họ muốn các sản phẩm mình cần ở vị trí
thuận lợi nhất, dễ tìm thấy nhất và gần nhất để họ có thể nhanh
chóng lựa chọn.
- Đồ gỗ chạm khảm để ở tầng 1 sẽ tốt hơn vì nhóm hàng này thường
là tủ, giường, bàn ghế… rất to và cồng kềnh gây khó khăn cho việc
vận chuyển giữa các tầng. Mặt khác, đồ gỗ chạm khảm cần phải
được giữ gìn cẩn thận để giữ được nét đẹp của nó. Việc vận chuyển
quá nhiều đôi lúc có thể gây nên những hư hỏng, những vết xước…
Như vậy sẽ làm giảm rất nhiều giá trị của sản phẩm.
Với những sự chuyển đổi đó, khu trưng bày, kinh doanh vật liệu xây
dựng, trang thiết bị nội thất và đồ dùng dụng cụ gia đình sẽ được bố
trí như sau:
4 300 28 10
5 300 21 15
6 500 26 19
Tổng 1500 150
Đơn vị 1000 đồng(nđ)
-Chi phí thực hiện dự trữ: 20 nđ/1đv/tháng
-Chi phí hợp đồng phụ: 25 nđ/1đv
-Mức trả lương TB: 15 nđ/giờ(120 nđ/ngày)
-Mức trả lương ngoài giờ: 20 nđ/giờ
-Số thời gian để bán một sản phẩm của 1 nhân viên: 4 giờ/đv
-Chi phí thuê mướn, huấn luyện: 25 nđ/đv
-Chi phí sa thải: 30 nđ/đv
a/ Chiến lược thay đổi mức tồn kho
tổng NC theo dự báo 1500
- Sx với sản lượng cố định = = =10sp/ngày
theo mức NC TB tổng số ngày 150
- Ta có thể lập bảng NC dự trữ như sau:
Tháng Mức sx hàng tháng
( 10sp x số ngày sx)
Dự đoán cầu Dự trữ thay đổi
hàng tháng
Dự trữ
cuối cùng
1 240 100 +140 140
2 250 200 +50 190
3 260 100 +160 350
4 280 300 -20 330
5 210 300 -90 240
6 260 500 -240 0
Tổng 1250
15000 đ/ giờ x 4 giờ/ đvị = 60000 đ/ đvị
- Chi phí tính theo chiến lược điều chỉnh số lượng lao động:
ĐVT: nghìn đồng
Tháng Dự báo
nhu
cầu
Chi phí
sản
xuất
CF phụ trội khi
tăng SX
( thuê)
CF khi giảm
SX
( sa thải)
Tổng CF
1 100 6000 6000
2 200 12000 100 x 25=2500 14500
3 100 6000 100 x 30=3000 9000
4 300 18000 200 x 25=5000 23000
5 300 18000 18000
6 500 30000 200 x 25=5000 35000
Tổng 105500
Vậy nếu áp dụng theo chiến lược điều chỉnh số lượng lao động theo mức
cầu thì tổng chi phí là 105500 nghìn đồng hay 105,5 triệu đồng
Kết luận:
Chiến lược Chi phí
1. Thay đổi mức tồn kho 115.000.000đ
2. Hợp đồng phụ 58.500.000đ
3. Thay đổi số lượng nhân viên theo
đổi hàng
tháng
Dự trữ
cuối cùng
1 240 100 + 140 140
2 250 200 + 50 190
3 260 100 + 160 350
4 280 300 - 20 330
5 210 300 - 90 240
6 260 500 - 240 0
Tổng 1500 1500 1250
Tổng sản phẩm dự trữ qua các tháng là:1250 đvị
Tổng nhân viên cần có để đảm bảo mức bán hàng ổn định 10sp/ngày là 5
người
CF trả lương = 15.000 x 8 giờ x 10 ngày x 5 người = 90.000.000 đồng
CF lưu kho = 20.000 đồng/ sp/tháng x 1250 sp = 25.000.000 đồng
Tổng CF = 105.000.000 đồng
b. Áp dụng chiến lược thay đổi nguồn lực theo mức cầu;
Giả sử đầu năm điểm bán có 5 nhân viên.Tình hình thay đổi nhân viên
theo mức cầu được thể hiện trong bảng sau:
Tháng Nhu
cầu
Số
ngày
làm
việc
Lượng
bán
ngày 1
NV
Tháng Nhu cầu Số ngày Lượng sx Khả Huy động
dự báo sp làm việc ngày năng sx làm thêm
giờ
1 100 24 4 96 4
2 200 25 4 100 100
3 100 26 4 104
4 300 28 4 112 188
5 300 21 4 84 216
6 500 26 4 104 396
Tổng 1500 150 4 904
CF trả lương = 120.000 đồng/ngày/nv x 150 ngãy 2nv = 36.000.000 đồng
CF cho NV thôi việc = 800.000đồng x 3nv = 2.400.000 đồng
CF làm thêm giờ = 20.000đồng/giờ x 4 giờ/sp x 904sp = 72.320.000 đồng
Tổng CF = 110.720.000 đồng
d. Áp dụng chiến lược hợp đồng phụ.
Duy trì lực lượng nhân viên ổn định trong kì kế hoạch với mức nhu cầu
thấp nhất, tức là mức nhu cầu tháng 3.
Những ngày có nhu cầu cao hơn, DN sẽ thuê thêm nhân viên bán hàng
bên ngoài đi giới thiệu va bán hàng.
Nhu cầu làm việc ổn định = 4/2 = 2nv
Vì điểm bán có 5nv nên cho thôi việc 3nv trước khi thực hiện chiến lược.
Với số lđ ổn định là 2 người, khả năng bán 1 ngày của điểm bán là: 4 sp
Tháng Nhu cầu
dự báo sp
Số ngày
làm việc
Lượng sx
ngày
Khả
năng sx