Chương 07
CƠ SỞ CỦA
NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
Bài 53
NGUYÊN LÝ THỨ NHẤT CỦA
NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
I. MỤC TIÊU
- Hiểu được khái niệm nội năng, nghĩa là biết được :
+ Hệ đứng yên vẫn có khả năng sinh công do có nội năng.
+ Nội năng bao gồm các dạng năng lượng nào bên trong hệ ?
+ Nội năng phụ thuộc vào các thông số trạng thái nào của hệ ?
- Biết được hai cáh làm biến đổi nội năng và biết được sự tương đương giữa nhiệt và
công
- Hiểu được nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học, biết phát biểu nguyên lí, biết sử
dụng biểu thức của nguyên lí.
II. CHUẨN BỊ
- Dụng cụ và các đồ dùng dạy học
-
-
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định lớp học
1) Kiểm tra bài củ :
Câu 1/ Phân biệt sự bay hơi và sự sôi.
Câu 2/ Trạng thái cân bằng động giữa hơi bão hoà và khối lỏng là trạng thái như thế nào
?
Câu 3/ Tại sao áp suất hơi bão hoà không phụ thuộc vào thể tích, nó phụ thuộc vào nhiệt
độ như thế nào ?
Câu 4/ Ý nghĩa của nhiệt độ tới hạn.
nhanh nên động năng phân tử tăng
GV : Khi thể tích của khối khí tăng thì khoảng
cách của các phân tử nhử thế nào ?
HS : Khoảng cách các phân tử tăng lên nên thể
năng phân tử tăng
GV : Tóm lại nội năng phân tử phụ thuộc vào
các yếu tố nào ?
HS : Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích
II. HAI CÁCH LÀM BIẾN ĐỔI NỘI NĂNG
GV : Theo các em có mấy cách làm biến đổi nội
năng
HS : Có hai cách làm biến đổi nội năng
HS : Nội năng bị biến đổi do thức hiện công.
Thí dụ : Làm nóng miếng kim loại bằng ma sát.
HS : Nội năng bị biến đổi do sự truyền nhiệt
Thí dụ : Miếng kim loại nóng lên khi thả vào
nước nóng.
GV : Sự thực hiện công và truyền nhiệt là hai
cách làm biến đổi nội năng tức là đã thừa nhận
sự tương đương giữa công và nhiệt lượng. III. NGUYÊN LÍ THỨ NHẤT CỦA NHIỆT
ĐỘNG LỰC HỌC.
Nhiệt lượng truyền cho hệ làm tăng nội năng
của hệ và biến thành công mà hệ sinh ra.
công.
Thí dụ : Làm nóng miếng kim loại
bằng ma sát.
2) Sự truyền nhiệt
Nội năng bị biến đổi do sự truyền
nhiệt
Thí dụ : Miếng kim loại nóng lên khi
thả vào nước nóng.
3) Sự tương đuơng giữa công và
nhiệt lượng.
Sự thực hiện công và truyền nhiệt
là hai cách làm biến đổi nội năng tức
là đã thừa nhận sự tương đương giữa
công và nhiệt lượng.
III. NGUYÊN LÍ THỨ NHẤT
CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC.
Nhiệt lượng truyền cho hệ làm tăng
nội năng của hệ và biến thành công
mà hệ sinh ra.
Q = U + A
Trong đó :
Q > 0 : Hệ nhận nhiệt lượng
Q < 0 : Hệ giải phóng nhiệt lượng.
U > 0 : Nội năng của hệ tăng
U < 0 : Nội năng của hệ giảm
A > 0 : Hệ sinh công.
A < 0 : Hệ nhận công.
3) Cũng cố :
1/ Nội năng là gì ? Nó phụ thuộc những thông số nào ? Nêu hai cách làm biến đổi nội
2) Nội dung bài giảng :
Phần làm việc của giáo viên Phần ghi chép của học sinh
I. NỘI NĂNG VÀ CÔNG CỦA KHÍ LÍ
TƯỞNG
1) Nội năng của khí lí tưởng
GV : Như các em đã biết đối với khí lí
tưởng thì sự tương tác giữa các phân tử có
đáng kể hay không ?
HS : Đối với khí lí tưởng thì sự tương tác
giữa các phân tử không đ1ng kể, chúng chỉ
đáng kể khi va chạm với nhau
GV : Như vậy nội năng của khí lí tưởng chỉ
bao gồm tổng động năng của chuyển động
hỗn loạn của phân tử có trong khí đó.
2) Biểu thức tính công
Áp lực F của khí tác dụng lên pittông thực
hiện một công nhỏ A :
A = Fh = pSh
Do đó : A = pV
A = pS(h
2
– h
1
) = p(V
2
– V
1
)
I. NỘI NĂNG VÀ CÔNG CỦA KHÍ LÍ
Trong hệ toạ độ p –V công trong quá
trình được thể hiện bằng diện tích giới hạn
bởi đoạn đường cong biểu diễn quá trình,
trục hoành và hai đường thẳng song song
với trục tung ứng với thể tích đầu và cuối
của khí.
II. ÁP DỤNG NGUYÊN LÍ THỨ NHẤT
CHO CÁC QUÁ TRÌNH CỦA KHÍ LÍ
TƯỞNG
1) Quá trình đẳng tích
GV : Trong quá trình đẳng tích, nhiệt lượng
mà khí nhận được để làm gì ?
HS : Trong quá trình đẳng tích, nhiệt lượng
mà khí nhận được chỉ dùng để làm tăng nội
năng của khí.
HS : Q = U
2) Quá trình đẳng áp
GV : Các em quan sát mô hình thí nghiệm
nung nóng một píttông bên trong có chứa
khí lí tưởng, các em cho biết khi nung
nóng, pittông sẽ như thể nào ?
HS : Khi nung nóng, pittông sẽ chạy ra
GV : Khi ta nung nóng, nghĩa là ta cung
à
khí nhận được chỉ dùng để làm tăng n
ội
năng của khí.
Q = U
2) Quá trình đẳng áp
Trong quá trình đẳng áp, một phần nhiệt
lượng mà khí nhận vào được dùng để l
àm
tăng nội năng của khí, phần còn l
ại biến
thành công mà khí sinh ra.
Q = U + A
3) Quá trình đẳng nhiệt
GV : Xét trong quá trình đẳng nhiệt, toàn
bộ nhiệt lượng mà khí nhận được dùng vào
việc gì ?
HS : Trong quá trình đẳng nhiệt, toàn bộ
nhiệt lượng mà khí nhận được chuyển hết
thành công mà khí sinh ra.
Q = A
4) Chu trình
GV giảng giải cho học sinh chu trình này
GV : Nhiệt lượng mà hệ nhận được (trừ đi
nhiệt nhả ra) trong cả chu trình chuyển hết
thành công trong chu trình đó.
III. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Q = U + A
3) Quá trình đẳng nhiệt
Trong quá trình đẳng nhiệt, toàn bộ nhiệt
lượng mà khí nhận được chuyển hết th
ành
công mà khí sinh ra.
Q = A
4) Chu trình
Nhiệt lượng mà hệ nhận đư
ợc (trừ đi
nhiệt nhả ra) trong cả chu trình chuyển hết
thành công trong chu trình đó.
III. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Đề bài :
Có 1,4 mol chất khí lí tưởng ở nhiệt độ
300 K. Đun nóng khí đẳng áp đến nhiệt độ
350 K, nhiệt lượng cung cấp cho khí trong
quá trình này là 1000 J . Sau đó khí đư
ợc
làm lạnh đẳng tích đến nhiệt độ bằng nhiệt
độ ban đầu và cuối cùng khí được đưa trở
về trạng thái đầu bằng quá trình nén đ
ẳng
nhiệt.
a) Vẽ đồ thị của chu trình đã cho trong h
ệ
tỏa độ p – V.
b) Tính công thực hiện trong quá trình đ
ẳng
A = nR(TB – TA)
A = 581,7 J
c) Áp dụng nguyên lí thứ nhất cho quá
trình đẳng áp :
U = Q –A = 1000 – 581,7 = 418,3
J
Đối với quá trình đ
ẳng tích BC, nội năng
ở C bằng nội năng ở A, do nhiệt độ bằng
nhau
A = 0
Vậy : độ biến thiên nội năng trong quá
trình đẳng tích là U = - 418,3 J
Trong quá trình đẳng nhiệt thì U = 0
d) Áp dụng nguyên lí thứ nhất cho quá
trình đẳng tích BC ta viết :
Q = U + A ( A = 0, U = - 418,3 J)
Vậy trong quá trình đẳng tích là :
Q = - 418,3 J .
3) Cũng cố :
1) Nội năng khí lí tưởng là gì ? Nó phụ thuộc vào những đại lượng nào ?
2) Viết biểu thức tính công của khí lí tưởng . Các đại lượng tham gia vào biểu thức là của
khí hay là của vật ngoài ?
3) Viết biểu thức của nguyên lí thứ nhất cho các quá trình đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt
và chu trình ?
4) Dặn dò học sinh :
- Trả lời câu hỏi 1 ; 2; 3
- Làm bài tập : 1; 2; 3
nhiệt
* Động cơ nhiệt là thiết bị biến đổi nhiệt
lượng thành công.
Thí dụ : Thiết bị dùng để nâng vật nặng
nhờ biến đổi nhiệt lượng thành công. * Động cơ nhiệt có ba bộ phận cấu thành :
+ Nguồn nóng cung cấp nhiệt lượng.
+ Nguồn lạnh thu nhiệt lượng do động cơ
tỏa ra.
+ vật trung gian nhận nhiệt sinh công và
tỏa nhiệt ( tác nhân )
* Nguyên tắc hoạt động của động cơ
I. ĐỘNG CƠ NHIỆT
a) Nguyên tắc hoạt động của động cơ
nhiệt
* Động cơ nhiệt là thiết bị biến đổi nhiệt
lượng thành công.
Thí dụ : Thiết bị dùng đ
ể nâng vật nặng
nhờ biến đổi nhiệt lượng thành công. * Động cơ nhiệt có ba bộ phận cấu thành :
+ Nguồn nóng cung cấp nhiệt lượng.
+ Nguồn lạnh thu nhiệt lượng do động cơ
tỏa ra.
nóng.
II. NGUYÊN LÍ THỨ HAI CỦA NHIỆT
ĐỘNG LỰC HỌC.
+ Nhiệt lượng không tự nó truyền từ một
vật nóng hơn.
+ Không thể chế tạo được động cơ vĩnh
cửu loại hai.
III. MÁY LẠNH
a) Nguyên tắc hoạt động của máy lạnh
Máy lạnh là một thiết bị dùng để lấy
nhiệt từ một vật này truyền sang vật khác
nóng hơn nhờ nhận công từ các vật ngoài.
* Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của máy
lạnh :
Thí dụ : Tủ lạnh trong gia đình.
b) Hiệu năng của máy lạnh
21
22
QQ
Q
A
Q
ε
η
Trong đó :
+ : Hiệu suất
+ A : Công do động cơ sinh ra
+ Q
1
: Nhiệt lư
ợng nhận từ nguồn
nóng.
II. NGUYÊN LÍ THỨ HAI CỦA NHI
ỆT
ĐỘNG LỰC HỌC.
+ Nhiệt lượng không tự nó truyền từ một
vật nóng hơn.
+ Không thể chế tạo được động cơ v
ĩnh
cửu loại hai.
III. MÁY LẠNH
a) Nguyên tắc hoạt động của máy lạnh
Máy lạnh là một thiết bị dùng đ
ể lấy
nhiệt từ một vật này truyền sang v
ật khác
nóng hơn nhờ nhận công từ các vật ngoài.
* Sơ đồ nguyên t
ắc hoạt động của máy
lạnh :
T
TT
η
+ T
1
: Nguồn nóng
+ T
2
: Nguồn lạnh
* Hiệu năng cực đại :
21
2
TT
T
ε
+ T
1
: Nguồn nóng
+ T
2
: Nguồn lạnh
1
21
T
TT