Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
1I
- L
ỜI
NÓI
ĐẦU Tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
và l
ạ
m phát là hai v
ấ
n
đề
cơ b
ả
n và l
ớ
n trong kinh t
ế
v
ữ
ng qui t
ắ
c kinh t
ế
. L
ạ
m phát là m
ộ
t v
ấ
n đ
ề
kh
ông ph
ả
i xa l
ạ
và là m
ộ
t
đặ
c di
ể
m c
ủ
a n
ề
n kinh t
ậ
y v
ấ
n
đề
l
ạ
m phát và
ả
nh h
ưở
ng c
ủ
a l
ạ
m phát t
ớ
i tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
là
m
ộ
t
đ
ề
t
ài r
ấ
n nay v
ấ
n
đ
ề
n
ày càng tr
ở
n
ên c
ầ
n thi
ế
t. Vi
ệ
c x
ác
đị
nh m
ố
i quan h
ệ
tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
và l
ạ
m phát
đã
đị
nh h
ướ
ng gi
ữ
a tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
v
ớ
i l
ạ
m phát và có th
ể
s
ử
d
ụ
ng
l
ạ
m phát là m
ộ
t trong các công c
ụ
qu
ả
n l
ề
n kinh t
ế
n
ế
u như chúng có quan h
ệ
thu
ậ
n v
ớ
i nhau và do v
ậ
y các
gi
ả
i ph
áp như cung
ứ
ng ti
ề
n, ph
á giá
đ
ồ
ng n
ộ
i t
ệ
… s
ắ
c c
ác gi
ả
i ph
áp v
ĩ
m
ô
để
thúc
đẩ
y tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
và y
ế
u t
ố
l
ạ
m phát tr
ở
thành th
ứ
y
ế
u. M
i
s
ự
l
ã
nh
đạ
o c
ủ
a
Đả
ng, v
ấ
n
đề
l
ạ
m phát không nh
ữ
ng là m
ộ
t tiêu th
ứ
c kinh t
ế
mà
c
ò
n ki
ế
LÝ
LU
ẬN
V
Ề
L
ẠM
PHÁT
I. Khái ni
ệ
m
Đ
ã
c
ó r
ấ
t nhi
ề
u quan
đi
ể
m kh
ác nhau v
lu
ậ
n c
ủ
a m
ì
nh.
Theo L.V.chandeler, D.C cliner v
ớ
i tr
ườ
ng phái l
ạ
m phát giá c
ả
th
ì
kh
ẳ
ng
đ
ị
nh :l
ạ
m phát là s
ự
tăng giá hàng b
ấ
t k
ể
c
h
ế
t thông qua vi
ệ
c tăng giá không
đồ
ng
đề
u
ở
t
ừ
ng nhóm hàng hoá và rút cu
ộ
c
d
ẫ
n t
ớ
i vi
ệ
c tăng giá c
ả
nói chung. V
ớ
i
ý
ngh
ĩ
ì
nh th
ứ
c tr
àn tr
ề
t
ư
b
ả
n m
ộ
t cách ti
ề
m tàng ( t
ự
phát ho
ặ
c có d
ụ
ng
ý
) là s
ự
phân ph
ố
i l
ạ
i s
ả
i, các ngành kinh t
ế
và các giai c
ấ
p, các nhóm dân cư x
ã
h
ộ
i.
Ở
m
ứ
c bao quát hơn P.A.Samuelson và W.D.Nordhaus trong cu
ố
n “Kinh t
ế
h
ọ
c”
đã
đượ
c d
ị
ch ra ti
ế
ng vi
ệ
t, xu
l
ạ
i cho r
ằ
ng l
ạ
m ph
át là đưa nhi
ề
u ti
ề
n th
ừ
a v
ào lưu thông làm cho giá c
ả
t
ăng
l
ên. M.Friedman nói “ l
ạ
m phát
ở
m
ọ
i lúc mo
ị
nơi
đề
u là hi
n
trong lưu thông tăng lên nhanh hơn so v
ớ
i s
ả
n xu
ấ
t”
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
3
Nh
ư v
ậ
y, t
ấ
t c
ả
nh
ữ
ng lu
ậ
n thuy
ế
t, nh
ữ
n
ạ
m phát, và theo quan
đi
ể
m c
ủ
a tôi v
ề
v
ấ
n
đề
này sau khi nghiên c
ứ
u m
ộ
t s
ố
lu
ậ
n thuy
ế
t
ở
trên th
ì
nh
ậ
n
th
m phát,
đồ
ng ti
ề
n b
ị
m
ấ
t giá so v
ớ
i t
ấ
t c
ả
các
lo
ạ
i hàng hoá khác.
2. Khái ni
ệ
m l
ạ
m phát trong đi
ề
u ki
ệ
n hi
ệ
n
đạ
n kinh t
ế
th
ế
gi
ớ
i th
ì
bi
ể
u hi
ệ
n c
ủ
a l
ạ
m phát
đượ
c th
ể
hi
ệ
n qua m
ộ
t s
ố
y
ế
u t
ác lo
ạ
i ch
ứ
ng
khoán có giá tr
ị
b
ị
s
ụ
t gi
ả
m nghiêm tr
ọ
ng, V
ì
vi
ệ
c mua tín phi
ế
u là nh
ằ
m
để
thu
các kho
ả
n l
ợ
c mua tín phi
ế
u n
ữ
a. Ng
ườ
i ta
tích tr
ữ
vàng và ngo
ạ
i t
ệ
.
b. S
ự
gi
ả
m gi
á c
ủ
a
đ
ồ
ng ti
ề
n
so v
ớ
i ngo
như là ti
ề
n chu
ẩ
n
để
đo l
ườ
ng s
ự
m
ấ
t giá c
ủ
a ti
ề
n qu
ố
c gia.
Đồ
ng ti
ề
n càng gi
ả
m
giá so v
ớ
i vàng và USD bao nhiêu nó l
ạ
i tác
n qu
ố
c gia n
ữ
a (ti
ề
n gi
ấ
y do Ngân hàng Nhà
n
ư
ớ
c ph
át hành)
c. L
ạ
m phát c
ò
n th
ể
hi
ệ
n
ở
ch
ỗ
kh
ố
i l
ượ
ầ
n ch
ú
ý
là khi kh
ố
i l
ượ
ng ti
ề
n ghi s
ổ
tăng lên có ngh
ĩ
a là kh
ố
i l
ượ
ng tín d
ụ
ng tăng lên,
nó có tác
độ
ng l
ớ
n
đế
n s
ự
tăng tr
ả
trong đó có
kh
ố
i l
ượ
ng tín d
ụ
ng ng
ắ
n h
ạ
n gia tăng nhanh
d. L
ạ
m phát trong đi
ề
u ki
ệ
n hiên
đạ
i c
ò
n là chính sách c
ủ
a Nhà n
ướ
c
Nh
ằ
i h
ì
nh c
ủ
a l
ạ
m phát
C
ũ
ng nh
ư
ở
tr
ên
đ
ã
c
ó r
ấ
t nhi
ề
u c
ách hi
ể
u
ở
c
ác góc
đ
ộ
Căn c
ứ
v
ào m
ứ
c
đ
ộ
ng
ư
ờ
i ta chia lam ba lo
ạ
i- L
ạ
m phát v
ừ
a ph
ả
i :Loai l
ạ
m phát này x
ẩ
y ra v
ớ
i m
ứ
ề
u ki
ệ
n
l
ạ
m phát th
ấ
p gía c
ả
tương
đố
i thay
đổ
i ch
ậ
m và
đượ
c coi như là
ổ
n
đị
- L
ạ
m phát phi m
ã
:M
ứ
c
ề
n kinh t
ế
.
Đ
ồ
ng
ti
ề
n m
ấ
t giá m
ộ
t cách nhanh chóng-l
ã
i su
ấ
t th
ự
c t
ế
gi
ả
m xu
ố
ng d
ướ
i 0 (có nơi l
ã
i
ả
tăng lên v
ớ
i t
ố
c
độ
chóng m
ặ
t trên 1000 l
ầ
n/năm. Siêu l
ạ
m phát là th
ờ
i k
ì
mà t
ố
c
độ
tăng giá v
ượ
t xa
m
ứ
c l
ạ
m phát phi m
t c
ủ
a ngân sách: Đây là nguyên nhân
thông th
ườ
ng nh
ấ
t do s
ự
thi
ế
u h
ụ
t ngân sách chi tiêu c
ủ
a Nhà n
ướ
c (y t
ế
, giáo
d
ụ
c, qu
ố
c ph
ò
ng) và do nhu c
ầ
u khu
ế
đ
ắ
p cho c
ác chi phí
n
ói trên đang thi
ế
u h
ụ
t.
Ở
đây chúng ta th
ấ
y v
ố
n
đầ
u tư và chi tiêu c
ủ
a Chính ph
ủ
đượ
c bù
đắ
p
b
ằ
ng phát hành, k
ể
m năng c
ủ
a nó. Và khi t
ổ
ng m
ứ
c c
ầ
n c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
v
ư
ợ
t qu
á kh
ả
n
ăng s
ả
n xu
ấ
t c
ủ
a n
ề
a
đồ
ng ti
ề
n s
ẽ
v
ượ
t quá kh
ả
năng cung
ứ
ng
hàng hoá và l
ạ
m phát s
ẽ
x
ẩ
y ra, gía c
ả
hàng hoá tăng lên nhanh chóng.
-L
ạ
m ph
át do nguyên nhân chi phí : Trong đi
ề
u ki
ệ
n c
ọ
i ng
ườ
i, gía c
ả
ổ
n
đị
nh và có m
ộ
t th
ị
tr
ườ
ng hoàn toàn t
ự
do.
Trong đi
ề
u ki
ệ
n hi
ệ
n nay, xu h
ướ
ng tăng gía c
ả
các lo
ề
u đó có ngh
ĩ
a là chi phí s
ả
n xu
ấ
t
đã
đẩ
y gía c
ả
t
ăng lên ngay c
ả
trong c
ác y
ế
u t
ố
s
ả
n xu
ấ
t ch
ưa
đư
ợ
ấ
t.
M
ộ
t s
ố
nhà kinh t
ế
tư b
ả
n cho r
ằ
ng vi
ệ
c
đẩ
y chi phí ti
ề
n lương tăng lên là
do công đoàn gây s
ứ
c ép. Tuy nhiên m
ộ
t s
ố
nhà kinh t
ế
khác cho r
ằ
ng chính công
ông cho l
ạ
m ph
át gi
ả
m xu
ố
ng qu
á nhanh khi nó gi
ả
m . V
ì
các h
ợ
p đ
ồ
ng lương c
ủ
a các công đoàn thu
ờ
ng là dài h
ạ
n và khó thay
đổ
i.
Ngoài ra các cu
ộ
c kh
ủ
đẩ
y chi phí
s
ả
n xu
ấ
t tăng lên. Nói chung vi
ệ
c tăng chi phí s
ả
n xu
ấ
t do nghi
ề
u nguyên nhân,
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
6
ngay c
ả
vi
ệ
c t
ăng chi phí qu
ả
n l
ý
t không có hi
ệ
u qu
ả
, v
ố
n b
ỏ
ra
nhi
ề
u h
ơn nhưng s
ả
n ph
ẩ
m thu l
ạ
i kh
ông tăng lên ho
ặ
c t
ăng r
ấ
t ch
ậ
m so v
ớ
i t
ố
Ở
nh
ữ
ng n
ư
ớ
c c
ó l
ạ
m ph
át
ỳ
x
ẩ
y ra, c
ó ngh
ĩ
a l
à n
ề
n kinh
t
ế
ở
n
ướ
c đó có m
ộ
t s
n không chính th
ứ
c. T
ỷ
l
ệ
l
ạ
m
ph
át đó
đượ
c Ngân hàng Trung ương, chính sách tài chính c
ủ
a Nhà n
ướ
c, gi
ớ
i tư
b
ả
n và c
ả
gi
ớ
i lao
độ
ng th
ừ
a nh
bi
ế
n
đ
ổ
i khi c
ó s
ự
ch
ấ
n
độ
ng kinh t
ế
x
ả
y ra (t
ỷ
l
ệ
ỳ
tăng ho
ặ
c gi
ả
m). N
ế
u như không có s
m ph
át c
ầ
u k
éo :L
ạ
m ph
át c
ầ
u k
éo x
ả
y ra khi t
ổ
ng c
ầ
u t
ăng lên m
ạ
nh m
ẽ
t
ạ
i m
ứ
c s
ả
n l
ượ
ố
i l
ượ
ng tín d
ụ
ng
tăng đáng k
ể
và v
ượ
t quá kh
ả
năng có gi
ớ
i h
ạ
n c
ủ
a m
ứ
c cung hàng hóa. B
ả
n ch
ấ
t
c
ủ
a l
ạ
m ph
c trong đi
ề
u ki
ệ
n th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng
đã
đạ
t cân
b
ằ
ng.
Chính sách ti
ề
n t
ệ
l
ạ
m phát có th
ể
x
ả
y ra khi m
ụ
ng. T
ỷ
l
ệ
th
ấ
t nghi
ệ
p khi có công ăn vi
ệ
c làm
đẩ
y
đủ
(t
ỷ
l
ệ
th
ấ
t nghi
ệ
p
t
ự
nhi
ên) s
ẽ
l
ớ
ệ
p t
ự
nhi
ên s
ẽ
t
ạ
o ra m
ộ
t
đ
ị
a b
àn cho m
ộ
t t
ỷ
l
ệ
t
ăng
tr
ưở
ng ti
ề
n t
ệ
cao hơn và l
ạ
p qu
á th
ấ
p l
à ngu
ồ
n g
ố
c
sinh ra ch
ính sách ti
ề
n t
ệ
l
ạ
m phát.
- L
ạ
m phát chi phí đ
ẩ
y: Ngay c
ả
khi s
ả
n l
ượ
ng chưa
đạ
t m
ng n
ư
ớ
c ph
át tri
ể
n
cao.
Đó là m
ộ
t
đặ
c đi
ể
m c
ủ
a l
ạ
m phát hi
ệ
n t
ạ
i. Ki
ể
u l
ạ
m phát này g
ọ
i là l
ạ
”.
Các cơn s
ố
c giá c
ả
c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng
đầ
u vào,
đặ
c bi
ệ
t là các v
ậ
t tư cơ b
ả
n:
xăng, d
ầ
u, đi
ệ
n là nguyên nhân ch
ủ
y
ế
s
ả
n ph
ẩ
m trung gian (v
ậ
t tư) tăng
độ
t bi
ế
n th
ườ
ng do
các nguyên nhân như thiên t
ạ
i, chi
ế
n tranh, bi
ế
n
độ
ng chính tr
ị
kinh t
ế
L
ạ
m phát chi phí c
ũ
ố
c cung
tiêu c
ự
c ho
ặ
c do vi
ệ
c các công nhân
đò
i tăng lương cao hơn gây nên
Căn c
ứ
vào quá tr
ì
nh b
ộ
c l
ộ
hi
ệ
n h
ì
nh l
ạ
m phát ng
ườ
i ta phân bi
ệ
t
ạ
m phát công khai đây là lo
ạ
i l
ạ
m phát mà s
ự
tăng giá c
ả
hàng háo, d
ị
ch
v
ụ
r
õ
r
ệ
t trên th
ị
tr
ườ
ng.
4. Nh
ữ
ng h
ậ
u qu
ả
c
là r
ấ
t tr
ầ
m tr
ọ
ng, nó th
ể
hi
ệ
n v
ề
m
ọ
i m
ặ
t c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
,
đặ
c bi
ệ
t là m
ộ
t s
ỉ
nh c
ác ho
ạ
t
đ
ộ
ng kinh
doanh c
ủ
a m
ì
nh m
ộ
t cách b
ì
nh th
ườ
ng
đượ
c do ti
ề
n t
ệ
không c
ò
n gi
ữ
đượ
ấ
t
để
nhà n
ướ
c đi
ề
u ti
ế
t n
ề
n
kinh t
ế
đã
b
ị
vô hi
ệ
u hoá, v
ì
ti
ề
n m
ấ
t giá nên không ai tin vào
đồ
ng ti
ề
c
ủ
a l
ạ
m ph
át và do v
ậ
y
t
ác d
ụ
ng đi
ề
u ch
ỉ
nh c
ủ
a thu
ế
b
ị
h
ạ
n ch
ế
, ngay c
ả
tr
ườ
ng h
ỉ
nh c
ủ
a thu
ế
c
ũ
ng b
ị
h
ạ
n ch
ế
.
-
Phân ph
ố
i l
ạ
i thu nh
ậ
p l
àm cho m
ộ
t s
ố
ng
ư
ờ
ữ
ti
ề
n b
ị
nghèo đi.
-
Kích thích tâm l
ý
đầ
u cơ tích tr
ữ
hàng hoá, b
ấ
t
độ
ng s
ả
n, vàng b
ạ
c gây
ra t
ì
nh tr
ạ
ng khan hi
ế
m hàng hoá không b
ì
ị
tr
ườ
ng b
ị
bi
ế
n d
ạ
ng. h
ầ
u h
ế
t các thông tin kinh t
ế
đề
u th
ể
hi
ệ
n trên giá c
ả
hàng
hoá, giá c
ả
ti
ề
n t
ệ
ườ
ng không th
ể
tránh kh
ỏ
i b
ị
th
ổ
i ph
ồ
ng
ho
ặ
c b
óp méo.
- S
ả
n xu
ấ
t phát tri
ể
n không
đề
u, v
ố
n ch
ạ
y vào nh
ữ
ì
nh rh
ườ
ng c
ủ
a ngân hàng
b
ị
ph
á v
ỡ
, ng
ân hàng không thu hút
đư
ợ
c c
ác kho
ả
n ti
ề
n nh
àn r
ỗ
i trong x
ã
h
ộ
i.
-
c bi
ệ
t
l
à
đờ
i s
ố
ng cán b
ộ
công nhân viên ngày càng khó khăn. m
ặ
t khác l
ạ
m phát c
ũ
ng
làm thay
đổ
i nhu c
ầ
u tiêu dùng, khi l
ạ
m phát gay g
ắ
t s
ẽ
gây nên hi
ệ
n t
9
ti
ề
n m
ấ
t gi
á b
ằ
ng c
ách h
ọ
x
ẽ
t
ì
m mua b
ấ
t
k
ỳ
h
àng hoá dù không có nhu c
ầ
u
đ
ể
m soát l
ạ
m phát và gi
ữ
l
ạ
m phát
ở
m
ứ
c
độ
v
ừ
a ph
ả
i
đã
tr
ở
thành m
ộ
t trong nh
ữ
ng m
ụ
c tiêu l
ớ
n c
ằ
ng kh
ông t
ứ
c l
à n
ề
n kinh t
ế
kh
ông có l
ạ
m ph
át mà ph
ả
i
duy tr
ì
m
ứ
c l
ạ
m phát
ở
m
ộ
t m
ứ
c
độ
c
m
ứ
c l
ạ
m phát v
ừ
a ph
ả
i và ki
ề
m ch
ế
, có l
ợ
i cho s
ự
phát tri
ể
n kinh t
ế
th
ì
ở
qu
ố
c gia đó
l
ạ
ự
c giúp đi
ề
u ti
ế
t và phát tri
ể
n kinh t
ế
m
ộ
t cách hi
ệ
u qu
ả
.
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
10
CHƯƠNG II
L
ẠM
PHÁT
VỚI
TĂNG
TRƯỞNG
KINH
tr
ị
ph
ổ
bi
ế
n trong các n
ướ
c x
ã
h
ộ
i ch
ủ
ngh
ĩ
a đương th
ờ
i và không
đượ
c ph
ả
n ánh
trong các th
ố
ng kê chính th
ứ
c .Tuy nhiên, trên th
ự
c t
ả
m s
út c
ủ
a ch
úng,
đồ
ng th
ờ
i
đượ
c hi nh
ậ
n trong s
ự
di
ễ
n bi
ế
n gia tăng giá bán l
ẻ
hàng hoá và d
ị
ch v
ụ
tiêu dùng trên th
ị
tr
ườ
quy
ề
n nhà n
ướ
c c
ò
n mang
đậ
m tính ch
ấ
t phi kinh t
ế
và
đượ
c dung d
ưỡ
ng b
ở
i các
ch
ỉ
th
ị
c
ủ
a nhà n
ướ
c và t
ồ
n t
m kho
ả
ng 85 - 87% v
ố
n c
ố
đị
nh, 95%
lao
độ
ng lành ngh
ề
mà ch
ỉ
t
ạ
o ra 30 – 37% t
ổ
ng s
ả
n ph
ẩ
m x
ã
h
ộ
i. Trong khi đó
khu v
ự
ăm 1986 b
ị
nhi
ề
u s
ứ
c
ép ki
ề
m ch
ế
, xong l
ạ
i s
ả
n xu
ấ
t ra t
ớ
i 32
– 43% t
ổ
ng
s
ả
n ph
ẩ
m x
ã
h
ở
vi
ệ
t nam di
ễ
n ra trong su
ố
t n
ề
n kinh t
ế
đóng c
ử
a ph
ụ
thu
ộ
c nhi
ề
u vào ngu
ồ
n vi
ệ
n tr
ợ
bên ngoài.Trên th
ự
c t
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p c
ả
nh c
ũ
ng như lưu thông hàng hoá r
ấ
t nghiêm ng
ặ
t, phi
ề
n ph
ứ
c
.Cơ c
ấ
u ch
ủ
y
ế
u c
ó tính h
ư
ớ
ng n
ộ
i ,kh
à
đ
ầ
u t
ư có
nhi
ề
u b
ấ
t c
ậ
p , nên cơ c
ấ
u kinh t
ế
vi
ệ
t nam b
ị
m
ấ
t cân
đố
i và không h
ợ
p l
ý
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
n xu
ấ
t hàng tiêu dùng , gi
ữ
a s
ả
n xu
ấ
t – d
ị
ch v
ụ
.Đó là
nguyên nhân d
ẫ
n
đế
n t
ì
nh tr
ạ
ng khan hi
ế
m hàng hoá, d
ị
ch v
ụ
, tăng chi phí s
ả
n
t
ừ
năm 1981
đế
n năm 1988: là th
ờ
i k
ỳ
l
ạ
m phát chuy
ể
n t
ừ
d
ạ
ng
“
ẩ
n” sang d
ạ
ng “m
ở
”.Th
ự
c t
ế
cho th
ấ
y r
ọ
t t
ớ
i m
ứ
c cao nh
ấ
t là 557% sau đó có gi
ả
m. Nhu v
ậ
y m
ứ
c
l
ạ
m phát cao và không
ổ
n
đị
nh . song v
ấ
n
đề
l
ạ
m phát chưa
đượ
c th
ừ
u b
ằ
ng các gi
ả
i pháp hành chính ,như xem xét và đI
ề
u
ch
ỉ
nh đơn gi
ả
n giá c
ả
trong khu v
ự
c th
ị
tr
ườ
ng có t
ổ
ch
ứ
c nh
ữ
ng năm
1981,1983,1987,và”bù vào giá lương “d
ổ
i ti
ề
kinh t
ế
hi
ệ
n
đ
ạ
i n
ư
ớ
c ta su
ố
t n
ử
a th
ế
k
ỉ
nay
3. Giai
đo
ạ
n 1988-1995
Liên t
ụ
c t
ừ
năm 1988, m
ọ
ố
ng c
ò
n 1 ch
ữ
s
ố
. Đây là k
ế
t qu
ả
c
ủ
a quá
tr
ì
nh
đ
ổ
i m
ớ
i v
à phát tri
ể
n kinh t
ế
ở
Vi
ệ
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
12
Tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
và l
ạ
m phát (t
ỷ
l
ệ
%)
Năm
1988
1989
1990
1991
1992
1993
1994
1995
T
ăng
tr
ưở
t Nam t
ậ
p trung ch
ủ
y
ế
u vào nh
ữ
ng v
ấ
n
đề
: N
ố
i l
ỏ
ng c
ơ ch
ế
ki
ể
m so
át giá c
ả
, phi t
ậ
p trung h
óa ti
ế
n tr
ệ
, khuy
ế
n
kh
ích xu
ấ
t kh
ẩ
u
đồ
ng th
ờ
i thi hành m
ộ
t chính sách l
ã
i su
ấ
t th
ự
c dương, k
ế
t h
ợ
p
th
ắ
t ch
ặ
ệ
u qu
ả
các công c
ụ
tài chính
đã
nhanh chóng
đ
em l
ạ
i nhi
ề
u thành qu
ả
đáng khích l
ệ
trong đi
ề
u ki
ệ
n ki
ể
m soát
đượ
c l
ạ
m phát.
C
ụ
ổ
n
đị
nh khuy
ế
n khích
đầ
u tư trong n
ướ
c và n
ướ
c ngoài tăng nhanh.
Tích l
ũ
y
đầ
u tư c
ủ
a c
ả
n
ướ
c năm 1993 b
ằ
ng 17,6% GDP, tăng đáng k
ể
so v
ớ
i t
ỷ
đồ
ng)
T
ố
c
đ
ộ
t
ăng GDP
(%)
T
ố
c
đ
ộ
t
ăng tiêu
d
ùng (%)
T
ỷ
l
ệ
t
ích
l
ũ
y/GDP
8,1
8,3
3,6
5,4
4,4
11,6
12,6
15,0
17
,6
20,5
7,2
-
-
6,9
15,0
Ngu
ồ
n: T
ổ
ng c
ụ
c th
ố
ng kê 1994
- Trong t
ổ
ng s
đầ
u tư
n
ướ
c ngoài vào Singapo m
ộ
t n
ề
n kinh t
ế
đượ
c coi là m
ở
c
ử
a r
ộ
ng nh
ấ
t
ở
Châu Á
hi
ệ
n nay.
-
T
ỷ
i tr
ướ
c đây.
-
Năm 1989, khi các cơ s
ở
s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
p
đượ
c phi t
ậ
p trung hóa và
gi
á nông s
ả
n
đượ
c th
ả
n
ổ
i, cùng v
ớ
i tác
độ
ở
thành m
ộ
t n
ướ
c xu
ấ
t kh
ẩ
u
g
ạ
o, thu nh
ậ
p c
ủ
a nông dân tăng lên.
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
14
M
ứ
c
đ
ộ
ph
át tri
ố
ng ch
ế
ở
m
ứ
c h
ợ
p
l
ý
. Đi
ề
u này trái ng
ượ
c h
ẳ
n v
ớ
i m
ộ
t s
ố
qu
ố
c gia khi ch
ố
ng l
ạ
m trong
đi
ề
u ki
ệ
n nh
ậ
p si
êu v
ố
n n
ư
ớ
c ngo
ài (ch
ủ
y
ế
u l
à vay
n
ợ
)
đ
ã
l
àm cho
đ
ồ
ng ti
đế
n vi
ệ
c khuy
ế
n khích
đẩ
y m
ạ
nh xu
ấ
t kh
ẩ
u, thu hút v
ố
n
đ
ầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p c
ủ
a n
ướ
c ngoài trong khi đó s
ả
n xu
ấ
i nh
ậ
p lên t
ớ
i 63,7%, t
ỷ
l
ệ
s
ả
n ph
ẩ
m trung gian dùng trong s
ả
n xu
ấ
t ph
ả
i nh
ậ
p
lên t
ớ
i 25%. Cán cân thương m
ạ
i do đó ti
ế
p t
ụ
c thâm h
c.N
ăm 1994, m
ứ
c l
ạ
m ph
át do qu
ố
c h
ộ
i th
ông qua
là 10% nhưng do m
ộ
t s
ố
nguy
ên nhân khách quan như giá c
ả
th
ị
tr
ư
ờ
ng th
ế
gi
ớ
i
t
đạ
t k
ế
ho
ạ
ch nhưng
có y
ế
u t
ố
có th
ể
ch
ấ
p nh
ậ
n
đượ
c. Nhi
ề
u nhà kinh t
ế
cho r
ằ
ng c
ầ
n ph
ả
i xác l
ậ
l
ạ
m phát th
ấ
p,
ổ
n
đị
nh giá c
ả
để
phát tri
ể
n kinh t
ế
dù
ở
nh
ị
p
độ
th
ấ
p nhưng
ổ
n
đ
ị
nh lâu dài (các n
ề
n kinh t
ế
ph
át tri
ể
n m
ạ
nh m
ẽ
. Tuy nhi
ên
n
ề
n kinh t
ế
Vi
ệ
t Nam
đang trong quá tr
ì
nh chuy
ể
n
đ
ổ
i c
ơ c
ấ
u v
t
t
ố
c
độ
tăng tr
ưở
ng cao trong nhi
ề
u năm. Mu
ố
n v
ậ
y, Vi
ệ
t Nam có th
ể
ph
ả
i duy tr
ì
t
ỷ
l
ệ
l
ạ
m phát vài năm
đầ
n
ổ
i hoàn toàn l
ạ
m phát.
4. Giai đo
ạ
n 1996-1999:
T
ố
c
độ
tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
b
ì
nh quân giai đo
ạ
n 1991-1995 là 8,2% và có kh
ả
năng ti
ế
p t
ụ
c tăng m
ạ
m ch
ế
t
ố
c
đ
ộ
t
ăng tr
ư
ở
ng cao
quá đáng và
đ
ề
ra nh
ữ
ng gi
ả
i ph
áp c
ấ
p b
ách
đ
ể
ki
ề
m ch
ế
ng ho
ả
ng tài chính ti
ề
n t
ệ
trong khu v
ự
c, t
ố
c
độ
tăng tr
ưở
ng
kinh t
ế
c
ũ
ng như m
ứ
c l
ạ
m phát c
ủ
a Vi
ệ
t Nam
đã
liên t
ộ
t vài
tháng trong các năm 1996, 1997 và 1999. Tuy nhiên xét v
ề
chung và dài h
ạ
n, tuy
t
ố
c
độ
tăng tr
ưở
ng có gi
ả
m sút song n
ề
n kinh t
ế
n
ướ
c ta v
ẫ
n ch
ủ
y
ế
u
ở
xu h
K
ẾT
LUẬN
L
ạ
m phát và tăng tr
ườ
ng kinh t
ế
là hai v
ấ
n
đề
có quan h
ệ
r
ấ
t ch
ặ
t ch
ẽ
, ph
ứ
c
t
ạ
p. L
th
ậ
m chí . V
ì
v
ậ
y c
ầ
n chú tr
ọ
ng s
ự
cân
đố
i,
m
ố
i quan h
ệ
h
ài hoà gi
ữ
a hai v
ấ
n
đ
ề
n
ày ,ch
ỉ
n nay. Trong nh
ữ
ng năm v
ừ
a
qua Vi
ệ
t Nam
đã
đạ
t
đượ
c nh
ữ
ng thành t
ự
u nh
ấ
t
đị
nh v
ề
kinh t
ế
đó c
ũ
ng là nh
ờ
đố
i gi
ữ
a l
ạ
m phát trong m
ộ
t s
ố
th
ờ
i gian là d
ấ
u hi
ệ
u
để
ch
úng ta c
ầ
n đi
ề
u ch
ỉ
nh và đưa ra nh
ữ
ng chính sách có hi
ệ
u qu
i và phát
tri
ể
n kinh t
ế
ở
n
ướ
c ta.
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
17T
ÀI
LIỆU
THAM
KHẢO1. L
ý
thuy
n Th
ị
Hi
ề
n, Và m
ộ
t s
ố
tác gi
ả
khác.
2. Giáo tr
ì
nh KTVM – DHKTQD
Giáo tr
ì
nh L
ý
Thuy
ế
t Tài chính Ti
ề
n T
ệ
3. T
ạ
p ch
í Thông tin kinh t
Trang
L
ỜI
NÓI
ĐẦU
2
Chương I: N
HỮNG
VẤN
ĐỀ
LÝ
LUẬN
VỀ
LẠM
PHÁT
1. Khái ni
ệ
m 2
2. Khái ni
ệ
m l
ạ
m phát trong đi
ẠM
PHÁT
VỚI
PHÁT
TRIỂN
KINH
TẾ
TRONG
THỰC
TIỄN
KINH
T
Ế
Ở
V
I
ỆT
N
AM 10
1.Giai đo
ạ
n t
ừ
n
ăm 1976 –1981 10
2.Giai
đo