Một số giải pháp nhằm tăng thu nhập tiết kiệm chi phí nâng cao kết quả kinh doanh tại NHKTVN - Pdf 21

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng vấn đề lợi nhuận là một vấn đề vô cùng quan trọng
mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm. Lợi nhuận không chỉ phản ánh kết
quả kinh doanh của một doanh nghiệp mà còn phản ánh khả năng tồn tại, phát triển
và uy tín của doanh nghiệp đó trên thị trờng.
Ngân Hàng Thơng Mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Kỹ Thơng Việt
Nam (NHKTVN) nói riêng là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Tài
Chính-Tiền Tệ và dịch vụ ngân hàng, làm sao để đạt hiệu quả kinh doanh tạo ra lợi
nhuận là một vấn đề lớn đợc đặt ra hàng đầu. Ngay từ những ngày đầu thành lập, dới
sự lãnh đạo cuả Đảng, Nhà nớc và dới sự chỉ đạo kịp thời của Ngân Hàng Nhà Nớc
Việt Nam (NHNNVN), NHKTVN đã phát huy tốt vai trò của mình góp phần thúc
đẩy luân chuyển vốn trong nền kinh tế, đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu vốn cũng
nh cung cấp ngày càng nhiều các dịch vụ tiện ích cho ngơì sử dụng và trở thành
Ngân Hàng đô thị đa năng hàng đầu Việt Nam
Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng, việc
tạo ra một đồng lợi nhuận là vô cùng khó khăn. Chính vì vậy lầm sao để có thể tăng
thu nhập, tiết kiệm chi phí là vấn đề quan trọng đặt ra cho mỗi Ngân Hàng Thơng
Mại (NHTM) trong đó không loại trừ NHKT.Tìm ra các giải pháp là quan trọng nhng
làm sao để các giải pháp đó trở thành hiện thực lại càng quan trọng hơn. Điều này
đòi hỏi phải có sự quan tâm đúng mức của ngành Ngân Hàng cũng nh của các nhà
hoạch định chính sách Kinh tế vĩ mô khác.
Với những lý do nêu trên, sau khi hoàn thành chơng trình học tập tai Học Viện
Ngân Hàng cùng hai tháng thực tập tại Hội Sở Chính NHKT em mạnh dạn lựa chọn
đề tài:
"Một số giải pháp nhằm tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí, nâng cao kết quả
kinh doanh tại NHKTVN"
Khoa kế toán - kiểm toán
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề của em đợc trình bày theo kết cấu sau:

định:
Theo khoản 1 điều 20: "TCTD là doanh nghiệp đợc thành lập theo quy định
của luật này và các quy định khác của pháp luật để huy động kinh doanh tiền tệ, làm
dịch vụ Ngân Hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín
dụng,cung ứng các dịch vụ thanh toán".
1.2 Đặc trng của NHTM
Mặc dù có những cách hiểu khác nhau song nhìn chung thì Ngân Hàng có
những đặc trng sau:
-NHTM là các doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ khác liên quan đến
tiền tệ.
NHTM là các doanh nghiệp vay mợn ,huy động tiền tệ từ các chủ thể đang
nắm giữ tiền tạm thời cha dùng tới để rồi dùng tiền đó cho vay, đầu t vào những lĩnh
vực nhà nớc cho phép.
Khoa kế toán - kiểm toán
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Đây là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt lĩnh vực kinh doanh ngân hàng với
các lĩnh vực kinh doanh khác. Tuy nhiên các Ngân Hàng ngày càng phải hoạt động
trong sự cạnh tranh gay gắt nên sản phẩm và phơng thức kinh doanh của Ngân Hàng
cũng có sự thay đổi, theo đó, sản phẩm của Ngân hàng còn bao gồm các dịch vụ
khác nh : dịch vụ về tài chính, về thông tin, kế toán .
Hoạt động kinh doanh Ngân Hàng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro. Thờng thì
Ngân Hàng đi vay, huy động vốn ngắn hạn với lãi suất thấp để cho vay với thời hạn
dài hơn với lãi suất cao hơn. Từ đó Ngân Hàng sẽ thu đợc lợi nhuận. Tuy nhiên chỉ
bằng những kinh nghiệm giản đơn cũng có thể thấy đợc tính chất tập trung rủi ro của
lĩnh vực Ngân hàng. Nếu đến hạn vì một nguyên nhân nào đó ngời vay tiền không
trả đợc nợ hoặc trả không dủ sẽ làm cho Ngân Hàng lâm vào tình trạng rủi ro. Trờng
hợp khác nữa là Ngân hàng sẽ có thể gặp rủi ro thanh khoản nếu khách hàng đến rút
tiền trớc hạn, ngân hàng phải trả tiền cho khách hàng khi đáo hạn nhng ngân hàng lại
không có đủ tiền để thanh toán do các khoản cho vay hoặc đầu t cha thu hồi đợc và

2.2. Chức năng trung gian thanh toán
Trên cơ sở nhận tiền gửi của khách hàng, NHTM thực hiện các khoản thanh
toán chi trả cho khách hàng.
Hàng ngày nền kinh tế xuất hiện hàng loạt các giao dịch với khối lợng các
khoản thanh toán vô cùng lớn. Trong quá trình làm trung gian tín dụng, ngân hàng
đã thu hút các nhà kinh doanh buôn bán với nhau mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại
ngân hàng và ngân hàng thực hiện chức năng trung giân thanh toán theo lệnh của chủ
tài khoản. Đây chính là phơng thức thanh toán qua đó giảm tỷ lệ tiền mặt trong lu
thông, đẩy nhanh hình thức thanh toán không dùng tiền mặt với chi phí thấp hơn rất
nhiều. Hoạt động thanh toán khẳng định vai trò trung giân không thể thiếu của
NHTM đồng thời tạo ra nguồn thu cho ngân hàng từ phí thanh toán.
Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng đang ngày một phát triển với tốc độ nhanh chóng,
thời gian cho thanh toán rút ngắn đến tối đa do công nghệ ngân hàng đang ngày càng
hoàn thiện. Điều này hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của các quan hệ kinh tế
ngày càng sôi động và đa dạng đang diễn ra.
Khoa kế toán - kiểm toán
5
Chuyên đề tốt nghiệp
2.3. Chức năng tạo tiền của NHTM
Sự tạo tiền bắt đầu từ khi "đồng tiền ghi sổ" ra đời .Từ một khoản tiền gửi ban
đầu vào một ngân hàng thông qua cho vay bằng chuyển khoản trong một hệ thống
ngân hàng thơng mại, số tiền gửi ban đầu đã tăng lên gấp bội. Tuy nhiên chỉ có một
hệ thống ngân hàng mới thơng mại mới có thể mở rộng tiền gửi lên nhiều lần, còn
nếu chỉ có một ngân hàng thì không thể có chức năng tạo tiền .Khoản tiền gửi ban
đầu có khả năng tăng lên bao nhiêu lần là do hệ số mở rộng tiền gửi quyết định.Hệ số
mở rộng tiền gửi của một ngân hàng thơng mại chịu sự tác động của các yếu tố:tỷ lệ
dự trữ bắt buộc ,tỷ lệ rút tiền mặt của khách hàng, tỷ lệ dự trữ d thừa .
Giả sử trong điều kiện không xuất hiện khoản thanh toán nào bằng tiền mặt và
các ngân hàng đều cho vay hết quỹ cho vay thì hệ số mở rộng tiền gửi đợc tính theo
công thức:

ngày nay không chỉ thực hiện đi vay dể cho vay mà còn đa dạng hóa thên nhiều dịch
vụ để vừa phòng tránh rủi ro vừa tối đa hoá lợi nhuận cho ngân hàng . Do vậy toàn bộ
hoạt động của ngân hàng thơng mại đợc khái quát thành hai nghiệp vụ chính sau:
-Nghiệp vụ tài sản nợ
-Nghiệp vụ tài sản có
3.1.Nghiệp vụ tài sản Nợ.
Nh trên đã trình bày thì nghiệp vụ tài sản nợ chính là nghiệp vụ tạo vốn của
ngân hàng thơng mại .Cũng nh bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh đều phải cần có một số lợng vốn nhất định Đặc biệt
các ngân hàng thơng mại có đối tợng kinh doanh là vốn tiền tệ ,bởi vậy , trong quá
trình hoạt động các ngân hàmg thơng mại luôn chú trọng công tác bảo toàn và phát
triển vốn. Các nghiệp vụ tạo vốn của ngân hàng thơng mại bao gồm có:
Khoa kế toán - kiểm toán
7
Chuyên đề tốt nghiệp
3.1.1 Vốn tự có
Vốn tự có là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập đợc thuộc sở hữu của
ngân hàng .Vốn tự có trớc hết dùng để đầu t vào trụ sở máy móc , văn phòng làm
việc sau đó mới sử dụng để kinh doanh và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn
vốn của ngân hàng nhng lại đóng vai trò vô cùng quan trọng bởi nó là căn cứ pháp lý
bắt buộc khi thành lập ngân hàng đông thời là cơ sở để xác định quy mô hoạt động
của ngân hàng .Vốn tự có khẳng định thế mạnh cũng nh khả năng thanh toán của
ngân hàng thơng mại đối với ngời gửi tiền trong trờng hợp nếu xảy ra rủi ro. Vốn tự
có của ngân hàng thơng mại còn mang tính ổn dịnh rất cao và là cơ sở để thu hút các
nguồn vốn khác.
Vốn tự có của ngân hàng đợc hình thành từ nhiêù nguồn khác nhau. Nếu là
ngân hàng thơng mại quốc doanh thì vốn tự có do ngân sách nhà nớc cấp ;ngân hàng
thơng mại cổ phần thì vốn tự có do các cổ đông đóng góp ;ngân hàng liên doanh có
vốn tự có do các đối tác góp và ngân hàng nớc ngoài có vốn tự có do ngân hàng mẹ ở
chính quốc quyết định.

khác khách hàng có thể đựoc hởng các dịch vụ tiện ích nh:các dịch vụ thanh toấn ,
chuyển tiền ,rút tiền khi cần thiết.Về phía ngân hàng ,đây là nguồn vốn rẻ nhất trong
số các loại hình huy động khác,ngân hàng chỉ phải chi ra một chi phí nhỏ trong việc
trả lãi,đồng thời ngân hàng có điều kiện mở rộng thêm các dịch vụ thanh toán mới
nhằm xây dựng hình ảnh của ngân hàng trong công chúng.
*Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng và ngân hàng thoả thuận
với nhau về thời hạn rút tiền. Nh vậy về nguyên tắc là khi khách hàng xác định một
kỳ hạn cụ thể thì họ chỉ đợc rút tiền khi thời hạn kết thúc. Tuy nhiên trong thực tế, họ
có thể yêu cầu đợc rút trớc thời hạn mà đã thoả thuận với ngân hàngvà chấp nhận h-
ởng một khoản lãi nhỏ hoặc không đợc hởng lãi theo quy định của ngân hàng.Khách
hàng có thể gửi tiền vào ngân hàng với kỳ hạn dài hoặc ngắn. Các mức kỳ hạn ngắn
là :3 tháng , 6 tháng,9 tháng,12 tháng.Các mức kỳ hạn dài là:24 tháng,36 tháng
.Mức lãi mà ngân hàng trả cho khách hàng là tuỳ thuộc vào kỳ hạn khách hàng gửi
tiền vào ngân hàng và các yếu tố khác trên thị trờng.
*Tiền gửi tiết kiệm:là một bộ phận thu nhập của nguơì lao động cha sử dụng
đến và gỉ vào ngân hàng với mục đích an toàn tài sản và hởng lãi từ số tiền đó .Gồm
tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.Tiền gửi tiết kiệm đã
trở thành công cụ huy động vốn truyền thống của các ngân hàng thơng mại .Vốn huy
Khoa kế toán - kiểm toán
9
Chuyên đề tốt nghiệp
động từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng khá cao trong tiền gỉ ngân hàng
và có tính chất ổn định
nên ngân hàng có thể lên kế hoạch sao cho sử dụng có hiệu quả.
*Ngoài các hình thức tạo vốn thông qua việc huy động tiền gửi thì khi cần thiết
các ngân hàng thơng mại có thể phát hành các loại giấy tờ có giá nh:
+Kỳ phiếu:thờng có thời hạn từ 3 tháng đến 12 tháng
+Trái phiếu: thờng có thời hạn trên 12 tháng
+Chứng chỉ tiền gửi :có thời hạn dới 12 tháng
Ngân hàng thơng mại sẽ phát hành giấy tờ có giá theo từng đợt với quy mô,

vô cùng cần thiết.Từ đó đảm bảo đợc an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng ,đồng thời đạt đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cho ngân hàng.
Khoa kế toán - kiểm toán
11
Chuyên đề tốt nghiệp
3.2 Nghiệp vụ tài sản có
Việc tạo đợc nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh là điều quan trọng ,nhng
làm sao tìm ra cách thức sử dụng vốn một cách hiệu quả với mức sinh lợi cao nhất
còn là điều quan trọng hơn .
` Đối ứng với nghiệp vụ Tài sản nợ là nghiệp vụ tài sản có hay nghiệp vụ sử
dụng vốn của ngân hàng thơng mại. Nghiệp vụ này đợc phân chia thành tiền mặt và
các tài sản có sinh lời nh cho vay, đầu t và các Tài sản có khác. Tỷ lệ hợp lý giữa tiền
mặt và các Tài sản có sinh lời khác nh cho vay, đầu t sẽ quyết định đến lợi nhuận và
sự an toàn của hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tài sản có của ngân hàng đợc
phân chia thành các khoản mục sau:
-Nghiệp vụ ngân qũy
-Nghiệp vụ tín dụng
-Nghiệp vụ tài chính
3.2.1. Nghiệp vụ ngân quỹ
Nghiệp vụ ngân quỹ trớc hết bao gồm Tiền mặt tại quỹ của ngân hàng nh tiền
giấy, tiền kim loại và những khoản đợc coi là tiền mặt hiện có tại kho của ngân hàng,
đợc giữ chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu chi trả cho khách hàng gửi tiền và dự trữ theo
luật định. Nhu cầu dự trữ tiền mặt cao hay thấp là tùy thuộc vào qui mô hoạt động
của ngân hàng, nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng. Đây là nghiệp vụ không sinh lời
của một ngân hàng nhng đóng vai trò rất quan trọng nó bảo đảm uy tín trong thanh
toán cho khách hàng với ngân hàng khác và đặc biệt sự tuân thủ trong quy định về
dự trữ bắt buộc và dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán của NHTU áp dụng đối với

việc vay và trả nợ đã đợc nghiên cứu, soạn thảo, đợc ký kết giữa các chủ dự án và
ngân hàng, đồng thời cũng dựa trên các căn cứ khoa học kỹ thuật phù hợp với đờng
lối phát triển kinh tế của nhà nuớc .
-Cho vay thuê mua (leasing):là hình thức tín dụng trung-dài hạn trên cơ sở hợp
đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là TCTD với khách hàng thuê. Khi kết thúc
thời hạn thuê, khách hàng đợc quyền mua lại hoặc tiếp tục thuê các tài sản đó theo
các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê . Trong thời hạn thuê, các bên
không đợc đơn phơng từ bỏ hợp đồng .
Khoa kế toán - kiểm toán
13
Chuyên đề tốt nghiệp
-Cho vay hợp vốn : là nghiệp vụ mà một nhóm ngân hàng sẽ cùng cho vay đối
với một dự án vay vốn, trong đó sẽ có một tổ chức đứng ra làm đầu mối để dàn xếp
theo quy định.
Việc phân bổ nguồn vốn huy động vào nghiệp vụ cho vay ngắn hạn và cho vay
trung dài hạn sao cho có hiệu quả nhất luôn chiếm đợc sự quan tâm lớn của ngân
hàng. Nói nh vậy bởi tín dụng là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản
có sinh lời của NHTM nên nó mang vai trò quyết định đến một bộ phận thu nhập của
ngân hàng.
3.2.3 Nghiệp vụ đầu t tài chính
Bên cạnh nghiệp vụ Tín dụng công cụ sinh lời chủ yếu của NHTM thì
nghiệp vụ đầu t Tài chính cũng là nghiệp vụ sinh lời và phân tán rủi ro cho NHTM.
Đầu t Tài chính là nghiệp vụ sử dụng vốn của Ngân hàng, đầu t vào các Tài
sản Tài chính nh: giấy tờ có giá của Nhà nớc, chứng khoán của công ty, các công cụ
phái sinh.
Thực hiện nghiệp vụ này, các NHTM chủ yếu nhằm mục đích sinh lời, kế đến
là để đa dạng hoá các khoản mục bên Tài sản có nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao khả
năng thanh khoản và đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Tuy nhiên, khi tham gia vào lĩnh vực này, các NHTM phải tuân theo các quy định rất
chặt chẽ, chỉ đợc dùng Vốn tự có để đầu t Tài chính và chịu giới hạn mức đầu t tối

Cũng nh Bảo hiểm, bảo lãnh là một nghiệp vụ ngoại bảng của NHTM. Bảo
lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của Ngân hàng (bên bảo lãnh) với bên có
quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ Tài chính thay cho khách hàng
( bên đợc bảo lãnh ) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả
cho Ngân hàng số tiền đã đợc trẩ nợ thay. Qua dịch vụ này Ngân hàng có thể khẳng
định uy tín của mình với các khách hàng và đồng thời ngân hàng cũng thu đợc phí
bảo lãnh, góp một phần vào thu nhập cho Ngân hàng
*. Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối và kinh doanh vàng trên thị trờng trong nớc
và thị trờng Quốc tế khi NHNN cho phép.
NHTM có thể kinh doanh giao ngay (spots), giao dịch ngoại hối kỳ hạn
(forwards), hoặc giao dịch hoán đổi ( swaps), giao dịch quyền chọn (options).
Trong xu thế mở cửa giao lu với quốc tế, để trở thành các NHTM phát triển đa năng
thì nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối ngày càng trở nên quan trọng đối với các NHTM.
Khoa kế toán - kiểm toán
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Bởi nó không chỉ đem lại lợi nhuận trực tiếp do tỷ giá thay đổi theo chiều hớng có lợi
cho NHTM mà còn hỗ trợ để mở rộng các nghiệp vụ khác
*Dịch vụ uỷ thác
Nghiệp vụ này đã đợc các NHTM trên thế giới quan tâm từ rất sớm, bao gồm:
uỷ thác cho cá nhân và uỷ thác cho doanh nghiệp.
Uỷ thác cho cá nhân gồm : quản lý thanh lý tài sản theo di chúc, giám hộ và
bảo quản tài sản, quản lý điều hành tài sản theo hợp đồng với nội dung là chuyển nh-
ợng tài sản từ ngời uỷ thác sang cho ngời chịu thác để ngòi này nắm giữ và điều hành
tài sản vì lợi ích của ngời uỷ thác.
Uỷ thác cho doanh nghiệp gồm: quản lý quỹ hu trí, uỷ thác làm đại lý cho các
tổ chức
Nhìn chung nghiệp vụ uỷ thác mang lại cho ngân hàng những khoản thu nhập
đáng kể và quan hệ tốt đẹp với những khách hàng có doanh số hoat động lớn.

chính phủ.
- Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN về ban hành quy
định phơng pháp tính và hạch toán thu, chi trả lãi của NHNN và TCTD.
Cơ chế tài chính của NHTM đợc khái quát lại nh sau:
NHTM là doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về
tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ và cam
kết của mình theo quy định của pháp luật .
Xuất phát từ cơ chế điều hoà vốn, cấc NHTM thực hiện hạch toán toàn hệ
thống, trong đó cấp chủ quản chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính, kết quả kinh
doanh của toàn hệ thống; các đơn vị thành viên là đơn vị hạch toán nội bộ, chịu trách
nhiệm về hoạt động tài chính và kết quả kinh doanh của đơn vị mình.
Hoạt động tài chính của NHTM theo nguyên tắc lấy thu bù chi. Nếu kinh
doanh có lãi thì sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, số còn lại đợc trích lập các
quỹ theo quy định; ngợc lại bị lỗ thì NHTM chịu trách nhiệm về khoản lỗ trên cơ sở
điều hoà kết quả kinh doanh của toàn hệ thống .
Doanh thu của NHTM đợc hình thành từ thu lãi cho vay, đầu t, từ kinh doanh
ngoại tệ, vàng bạc và từ các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, trong đó chủ yếu là thu lãi
từ hoạt động cho vay, đầu t. Để tăng doanh thu cho ngân hàng , một mặt phải nâng
cao chất lợng cho vay, đầu t; mặt khác phải mở rộng hoạt động dịch vụ cho ngân
hàng theo xu hớng chung của các ngân hàng hiện đại trên thế giới.
Khoa kế toán - kiểm toán
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Chi phí của NHTM bao gồm các khoản chi trả lãi tiền gửi cảu khách hàng; hci
trả lãi tièn vay; chi kinh doanh ngoại tệ vàng bạc đá quý, chi quản lý. Trong đó chi
trả lãi tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất. Để hạ thấp chi phí nhằm đảm
boả kinh doanh có lãi phải có biện pháp sát hợp với từng loại chi phí.
NHTM áp dụng nguyên tắc dồn tích để hạch toán dự thu và dự trả lãi. Thực
hiện phơng pháp dồn tích để đảm bảo các báo cáo tài chính sẽ phản ánh các khoản
thu nhập đúng đắn của NHTM trong một thời kỳ kế toán xác định ằng việc thích ứng

động nghiệp vụ của ngân hàng.
-Thu từ hoạt động khác của NHTM: htu góp vốn , mau cổ phần, htu từ việc
tham gia thị trờng tiền tệ, thu từ hoạt động kinh doanh vàng bạc và ngoại tệ, thu từ
nghiệp vụ uỷ thác, đại lý, thu từ dịch vụ bảo hiểm và t vấn, htu từ nghiệp vụ mua bán
nợ giữa các TCTD, thu từ nghiệp vụ cho thuê tài sản và nghiệp vụ khác.
-Thu hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích trong chi phí, htu từ các khoản
vốn bằng dự phòng rủi ro, thu từ nhợng bán và thanh lý TSCĐ và thu về chênh lệch
tỷ giá theo quy định của pháp luật.
Trong đó khoản thu lãi từ việc cho vay, hùn vốn, liên kết là khoản thu cơ bản
của NHTM. Nguồn thu này chiếm tỷ lớn trong tổng thu nhập của NHTM và nó phụ
thuộc vào khung lãi suất do NHNN quy định cũng nh phụ thuộc vào kết quả sản xuất
kinh doanh của các tổ chức kinh tế, các ngân hàng tham gia hùn vốn, góp vốn. Các
ngân hàng Việt Nam thu từ nghiệp vụ này thờng chiếm hơn 70% tổng thu từ nghiệp
vụ ngân hàng, các NHTM khác nhau tuỳ thuộc vào khả năng của mỗi ngân hàng.
Khoản thu từ lãi tiền gửi của NHTM gửi tại NHNN và các TCTD khác trên cơ
sở số d tài khoản tiền gửi thanh toán và các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn thờng là nhỏ.
Bởi vì mục đích của các tài khoản này là để tham gia vào các hoạt động thanh toán,
dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN và bảo toàn vốn nên NHTM đợc hởng lãi
suất rất thấp.
Thu từ nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ nh lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ,
phí nghiệp vụ thanh toán quốc tế Về nguyên tắc các khoản thu về kinh doanh
ngoại tệ thu bằng ngoại tệ. Các ngân hàng phát triển nghiệp vụ này là hết sức cần
thiết do không những tăng thu nhập mà còn tạo điều kiện cho nghệp vụ thanh toán
quốc tế đợc thuận lợi nhanh chóng, góp phần mở rộng quan hệ thơng mại quốc tế.
Khoa kế toán - kiểm toán
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Thu từ các hoạt động dịch vụ ( thanh toán, chuyển tiền, t vấn, chứng khoán, )
hiện nay ở nớc ta còn rất nhỏ song với ngân hàng hiện đai trên thế giới thì khoản thu
này tơng đối lớn, chiếm 40 - 45 %. Vì vậy, các ngân hàng Việt Nam cần ra sức phấn

ngân hàng thờng hạn chế việc đi vay. Chi trả lãi phát hành kỳ phiếu, trái phiếu phụ
htuộc vào số vốn ngân hàng huy động đợc bằng cách phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
hay chứng chỉ tiền gửi. Chi phí naỳ cao hơn chi phí tiền gửi tuy nhiên nó chỉ mang
tính chất thời điểm.
- Chi phí về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm: chi về dịch vụ thanh toán, chi
cớc phí bu điện và mạng viễn thông, chi phí về ngân quỹ và các khoản chi khác về
ngân quỹ và hoạt động thanh toán.
-Chi về hoạt động khác nh; chi về tham gia thị truờng tiền tệ, chi về kinh doanh
mua bán ngoại bảng. Các khoản chi này chiếm một tỷ lệ không nhiều trong tổng chi
phí của NHTM .
- Ngoài ra các NHTM còn phải có nghĩa vụ đối với nhà nớc nên có các khoản
chi về thuế lợi tức, thuế môn bài, thuế trớc bạ và các khoản nộp phí, lệ phí .
- Chi phí cho nhân viên bao gồm; chi lơng và phụ cấp lơng; chi trang phục giao
dịch, phơng tiện và bảo hộ lao động ; chi bảo hiểm xã hội ; chi phí công đoàn; chi trợ
cấp khó khăn; trợ cấp thôi việc theo quy định của nhà nớc; chi cho công tác xã hội,
Các ngân hàng thực hiện việc chi cho cán bộ công nhân viên chức theo hệ số lơng cơ
bản và theo kết quả kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí hoạt động quản lý và công cụ : có các khoản chi vật liệu và giấy tờ in;
chi công tác phí theo quy định của nhà nớc; chi cho đào tạo và huấn luyện nghiệp vụ;
chi về ứng dụng khoa học và công nghệ ; sáng kiến cải tiến; chi bu phí và điện thoại;
chi xuất bản taì liệu tuyên truyền quảng cáo ; chi hoạt động đoàn thể .Các khoản
chi này phụ htuộc vào quy mô ngân hàng và theo chế độ quản lý chi của chính ngân
hàng, của Bộ tài chính.
- Chi về tài sản nh chi khấu hao, bảo dỡng tài sản, xây dựng nhỏ, mua sắm công
cụ lao động, bảo hiểm tài sản, thuê tài sản
- Chi phí dự phòng bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng gồm có : chi dự
phòng giảm giá chứng khoán, dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá vàng
bạc- ngoại tệ, chi nộp bảo hiểm tiền gửi.
Có thể thấy rằng chi phí của ngân hàng thơng mại rất đa dạng, nhiệm vụ của kế
toán ngân hàng là phải xác định các khoản chi, hạch toán chính xác, kip thời, đầy đủ

Bên có ghi : - Số d cuối năm của các tài khoản thu nhập chuyển sang khi
quyết toán.
Khoa kế toán - kiểm toán
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Bên nợ ghi : - Số d cuôi năm của các tài khoản chi phí chuyển sang khi quyết
toán.
Số d có : Phản ánh số thực lãi trong năm.
Số d nợ : Phản ánh số thực lỗ trong năm.
Đầu năm sau số d của các tài khoản này đợc chuyển thành số d của tài khoản 692
Lợi nhuận năm trớc.
Tài khoản 692 Lợi nhuận năm trớc dùng để phản ánh số lãi, lỗ năm trớc của
NHTM và việc thanh toán số lãi lỗ đó.
Bên có ghi : - Chuyển số lỗ năm trớc vào các tài khoản thich hợp để thanh toán.
Bên nợ ghi : - Chuyển số lãi năm trớc vào các tài khoản thich hợp để thanh toán.
Số d có : Phản ánh số lãi năm trớc cha thanh toán.
Số d nợ : Phản ánh số lỗ năm trớc cha thanh toán.
Trong kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh của NHTM ngoài các
tài khoản trên còn sử dụng một số tài khoản liên quan :
- Tài khoản tiền lãi cộng dồn dự thu.
- Tài khoản dự phòng giảm giá chứng khoán.
- Tài khoản dự phòng phải thu khó đòi.
- Tài khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- Tài khoản chi phí chờ phân bổ,
- V.v ..

Chơng II
Tình hình thu nhập chi phí và kết quả kinh doanh của
Techcombank
I. Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Kỹ Thơng Việt Nam:

công
2.Điều kiện hoạt động
Khoa kế toán - kiểm toán
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Với số vốn điều lệ chỉ hơn 117 tỷ, lại hoạt động trong một lĩnh vực luôn tồn tại
sự cạnh tranh khốc liệt nên TCB cũng vớng phải rào cản, gặp nhiều khó khăn thử
thách nhng TCB cũng có nhiều lợi thế và cơ hội để phát triển. Sau đây là một vài
nhân tố liên quan đến môi trờng hoạt động của TCB:
*Thuận lợi: Những kết quả hiện nay của TCB không chỉ có đợc nhờ sự nỗ lực
của toàn thể ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên mà còn nhờ những
thuận lợi nhất định trong điều kiện kinh tế.
-Nhân tố khách quan
- TCB ra đời vào năm 1993 khi loại hình ngân hàng thơng mại cổ phần đã ít nhiều
quen thuộc với đại bộ phận dân c do đó TCB có cơ hội để phát triển khai thách các
hoạt động tiếp thị khách hàng, thu hút khách hàng và phát triển.
- Khi có sự thoả thuận của Ngân hàng Nhà Nớc và IMF/WB về việc cơ cấu lại hệ
thống ngân hàng TMCP, số lợng ngân hàng cổ phần có xu hớng giảm xuống, mooyj
vài ngan hàng cổ phần khách gặp khó khăn nên tạp trung giải quyết những vấn đề nội
bộ, ít hớng tới mở rộng thị trờng, các văn phòng đại diện của các ngân hàng nớc
ngoài gặp khó khăn với chính quyền sở tại nên thận trọng hơn trong việc mở rộng
kinh doanh ở Việt Nam. Tất cả những yếu tố trên mở cho TCB một môi trờng thuận
lợi cả về khách hàng và địa bàn.
- Chính phủ và NHNN đã ban hành pháp lệnh về thơng phiếu, những quy định về
cho vay, kinh doanh ngoại tệ.... để tạo môi trờng pháp lý linh hoạt cho hoạt động của
các ngân hàng thơng mại. Với những cơ sở pháp lý cụ thể và linh hoạt đó, TCB có
thể dễ dàng hơn trong quan hệ với các đối tác nớc ngoài và xử lý các tình huống rắc
rối có thể gặp phải trong kinh doanh.
- Nền kinh tế Việt Nam đang có những bớc chuyển biến tích cực, số lợng các dự án
đầu t tăng lên tạo cơ hội cho các ngân hàng tăng số d nợ tín dụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status