Trờng CĐCN Hà Nội Chuyên đề tốt nghệp
Lời nói đầu
Sau năm 1986, nền kinh tế Việt Nam bắt đầu chuyển từ nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng. Việc chuyển đổi này đã
tạo ra những đổi mới sâu sắc và toàn diện cho nền kinh tế nớc nhà. Lúc này
môi trờng kinh doanh đã trở lên sôi động với sự tham gia của hàng loạt các
nhà đầu t trong nớc cũng nh các nhà đầu t nớc ngoài. Chính điều đó đã đa
nền kinh tế nớc ta có những bớc phát triển vợt bậc, tạo môi trờng cạnh tranh
bình đẳng cho các doanh nghiệp. Đó đợc coi là một lợi thế để đa nền kinh
tế nớc ta vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định
hớng XHCN, một xu hớng tất yếu. Nó ngày càng chi phối mạnh mẽ hoạt
động của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói
riêng.
1.Sự cần thiếtcủa việc nghiên cứu đề tài:
Nh vậy một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhằm tạo đợc
một vị trí vững chắc trên thị trờng thì mục tiêu hàng đầu là phải hoạt động
kinh doanh có hiệu quả, mang lại nhiều lợi nhuận. Muốn làm đợc nh vậy
buộc mỗi doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp nhằm
thực hiện đợc các mục tiêu đã đề ra, và có lẽ công ty TNHH Quang Dũngđã
làm đợc điều đó.
Tham gia hoạt động trong lĩnh vực thơng mại, các doanh nghiệp th-
ơng mại nói chung và công ty TNHH Quang Dũng nói riêng đã trở thành
cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, tổ chức công tác lu thông hàng hoá, đảm
bảo tốt mối quan hệ cung cầu. Nh vậy quá trình tiêu thụ đợc coi là khâu mấu
chốt trong hoạt động kinh doanh thơng mại, việc hạch toán các nghiệp vụ
tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là hết sức cần thiết, đòi hỏi sự chính
xác kịp thời. Nó đợc coi là nhân tố có ảnh hởng trực tiếp, quyết định đến
việc lựa chọn phơng án kinh doanh có lợi nhất giúp doanh nghiệp hoạt động
Vũ Thị Vân Anh CĐKT-K4 Chuyên đề tốt nghiệp
1
Trờng CĐCN Hà Nội Chuyên đề tốt nghệp
Vũ Thị Vân Anh CĐKT-K4 Chuyên đề tốt nghiệp
2
Trờng CĐCN Hà Nội Chuyên đề tốt nghệp
Chơng III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ
và xác định kết quả tại chi nhánh công ty TNHH Quang Dũng .
Do giữa thực tế kinh doanh đôi khi vợt ra khỏi những kiến thức trong
nhà trờng nên bài chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất
định. Em rất mong nhận đợc sự quan tâm góp ý kiến của các thầy cô giáo
cũng nh của các cán bộ trong phòng kế toán công ty TNHH Quang Dũng
nhằm hoàn thiện hơn nữa bài viết của mình .
Em xin chân thành cảm ơn !
Vũ Thị Vân Anh CĐKT-K4 Chuyên đề tốt nghiệp
3
Trờng CĐCN Hà Nội Chuyên đề tốt nghệp
Chơng I Lý luận chung về kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp thơng mại
1.1. Sự cần thiết và ý nghĩa của công tác kế
toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng
hoá .
1.1.1. Khái niệm, ý nghĩa, vai trò của công tác hạch toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ hàng hoá.
1.1.1.1. Khái niệm.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh. Thông qua quá trình này hàng hoá đợc đa từ nơi sản xuất
tới nơi tiêu dùng nhờ các phơng thức mua bán khác nhau, lúc này giá trị và
giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thực hiện, hàng hoá chuyển từ hình thái
hiện vật sang hình thái tiền tệ (T-H-T
), doanh nghiệp thu hồi đợc vốn bỏ ra
dụng của hàng hoá đợc thực hiện, hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật
sang hình thái tiền tệ (T-H-T
), giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đợc bỏ ra,
vòng luân chuyển vốn đợc hoàn thành, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn nói
riêng và hịêu quả sử dụng vốn nói chung. Trong tiêu thụ một phần giá trị
mới sáng tạo ra trong sản xuất đợc thực hiện và biểu hiện dới hình thức lợi
nhuận. Các Mác đã từng nói : Lu thông vừa là tiền đề vừa là kết quả của
sản xuất.
Công tác hạch toán kế toán các nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa quan trọng.
Đối với mỗi doanh nghiệp, nó tính toán và kiểm tra việc sử dụng tài
sản, tiền vốn nhằm cung cấp thông tin đảm bảo việc sử dụng có hiệu qủa
nguồn vốn kinh doanh giúp doanh nghiệp tự chủ về tài chính. Tổ chức hợp
lý quá trình hạch toán sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm
bảo đầy đủ nội dung, yêu cầu của công tác kế toán là phản ánh trung thực,
hợp lý, khách quan, chính xác tránh đợc những sai sót có thể xảy ra nhằm
tăng doanh thu, giảm chi phí. Đó đợc coi là yêu cầu không thể thiếu của các
doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh. Vì thế có thể nói tiêu thụ là
căn cứ, là cơ sở để xác định kết quả. Còn việc xác định kết quả là mục tiêu
Vũ Thị Vân Anh CĐKT-K4 Chuyên đề tốt nghiệp
5
Trờng CĐCN Hà Nội Chuyên đề tốt nghệp
cuối cùng để đa ra các quyết định, các chiến lợc, định hớng về tiêu thụ hàng
hoá của doanh nghiệp. Hay nói cách khác nó còn là khâu quuyết định sự tồn
tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Đối với nền kinh tế quốc dân, quá trình tiêu thụ đảm bảo sự cân đối
giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa các nghành, các vùng, các khu vực góp
phần thoả mãn nhu cầu của xã hội. Bên cạnh chức năng cân đối cung cầu thì
tiêu thụ còn tạo ra một luồng tiền hàng luân chuyển một cách liên tục,
1.1.2.2. Nhiệm vụ .
Tiêu thụ có ý nghĩa quyết định sự tồn tại, phát triển hay sự diệt vong
của doanh nghiệp. Vì thế nhiệm vụ của công tác hạch toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ hàng hoá là phải phản ánh và giám đốc tình hình một
cách chặt chẽ nh :
- Ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ, chi tiết, sự biến
động của các loại hàng hoá tiêu thụ ở các trạng thái nh : hàng đang đi đờng,
hàng trong kho, hàng gửi bán theo chỉ tiêu số l ợng, chất lợng, chủng
loại,giá trị. Cũng nh lựa chọn đợc phơng pháp tính giá vốn hàng bán một
cách hợp lý để đảm bảo độ chính xác cho chỉ tiêu lãi gộp và các báo cáo bán
hàng .
- Phản ánh chính xác kịp thời khối lợng hàng tiêu thụ, ghi nhận
doanh thu bán hàng. Phân bổ chi phí thu mua một cách hợp lý cho khối lợng
hàng bán ra trong kỳ. Đồng thời tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ một
cách đầy đủ, trung thực, kể cả các khoản bị giảm trừ hay các khoản phải nộp
ngân sách nhà nớc để công tác xác định kết quả kinh doanh đợc chính xác.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, phản ánh kịp thời các khoản công nợ
khách để đảm bảo quá trình thu tiền và trả tiền hàng đầy đủ tránh thất thoát
vốn một cách bất hợp lý, đáp ứng đợc yêu cầu quản lý của doanh nghiệp .
- Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ
sách kết toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp .
- Tham mu cho lãnh đạo về các giải pháp thúc đẩy quá trình bán
hàng.
Vũ Thị Vân Anh CĐKT-K4 Chuyên đề tốt nghiệp
7
Trờng CĐCN Hà Nội Chuyên đề tốt nghệp
1.2. Công tác tổ chức kế toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ hàng hoá .
1.2.1. Kế toán chi tiết tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng
Qúa trình ghi sổ chi tiết nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá đợc tiến hành
đồng thời cả ở kho và ở phòng kế toán. Mọi ngiệp vụ phát sinh đều đợc lập
chứng từ kế toán theo quy định. Chứng từ kế toán phản ánh đầy đủ kịp thời
chính xác tình hình nhập xuất hàng hoá và là cơ sở để ghi chép trên thẻ kho
và sổ kế toán .
Căn cứ vào các báo cáo, báo cáo bán hàng, các chứng từ nhập xuất để
ghi vào thẻ kho và bảng kê nhập xuất tồn hàng hoá. Bởi vậy giữa kho và
phòng kế toán ngời ta có thể sử dụng một trong ba phơng pháp hạch toán chi
tiết sau :
1.2.1.2.1. Phơng pháp thẻ song song .
Sổ sách sử dụng: Thẻ kho, sổ chi tiết, bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
kho hàng hoá.
Ưu điểm: Đơn giản dễ làm, dễ kiểm tra, cung cáp thông tin kịp thời
cho ngời quản lý cả về mặt hiện vật và về mặt giá trị. Đồng thời phơng pháp
này cũng thuận tiện cho việc làm kế toán trên máy vi tính.
Nh ợc điểm: Có sự trùng lặp vè mặt ghi chép giữa kho và phòng kế
toán.
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻ
song song.
Vũ Thị Vân Anh CĐKT-K4 Chuyên đề tốt nghiệp
9
Thẻ kho
Sổ kế toán chi
tiết
Phiếu xuất Phiếu nhập
Trờng CĐCN Hà Nội Chuyên đề tốt nghệp
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu.
1.2.1.2.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển .
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ số d.
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Sổ sách sử dụng: Thẻ kho, phiếu giao nhận, chứng từ, bảng luỹ
kế nhập xuất tồn, sổ số d.
Ưu điểm: Tăng hiệu qủa công tác kế toán, giảm sự ghi chép trùng lặp
giữa kho và kế toán.
Nh ợc điểm: Nếu sử dụng phơng pháp này, khi có nhầm lẫn thì rất
khó đối chiếu, kiểm tra.
Vũ Thị Vân Anh CĐKT-K4 Chuyên đề tốt nghiệp
11
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Phiếu giao nhận
CT nhập
Sổ số d
Phiếu giao nhận
CT nhập
Sổ tổng hợp
Bảng kê luỹ kế
nhập
Bảng kê luỹ kế
nhập xuất tồn
Bảng kê luỹ kế xuất
Trờng CĐCN Hà Nội Chuyên đề tốt nghệp
1.2.2. Kế toán tổng hợp tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.
12
Trờng CĐCN Hà Nội Chuyên đề tốt nghệp
tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh
toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ.
- Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: theo
hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã kí kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh
nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá, dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc
đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó
do bên mua qui định trong hợp đồng. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại, chỉ khi nào đợc bên mua kiểm
nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới đ-
ợc coi là tiêu thụ, ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao. Chi phí
vận chuyển do doanh nghiệp thơng mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả
thuận từ trớc giữa hai bên. Nếu doanh nghiệp thơng mại chịu chi phí vận
chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua.
* Bán buôn không qua kho ( bán buôn vận chuyển thẳng ): theo
phơng thức này doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua,
không đa về kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua.
Có hai hình thức :
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: theo hình
thức này doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại
diện bên mua tại kho ngời bán. Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua kí nhận
đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá đợc
xác nhận là tiêu thụ.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: theo
hình thức này doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua,
dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao
cho bên mua ở địa điểm đã đợc thoả thuận. Hàng hoá chuyển bán trong tr-
ờng hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại. Khi nhận
đợc tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đợc
hạch toán doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp .
- Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): theo hình thức này,
khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bàn tính tiền để tính tiền và
thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn
Vũ Thị Vân Anh CĐKT-K4 Chuyên đề tốt nghiệp
14
Trờng CĐCN Hà Nội Chuyên đề tốt nghệp
bán hàng và thu tiền của khách hàng. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm h-
ớng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hoá ở quầy do mình phụ trách.
- Hình thức bán trả góp: theo hình thức này, ngời mua đợc trả
tiền mua hàng thành nhiều lần. Doanh nghiệp thơng mại, ngoài số tiền thu
theo giá bán thông thờng còn thu thêm ngời mua một khoản lãi do trả chậm.
Về thực chất, ngời bán chỉ mất quyền sở hữu khi ngời mua thanh toán hết
tiền hàng. Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho ngời mua, hàng
hoá bán trả góp đợc coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu.
- Hình thức bán hàng tự động: là hình thức bán lẻ hàng hoá mà
trong đó các doanh nghiệp thơng mại sử dụng các máy bán hàng tự động
chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt ở các nơi công
cộng. Sau khi ngời mua bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho
ngời mua.
1.2.2.1.3. Phơng thức gửi hàng đại lý hay ký gửi.
Lúc này doanh nghiệp thơng mại giao cho cơ sở đại lý, ký gửi để các
cơ sở này trực tiếp bán hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển thì việc đa dạng
hoá các hình thức tiêu thụ giúp các doanh nghiệp có nhiều cơ hội tham gia
hoà nhập nền kinh tế quốc tế để chiếm lĩnh thị trờng trong nớc cũng nh thị
trờng thế giới. Đây đợc coi là yêu cầu không thể thiếu với sự tồn tại của các
doanh nghiệp nói chung và nền kinh tế của cả nớc.
1.2.2.2.Các phơng thức thanh toán :
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.
bán.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí
liên quan đến hoạt động tiêu thụ bao gồm chi phí lơng nhân viên bán hàng,
chi phí vận chuyển bốc dỡ, tiếp thị quảng cáo
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn toàn bộ các chi phí phát
sinh liên quan đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của cả doanh
nghiệp nh lơng, khấu hao
Vũ Thị Vân Anh CĐKT-K4 Chuyên đề tốt nghiệp
16
Trờng CĐCN Hà Nội Chuyên đề tốt nghệp
- Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh
lệch về doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt
động tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp phân bổ cho hàng tiêu thụ và chi phí hoạt động tài chính .
1.2.3.2. Phơng pháp xác định giá vốn hàng bán .
Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà kế toán sử
dụng các phơng pháp tính giá thành trị giá hàng xuất kho theo phơng pháp
thực tế hay theo giá hạch toán .
- Tính theo gía thực tế : doanh nghiệp thờng áp dụng phơng pháp
tính giá đích danh, nhập trớc xuất xuất trớc, nhập sau xuất trớc, bình quân
gia quyền ( bình quân tồn đầu kỳ, bình quân từng lần nhập, bình quân cả kỳ
dự trữ ).
- Tính theo giá hạch toán : chỉ có tác dụng ghi sổ kế toán chứ
không có giá trị giao dịch, ngời ta sử dụng hệ số giá để quy đổi từ giá hạch
toán sang giá thực tế.
Trong đó:
* Phơng pháp đơn giá bình quân: theo phơng pháp này, giá thực tế
của hàng hoá xuất kho trong kì đợc tính theo công thức:
Giá thực tế hàng xuất kho = số lợng hàng xuất kho x Giá đơn vị
- Bên có : phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ.
TK 511 cuối kỳ không có số d và có 4 tiểu khoản sau :
+ TK5111 : Doanh thu bán hàng hoá. Tài khoản này sử dụng chủ
yếu trong doanh nghiệp thơng mại.
+ TK 5112 : Doanh thu bán thành phẩm. Tài khoản này sử dụng
chủ yếu trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất nh công nghiệp, nông
nghiệp, xây lắp.
+ TK5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ. Tài khoản này sử dụng
chủ yếu trong các doanh nghiệp dịch vụ nh du lịch, vận tải, bu điện, du lịch
văn hoá
+ TK5114 : Doanh thu trợ cấp trợ giá. Tài khoản này đợc sử
dụng chủ yếu để phản ánh khoản nhà nớc trợ cấp, trợ giá cho doanh nghiệp
Vũ Thị Vân Anh CĐKT-K4 Chuyên đề tốt nghiệp
18
Trờng CĐCN Hà Nội Chuyên đề tốt nghệp
trong trờng hợp doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch
vụ theo yêu cầu của nhà nớc.
* TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ , dùng để phản ánh doanh
thu do bán hàng hóa, dịch vụ trong nội bộ, giữa các đơn vị trực thuộc trong
cùng một công ty hoặc tổng công ty Tài khoản này có nội dung t ơng tự
nh tài khoản 511 đã đợc đề cập ở trên, cuối kỳ không có số d và có 3 tiểu
khoản gồm :
+ TK 5121 : Doanh thu bán hàng hoá.
+ TK 5122 :Doanh thu bán các thành phẩm.
+ TK 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ.
* TK521 Chiết khấu thơng mại : Dùng để phản ánh các khoản
chiết khấu thơng mại cho ngời mua và đợc mở chi tiết cho từng ngời mua
với từng loại hàng bán. Tài khoản này có nội dung ghi chép nh sau:
- Bên nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thơng mại.
- Bên có: Kết chuyển chiết khấu thơng mại sang tài khoản 511
nhận thanh toán .
- Bên có :
+ Kết chuyển trị giá mua thực tế hàng hoá chuyển bán gửi đại lý,
ký gửi và giá thành dịch vụ đã đợc xác định là tiêu thụ .
+ Trị gía mua thực tế hàng hoá không bán đợc thu hồi ( bị ngời
mua, ngời nhận đại lý ) .
- Số d bên nợ : Trị giá mua thực tế hàng hoá đã gửi đi cha đợc xác
định là tiêu thụ .
Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ :
Bên nợ : Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng gửi đi cha tiêu thụ
cuối kỳ .
Bên có : Kết chuyển trị giá mua thực tế của hàng gửi đi cha tiêu
thụ đầu kỳ .
D có : Phản ánh trị giá mua của hàng gửi bán cha tiêu thụ .
* TK 632 giá vốn hàng bán , dùng để xác định giá vốn hàng bán
và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Tài khoản này không có số d và đợc mở chi
Vũ Thị Vân Anh CĐKT-K4 Chuyên đề tốt nghiệp
20
Trờng CĐCN Hà Nội Chuyên đề tốt nghệp
tiết cho từng mặt hàng, từng dịch vụ, từng thơng vụ tuỳ theo yêu cầu
cung cấp thông tin cũng nh phơng tiện tính toán của từng doanh nghiệp. Nội
dung ghi chép của tài khoản này nh sau :
- Bên nợ :
+Tập hợp trị giá mua của hàng hoá, giá thành thực tế của dịch vụ
đã đợc xác định là tiêu thụ.
+ Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ.
- Bên có :
+ Trị giá mua của hàng bán bị ngời mua trả lại.
+ Kết chyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ.
Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ :
(1) (5)
(4) (6)
(7)
TK157
(2)
TK531,532
(3)
(8) 3331
(9) ( 1 ) : Gía vốn hàng xuất kho. ( 8 ) : Kết chuyển giảm giá
hàng bán.
( 2 ) : Hàng gửi bán.
( 3 ) : Gía vốn hàng gửi bán.
( 4 ) : Kết chuyển giá vốn hàng bán.
( 5 ) : Kết chuyển doanh thu thuần.
( 6 ) : Doanh thu bán hàng.
( 7 ) : Khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
( 9 ) : thuế GTGT đầu ra.
1.3.2.2. Bán buôn không qua kho.
Vũ Thị Vân Anh CĐKT-K4 Chuyên đề tốt nghiệp
22
Trờng CĐCN Hà Nội Chuyên đề tốt nghệp
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ bán buôn không qua kho.
TK331 TK157 TK632 TK911 TK511 111,112
(6)
(1) (4) (5)
TK531,532
( 8 )
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT.
- Khi phát sinh thừa, thiếu tiền hàng cha rõ nguyên nhân:
Nợ TK 111 : Số tiền thực nộp.
Nợ TK 1381 : Số tiền thiếu cha rõ nguyên nhân .
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT.
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra.
Có TK 3381 : Số tiền thừa cha rõ nguyên nhân.
1.3.2.4. Hạch toán tiêu thụ nội bộ.
- Khi phát sinh các nghiệp vụ tiêu thụ nội bộ, kế toán phản ánh nh
sau :
Nợ TK 111, 112 : Số thu đợc bằng tiền.
Nợ TK 136 : Số cha thu đợc.
Có TK 512 : Doanh thu nội bộ.
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra.
- Khi dùng hàng hoá để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng hay sử dụng
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ BT1 : Nợ TK 632 : Gía vốn hàng bán.
Có TK 156 : Trị giá hàng xuất kho.
Vũ Thị Vân Anh CĐKT-K4 Chuyên đề tốt nghiệp
24
Trờng CĐCN Hà Nội Chuyên đề tốt nghệp
+ BT2 : Nợ TK 641, 642 :Sử dụng để bán hàng và quản lý doanh
nghiệp
Có TK 512
Nợ TK 431 : Tính vào quỹ khen thởng, phúc lợi.
Có TK 512
Có TK 3331
1.3.2.5. Hạch toán các khoản hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng
bán.
1.3.2.5.1. Hạch toán các khoản hàng bán bị trả lại.